KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về bài tập đọc Mít làm thơ.. - Muốn biết tại sao chú Nai lại húc ngã con Sói, chúng ta sẽ học bài tập đọc: Bạn của Nai nhỏ.. - Đọc
Trang 1• HS đọc trơn được cả bài.
• Đọc đúng các từ ngữ: chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngữa…
• Biết nghỉ hơi sau các dáu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
• Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật.
• Biết nhấn giọng ở các từ ngữ: hích vai, thật khỏe, vẫn lo, thật thông minh.
• Hiểu nội dung của bài: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
về bài tập đọc Mít làm thơ.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
- HS 1: Đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: Dạo này Mít có gì thay đổi?
- HS 2: Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi: Mít đã chăm chỉ như thế nào?
- HS 3: Đọc cả bài Trả lời câu
Trang 22.1 Giới thiệu bài
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ
những con vật gì? Chúng đang
làm gì?
- Muốn biết tại sao chú Nai lại
húc ngã con Sói, chúng ta sẽ học
bài tập đọc: Bạn của Nai nhỏ.
- Ghi tên bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh
hỏi: Câu chuyện có vui không?
- Trả lời: Tranh vẽ con Sói, hai con Nai và một con Dê Một con Nai húc ngã con Sói.
- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1.
- Hỏi: Nai Nhoe xin phép cha đi
đâu?
- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
- Hỏi: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Đi chơi cùng bạn.
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con.
- Đọc thầm.
- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn
Trang 3về những hành động nào của bạn?
- Vì sao cha của Nai Nhỏ vẫn lo?
- Bạn của Nai Nhỏ có những điểm
nào tốt?
- Con thích bạn của Nai Nhỏ ở
những điểm nào nhất? Vì sao?
2.4 Luyện đọc cả bài.
- Hướng dẫn HS dọc theo vai.
- Chú ý giọng đọc của từng nhân vật.
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Theo con, vì sao cha của Nai
Nhỏ đồng ý cho bạn ấy đi chơi xa?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại câu chuyện,
nhớ nội dung.
ngang lối đi…
- Vì bạn ấy chỉ khỏe thôi thì chưa đủ.
- Khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm.
- HS tự nêu ý kiến của mình.
- 6 HS tham gia đọc (2 nhóm).
- Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúo bạn và cứu bạn khi cần thiết.
Toán:
KIỂM TRA (1tiết)
I.Mục tiêu :
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS
- Đọc viết số có 2 chữ số , số liền trước, số liền sau
- Kỹ năng thực hiên phép cộng trừ trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II Đề kiểm tra
Bài 1 : Viết các chữ số :
a Từ 70 -100
b Từ 89 – 95
Bài 2 : a Số liền trước của 61 là: …………
b Số liền sau của 99 là …………
Bài 3 : Đặt tính rồi tính
Trang 442 + 54; 84 – 31; 60 + 25
66 – 16; 5 + 23; 28 + 39
Bài 4 : Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông Hỏi Mai làm
được bao nhiêu bông?
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
II.Đồ dùng dạy học : 10 que tính,bảng cài
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Giảng bài mới
Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về phép cộng có
tổng bằng 10(đã học lớp 1)và đặt tính
theo cột (đơn vị,chục )
Cách tiến hành
* Giới thiệu phép cộng 6+4
- GV sử dung que tính, hướng dẫn HS tìm kết quả
- Hướng dẫn đặt tính theo cột dọc
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về phép cộng có tổng bằng
10(đã học lớp 1)và đặt tính theo cột (đơn vị,chục )
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
Cách tiến hành:
* Bài 1/12:
- GV hướng dẫn HS làm nhẩm xem mấy cộng với
các sô đã cho thì bằng 10
-Thao tác theo GV-Nháêc lại cách làm
- Đọc đề
- Làm miệng
Trang 5* Bài 2/12
- GV hướng dẫn HS đặt tính theo cột dọc
* Bài 3/12
- GV yêu cầu HS tính nhẩm nhanh và nêu kết quả
* Bài 4/12: GV hướng dẫn HS quan sát đồng hồ
trong tay và nêu mấy giờ
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại cách thực hiện tính dọc
- Về nhà: 1,2,3,4/14
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu
- Làm bảng con
- Đọc yêu cầu-Làm miệng
-Đọc đề-Làm miệng
• Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
• Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật,từng nội dung của chuyện.
• Biết theo dõi lời bạn kể.
• Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các tranh minh họa trong SGK (phóng to).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn của câu
chuyện Phần thưởng.
- Kể lại câu chuyện.
Trang 6- Nhận xét, cho điểm.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Hãy nêu tên bài Tập đọc đã học
đầu tuần?
- Theo con thế nào là người bạn tốt?
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu
chuyện Bạn của Nai Nhỏ.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào
tranh minh họa và các gơi ý để kể
cho các bạn trong nhóm cùng nghe.
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần
có HS kể.
b) Nói lại lời của cha Nai Nhỏ
- Khi Nai Nhỏ xin đi chơi, cha bạn
ấy đã nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai
Nhỏ đã nói gì?
