Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậubé có ý thức bảo vệ rừng.. 2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bà
Trang 1TU N 13 Ầ
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Ngày Tiết Môn học PPCT Tên bài dạy
Âm nhạc Toán Đạo đức
25
61 13
Người gác rừng tí hon
Luyện tập chung
Kính già, yêu trẻ Thứ 3
62
13 25 13
Luyện tập chung
Nhớ - viết : Hành trình của bầy ong
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Nhôm
Kĩ thuật Tậplàm văn
Kể chuyện
26 63 13 25
Trồng rừng ngập mặn Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn ( tiết 2) Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình)
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thứ 5
L từ và câu Khoa học
64
12 24 12
Luyện tập
Thà hy sinh tất cả chứ “không chịu mất nước” Luyện tập về quan hệ từ
Đá vôi Thứ6
Mĩ thuật Tậplàm văn SHTT
65 26 13 26 13
Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 … Công nghiệp (tiếp theo)
Luyện tập về tả người ( Tả ngoại hình)
Trang 2
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết2: TẬP ĐỌC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I.MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm
rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậubé có ý thức bảo vệ rừng
2 Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi
3 Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A.KIỂM TRA BÀI CŨ 2 em
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
-Hs đọc bài thơ Hành trình của bầy ong
2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm bài văn : giọng kể chậm rãi ; nhanh
và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng
cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng ; chuyển giọng
linh hoạt , phù hợp với lời nhân vật
- 1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Hs nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn -Từng tốp 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài (3lượt Hs đọc)
-1 đọc bài trước lớp
b)Tìm hiểu bài
-Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bọn nhỏ đã phát hiện
được điều gì ?
GV có thể chia nhỏ câu hỏi như sau :
-Thoạt tiên thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặt
đất, bạn nhỏ đã thắc mắc thế nào ?
-Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì,
nghe thấy những gì ?
-Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người
thông minh , dũng cảm ?
-Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
-Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài ; bọntrộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăntrộm vào buổi tối
+Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn làngười thông minh : thắc mắc khi thấy dấu chân
Trang 3-Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ?
-Em học tập ở bạn nhỏ điều gì ?
Ý nghĩa của truyện
người lớn trong rừng ; lần theo dấu chân để tựgiải đáp thắc mắc Khi phát hiện ra bọn trộmgỗ , lén chạy theo đường tắt , gọi điện thoại báocông an
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn làngười dũng cảm : chạy đi gọi điện thoại báo công
an về hành động của kẻ xấu Phối hợp các chúcông an bắt bọn trộm gỗ
+Bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá.Vì bạn hiểu rừnglà tài sản chung, ai cũng phải có trách nhiệm gìngiữ , bảo vệ Vì bạn có ý thức của một công dânnhỏ tuổi , tôn trọng và bảo vệ tài sản chung -Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung Bình tĩnh , thông minh khi xử trí tình huống bấtngờ Phán đoán nhanh Phản ứng nhanh Dũngcảm , táo bạo
Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs Chú ý
những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
3.Củng cố , dặn dò :
-Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Chuẩn bị tiết sau “ Trồng rừng ngập mặn”
-Nhận xét tiết học
Tiết 3 ÂM NHẠC
Tiết 4: TOÁN
Tiết 61 : LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
Giúp hs :
- Củng cố phép cộng , phép trừ , phép nhân các số thập phân
- Bước đầu biết và vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với mộtsố thập phân
- Giải bài toán có liên quan rút về đơn vị
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng số trong BT4a
Trang 4III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học1.KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta
làm thế nào?
-Gv nhận xét ghi điểm
- 1 hs lên bảng làm bài tập 1b cột 3/60-Cả lớp nhận xét , sửa bài
6,7 x 0,1 = 67 3,5 x 0,01 = 350 5,6 x 0,001 = 5600
2.DẠY BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài : Trực tiếp
b)Luyện tập thực hành
Bài 1:sgk trang 61 (Làm bảng con)
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài
-Lưu ý : HS đặt tính dọc
a) 375,85
+ 29,05
404,90
Bài 2:trang 61 (thảo luận nhóm đôi), trình bày.
- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài
Bài 3 trang 62
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Cả lớp sửa bài
Bài 4 (Làm vào PBT)
-GV treo bảng phụ , HS lên bảng làm bài
-Qua bảng trên em có nhận xét gì ?
-Đó là quy tắc nhân một tổng các số tự nhiên với một số
tự nhiên Quy tắc này cũng đúng với các số thập phân
-Kết luận : Khi có một tổng các số thập phân nhân với một
số thập phân, ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
-Nêu cách làm
Giá 1 kg đường :
38500 : 5 = 7700(đ)Số tiền mua 3,5kg đường :
7700 x 3,5 = 26950(đ)Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường:
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT ,2b/61
Trang 5Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 13:KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (tiết 2)
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng người già vì người có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều
cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người
già, trẻ em
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những
hành vi, việc làm không đúng với người già và trẻ em
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ :
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài :
Hoạt động1: Đóng vai (bài tập 2, SGK)
• Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ
• Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi
nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài tập 2
* Kết luận: (a), (b), (c).
Hoạt động 2: Làm bài tập 3 – 4, SGK
• Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những
ngày dành cho người già, trẻ em
• Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS làm bài tập 3 –
4
* GV Kết luận: Ngày dành cho người cao tuổi là ngày
1 tháng 10 hằng năm Ngày dành cho trẻ em là Ngày
Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 Tổ chức dành cho người
cao tuổi là Hội Người cao tuổi Các tổ chức dành cho
trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi Đồng
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- Ba nhóm đại diện lên thể hiện
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét
- Các nhóm HS làm bài tập 3 – 4
- HS làm việc cá nhân
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già,
yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta
• Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của
dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già,
trẻ em
• Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các
phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
3.Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Tôn trọng
phụ nữ”.
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
1 Kiến thức: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với sốthập phân để làm tính toán và giải toán
2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại
lượng tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài mới:
Trang 7a)Giới thiệu bài mới:Trực tiếp
= 5,4x7,4 = 71,04 – 31,08
=39,96 = 39m96
Bài 3: SGk trang 62
Gv hướng dẫn hs lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
0,12x400= 0,12 x100 x 4 = 12 x 4= 484,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x 5,5 – 4,5 = 4,7
54 x X = 54 ; x = 1 9,8 x X = 6,2 x 9,8 ; x= 6,2
Gv nhận xét sửa sai
Bài 4: Gọi hs đọc đề
Gv hướng dẫn
BÀI GIẢI
Giá tiền mỗi mét vải là :
60000 : 4 = 15000 ( đồng ) 6,8 m vải nhiều hơn 4m vải là : 6,8 – 4 = 2,8 (m )
Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải ( cùng loại )
15 000 x 2,8 = 42000 ( đồng )
ĐS : 42000 ( đồng )
4 củng cố- dăn dò: - GV hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Chuẩn bị: “Chia một số thập phân cho một số tự nhiên ”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: THỂ DỤC
Tiết 3: CHÍNH TẢ: (Nhớ – viết)
Tiết 13 : HÀNH TRÌNH CỦA BÀY ONG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ và viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong”.