- Nhận xét bạn kể.
- Bài Bạn của Nai Nhỏ.
- Người bạn tốt là người luôn sẵn lòng giúp người, cứu người.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhân xét lời kể cho bạn.
- Đại diện các nhóm trình bày Mỗi
em chỉ kể một đoạn chuyện.
- Nhận xét bạn.
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con.
- 3 HS trả lời.
- Bạn con thật khỏe Nhưng cha vẫn
Trang 7c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
Kể theo vai
- Gọi HS tham gia.
- Kể lại chuyện.
+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện
+ Lần 2: 3 HS tham gia.
- Hướng dẫn HS chọn bạn kể hay.
- Cho điểm HS đóng đạt.
3 CỦNG CỐ BÀI.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện.
- Đóng vai theo yêu cầu.
- HS nhìn sách đóng vai.
- HS không nhìn sách, mặc trang phục kể chuyện.
- Chọn theo 3 tiêu chí đã nêu.
Chính tả:
BẠN CỦA NAI NHỎ
(1 tiết )
I MỤC TIÊU
• Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn: Nai Nhỏ xin cha… chơi với bạn.
• Biết cách trình bày một đoạn văn theo yêu cầu ở Tuần 1.
• Biết viết hoa tên riêng.
• Củng cố quy tắc chính tả: ng/ ngh; ch/ tr; dấu hỏi/ dấu ngã.
Trang 8• Viết bài từ 15 – đến 20 phút.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép và hai bài tập chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ mà
tiết trước HS viết sai.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ cái
theo lời GV đọc.
- Nhận xét.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn chép.
- Gọi HS đọc bài.
- Đoạn chép này có nội dung từ bài
nào?
- Đoạn chép kể về ai?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho
con đi chơi?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài chính tả có mấy câu?
- Chữ cái đầu câu viết như thế nào?
- Bài có những tên riêng nào? Tên
- Lên bảng viết HS dưới lớp viết bảng con hai tiếng bắt đầu bằng g; 2 tiếng bắt đầu bằng gh.
- HS dưới lớp viết bảng con.
- Đọc thầm theo.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Bài Bạn của Nai Nhỏ.
- Bạn của Nai Nhỏ.
- Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác
- 3 câu.
- Viết hoa.
- Nai Nhỏ tên riêng phải viết hoa.
Trang 9riêng phải viết thế nào?
- Cuối câu thường có dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho HS viết các từ khó vào
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi Dừng
lại phân tích các tiếng khó.
g) Chấm bài
- Thu, chấm một số bài tại lớp Nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách trình
bày của HS.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay
ngh?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Ngh (kép) viết trước các nguyên âm
- Theo dõi và sửa lại nếu sai.
- Nhìn bảng, chép bài.
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở.
- Nêu yêu cầu bài tập và mở SGK.
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập (Lời giải: ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp).
- Ngh (kép) viết trước các nguyên âm
e, ê, i.
Trang 10Bài 3: Tiến hành như bài tập 2.
- Đáp án: cây tre, mái che, trung
thành, chung sức, đổ rác, thi đỗ, trời
đổ mưa, xe đổ lại.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, khen những
em học tốt, nhắc nhở những em còn
chưa chú ý học bài.
Thể dục
Bài : 05 * Quay trái, quay phải
* Trị chơi: Nhanh lên bạn ơi
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Ơn một số kĩ năng ĐHĐN, Y/c thực hiện tương đối chính xác, đẹp
- Học quay phải, quay trái Y.c thực hiện được động tác tương đối đúng kỹ thuật,p hướng
- Ơn trị chơi :” Nhanh lên bạn ơi” Y/c học sinh tham gia đúng luật và biết cách chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 cịi III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy 1 vịng trên sân tập
Thành vịng trịn,đi thường…bước Thơi
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
9p2-3lần
Đội hình trị chơi
GV
Trang 11Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Tập đọc:
gọi bạn
A/ Mục tiêu.
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Biết đọc trơn toàn bài đọc đúng các từ khó
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí Biết đọc với giọng TC’ Nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng 2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Nắm được ý nghĩa của các khổ thơ
- Hiểu ND bài: Tình cảm bạn bè
3.Học thuộc lòng bài thơ
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- B phụ viết sẵn từ cần luyện
C/ Các hoạt động dạy học
1.Ôn định tổ chức : ( 1’)
Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3-5’)
-Yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi bài : Danh sách HS…
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới ( 30’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
b Luyện đọc :
Hát
3 hs đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Nhắc lại : Gọi Bạn
Trang 12- GV đọc mẫu
- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp
giải nghĩa từ
* Luyện đọc câu
- Y/C đọc nối tiếp câu
-Từ khó
- Y/C đọc lần hai
* Luyện đọc đoạn.
? Bài có mấy khổ thơ?
a, Khổ thơ 1:
? Bạn đã ngắt nhịp NTN ?