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm cuối
t – c dễ lẫn.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Đồ dùng dạy - học
+ GV: Phấn màu
Trang 8III Các hoạt động:
1.Bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài mới:
b)Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài
thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
• Giáo viên chấm bài chính tả
Bài 2b:trang 126
Yêu cầu đọc bài
Giáo viên nhận xét
*Bài 3:b trang 126
• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
• Giáo viên nhận xét
3.Củng cố- dặn dò
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhớ và viết bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗichính tả
1 học sinh đọc yêu cầu
- diện nhóm lên bảng dán và đọc kết quả củanhóm mình
Uốc: cuốc đất uôt : rét buốt
Buộc tóc nuốt lời
Ước : ước mơ ươt: xanh mượt
Bắt trước lướt sóng
iêc xanhbiếc iêt: tiết kiệm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.MUC ÏTIÊU
1 Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
2 Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
3 Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ hoặc 2,3 tờ giấy trình bày nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.KIỂM TRA BÀI CŨ : 2 em
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
-bài 4 tiết trước
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 :trang 126
-Gv gợi ý : Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học đã
được thể hiện ngay trong đoạn văn
-Chú ý số liệu thống kê và nhận xét về các loài động vật ( 55
loài có vú , hơn 300 loài chim , 40 loài bò sát ) , thực vật
(thảm thực vật rất phong phú , hàng trăm loài cây )
-Lời giải :
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loài
động vật và thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu
bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật , có thảm thực
vật rất phong phú
Bài tập 2 :trang 127
-Gv phát bút dạ và giấy khổ to 2-3 nhóm
-Lời giải :
*Hành động bảo vệ môi trường
*Hành động phá hoại môi trường
Bài tập 3 :trang 127
-VD : Viết về đề tài hs tham gia phong trào trồng cây gây
rừng ; viết về hành động săn bắn thú rừng của một người nào
đó
-Cả lớp và gv nhận xét , ghi điểm
VD : Đánh cá bằng mìn
Vừa qua ở quê em , công an đã tạm giữ và xử phạt 5 thanh
niên đánh bắt cá bằng mìn Năm thanh niên này đã ném mìn
xuống hồ lớn của xã , làm cá , tôm chết nổi lềnh bềnh Cách
đánh bắt này là hành động vi phạm pháp luật , phá hoại môi
trường rất tàn bạo Không chỉ giết hại cả cá to lẫn cá nhỏ ,
mìn còn hủy diệt mọi sinh vật sống dưới nứơc và gây nguy
hiểm cho con người Việc công an kịp thời xử lí năm thanh
niên phạm pháp được người dân quê em rất ủng hộ
-1 hs đọc nội dung ( đọc cả chú thích : rừngnguyên sinh , loài lưỡng cư , rừng thườngxanh , rừng bán thường xanh )
-Hs đọc đoạn văn , có thể trao đổi cùng bạnbên cạnh
-Hs đọc yêu cầu BT2 -Đại diện mỗi nhóm tiếp nối nhau trình bàykết quả
-trồng cây , trồng rừng , phủ xanh đồi trọc -phá rừng , đánh cá bằng mìn , xả rác bừa bãi ,đốt nương , săn bắn thú rừng , đánh cá bằngđiện , buôn bán thú vật hoang dã
-Hs đọc yêu cầu BT : mỗi em chọn 1 cụm từ ởBT2 làm đề tài , viết đoạn văn khoảng 5 câuvề đề tài đó
-Hs nói đề tài mình chọn viết -Hs viết bài
-Hs đọc bài viết
3.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt -Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Trang 10-Yêu cầu những hs viết chưa đạt đoạn văn ở BT3 về nhà
hoàn chỉnh đoạn văn
Tiết 5 KHOA HỌC
Tiết 25: NHÔM
I MỤC TIÊU:
- Kể tên được một số đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm trong đời sống
- Nêu được nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm và tính chất của chúng
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm có trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình minh họa trang 52, 53 SGK
- HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng thống kê nguồn gốc, tính chất của nhôm, 1 phiếu to
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.KIỂM TRA BÀI CŨ: 3 em
B.BÀI MỚI:
1 Giới thiệu : Trực tiếp
2 Nội dung:
Hoạt động 1 : Một số đồ dùng bằng nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm:
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ dùng
bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng vào phiếu
+ Gọi nhóm làm xong dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh ý kiến bổ sung lên bảng
- Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng nhôm?
* Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi, dùng để
chế tạo các vật dụng làm bếp, đồ hộp, khung cửa sổ,
một số bộ phận của phương tiện giao thông như tàu
hỏa, xe máy, ô tô,
Hoạt động 2 : So sánh nguồn gốc và tính chất
giữa nhôm và các hợp kim của nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm:
+ Phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin trong
SGK và hoàn thành phiếu thảo luận so sánh về
nguồn gốc tính chất giữa nhôm và các hợp kim của
nhôm
- Đồng và hợp kim của đồng
4 HS cùng bàn cùng nêu tên các đồ vật, đồ dùng,máy móc làm bằng nhôm cho bạn thư kí ghi vàophiếu
- HS cùng trao đổi, thống nhất
- HS trao đổi, trả lời
Lắng nghe
- Nhận ĐDHT và hoạt động theo nhóm
Trang 11- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc bảng, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung Ghi nhanh lên bảng các ý
kiến bổ sung - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cả lớp bổ sungvà đi đến thống nhất
Phiếu học tập Bài : Nhôm Nhóm
Nguồn gốc - Có trong vỏ Trái Đất và quặng nhôm - Nhôm và một số kim loại khác như đồng, kẽm
Tính chất - Có màu trắng bạc
- Nhẹ hơn sắt và đồng
- Có thể kéo thành sợi, dát mỏng
- Không bị gỉ nhưng có thể một số axit ăn mòn
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt - Bề vững, rắn chắc hơn nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS sau đó yêu
cầu trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có thể thể pha trộn với những kim loại nào
để tạo ra hợp kim của nhôm?
* Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có thể pha trộn
với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm Trong tự
nhiên có trong quặng nhôm.
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có kiến
thức khoa học, tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, sưu
tầm các tranh ảnh về hang động ở Việt Nam
- Trao đổi và tiếp nhau trả lời
1 Đọc lưu loát toàn bài , giọng thông báo rõ ràng , rành mạch , phù hợp với nội
dung một văn bản khoa học
2 Hiểu các ý chính của bài : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành
tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua ; tác dụng rừng ngập mặn khiđược phục hồi
3 Có ý thức trồng rừng
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK
Trang 12III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ : 3 em Bài Người gác rừng tí hon
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv giới thiệu thêm tranh ảnh về rừng ngập mặn
-Gv sửa lỗi phát âm cho từng em ; giúp hs hiểu nghĩa
các từ ngữ khó trong bài (rừng ngập mặn , quai đê ,
phục hồi )
-Gv đọc diễn cảm bài văn
-1 hs đọc toàn bài -Quan sát ảnh minh họa trong SGK -Từng tốp 4 hs đọc nối tiếp ( 3 lượt Hs đọc)-Luyện đọc theo cặp
-Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ?
Nội dung chình của bài?
c)Luyện đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn hs đọc thể hiện đúng nội dung thông
báo của từng đoạn văn
-Gv hướng dẫn cả lớp đọc một đoạn văn tiêu biểu
(đoạn 3)
-Nguyên nhân : do chiến tranh , do quá trình quaiđê lấn biển , làm đầm nuôi tôm làm mất đi mộtphần rừng ngập mặn
Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển không còn , đêđiều bị xói lở , bị vỡ khi có gió , bão , sóng lớn -Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừngngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều
-Minh Hải , Bến Tre , Trà Vinh , Sóc Trăng , HàTĩnh , Nghệ An , Thái Bình , Hải Phòng , QuảngNinh
- Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tácdụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập chongười dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều ; các loàichim nước trở nên phong phú
-Bài văn là một văn bản phổ biến khoa học giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải sản
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn
3.Củng cố , dặn dò
-Về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị “Chuỗi ngọc lam”
Trang 13-Nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
Tiết 63: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN
CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU
Giúp hs :
Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tựnhiên
Giáo dục học sinh say mê môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học1.KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 1a, 2b/61
2.DẠY BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài: Trực tiếp
b)Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
a)Ví dụ 1
* Hình thành phép tính
-GV nêu VD1, HS nghe và tóm tắt bài toán
*Đi tìm kết quả
-HS trao đổi để tìm cách chia
*Giới thiệu kĩ thuật tính
-Như SGK
+Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia
+Viết dấu phẩy vào bên phải thương trước khi lấy chữ
số đầu tiên của phần thập phân ở số bị chia để tiếp tục
2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặtdấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
Trang 14b)Ví dụ 2
-Gv đưa VD2 SGK
c)Quy tắc thực hiện phép chia sgk trang 94
-HS nêu ghi nhớ SGK
c)Luyện tập , thực hành
x = 0,25 : 5
x = 0,05Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được 126,54 : 3 = 42,18(km)
Đáp số : 42,18km 3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà xem lại các bài tập BT/64
Tiết 3: KĨ THUẬT
Tiết 13: CẮT KHÂU THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tiết
2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh cần phải biết làm 1 số sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn.
- Kỹ năng: Biết cách thực hiện.
- Thái độ: Yêu thích tự hào do sản phẩm mình làm ra.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Mảnh vai, kim khâu, chỉ khâu.
Kéo, khung thêu
- Học sinh:Kim chỉ, vải khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Đồ dùng thực hành