- Y/C Đọc đúng
Chú ý :Nhấn giọng ở những từ gợi
tả, gợi cảm Đọc tự nhiên, không
đọc quá nhỏ và không quá to
- Y/C đọc thầm KT3 để TLCH
? Vì sao đến bây giờ DT vẫn gọi “
Bê ! Bê !”
-Mỗi học sinh đọc một câu thơ
- CN- ĐT: thủa nào lang thang Sâu thẳm khắp nẻo
- Đọc câu lần hai
- Có 3 khổ thơ
- 1 HS đọc, cả lớp NX
- Hai câu đầu nhịp 3/2 hai câu sau nhịp 2/3
- 1 HS đọc lại
- khô hạn vì nắng kéo dài
- 1 HS đọc, lớp NX, đọc lại
- Bê Vàng / đi tìm cỏ / lang thang quên đường về -Dê Trắng / thương bạn quá / vẫn gọi hoài / “ Bê! Bê!”
- 1 HS đọc lại
Luyện đọc nhóm đôi
-3 tổ cử đại diện cùng đọc thi cả bài
-Lớp NX bình chọn
-ĐT 1 lần
- 1 HS đọc bài
? Đôi bạn BV- DT sống ở đâu?
- Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm
? Vì sao BV phải đi tìm cỏ
- Vì trời hạn hán cỏ, cây héo khô, đôi bạn không có gì để ăn
…
? Khi BV quên đường về DT phải làm gì ?
- DT thương bạn chạy khắp nơi tìm gọi bạn
Trang 13? Em có nhận xét gì về DT, Bê
vàng ?
+ BV& DT là đôi bạn rất thương
yêu nhau
* Học thuộc lòng
-Y/C đọc thầm
- Nhận xét
4 Củng cố dặn dò (3-5’)
- Tình bạn gữa BV& DT rất thắm
thiết và cảm động Chúng ta hãy
luôn là những người bạn tốt của
nhau, luôn tận tình thương yêu
nhau
-Về đọc bài, xem trước bài sau
- DT vẫn thương bạn cũ / có tình bạn thắm thiết / hi vọng bạn sẽ trở về …
- DT là người bạn tốt, rất trung thuỷ , không quên bạn
- BV lo bạn bị đói
- HS nhẩm 2-3 lần
- luyện đọc thuộc lòng
- 1 số HS xung phong đọc thuộc
Luyện từ và câu:
từ chỉ sự vật- câu kiểu ai, là gì ?
A/ Mục đích:
1 Kiến thức: Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ)
2 Kỹ năng: Biết đặt câu theo mẫu: Ai (hoặc cái gì, con gì?)
3 Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, ham hiểu biết, yêu thích môn học
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các sự vật trong SGK
- BP viết nội dung bài tập 1,2, VBT
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- KT vở bài tập của hs
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (30’)
a GT bài: Bài hôm nay các con
tìm hiểu về sự vật, tập đặt câu
về: Ai( hoặc con gì, cái gì) là gì?
- Ghi đầu bài:
b HD làm bài tập:
Trang 14- Y/C đọc.
- Y/C tìm từ
- Ghi thứ tự các từ đúng
Là các từ chỉ sự vật, người, con
vật
*Bài 2:
- Treo bảng phụ
- Y/C làm bài tập
- Lưu ý : Trong bảng từ đã nêu,
có từ không chỉ sự vật
- Nhận xét - đánh giá:
*Bài 3:
- Nêu lại Y/C
-Viết mẫu
- HD làm bài
- Nhận xét - đánh giá
+ Chơi trò chơi
4 Củng cố dặn dò: (4’)
- Qua tiết học này các con đã
biết tìm từ chỉ người, đồ vật, loài
vật, cây cối và viết câu theo
mẫu: Ai “ hoặc cái gì, con gì” là
gì ?
- Về nhà tập đặt câu theo mẫu
vừa học để giới thiẹu với bạn bè
- Nhận xét giờ học
* Tìm những từ chỉ sự vật được vẽ ở tranh
- 2 hs đọc
- Nêu: Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía…
* Tìm các từ chỉ sự vật có trong bảng
- Cả lớp làm bài tập
- 4 hs lên bảng đánh dấu vào 4 cột những từ chỉ sự vật:
+ Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách
* Đặt câu theo mẫu dưới đây:
+ Ai ( cái gì, con gì) là gì?
+ Bạn Phương Thảo là học sinh lớp 2A
- HS làm bài tập- Nêu miệng
- Nhận xét
- 1 hs nói vế thứ nhất: Bố Thảo
- 1 hs nói vế thứ hai: Là công an Nếu hs nói vế thứ hai đúng thì nghĩ vế thứ nhất để chỉ định bạn khác trả lời
- Nhận xét- tuyên dương
Toán:
26 + 4, 36 + 24
I.Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về phép cộng có tổng là số tròn chục
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học : 4 bó que tính,bảng cài
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 151 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Hs làm bài 1,2,3/14
- GV nhận xét,sửa bài kiểm tra
3 Bài mới:
sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Giảng bài mới
Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về phép cộng có tổng là
số tròn chục
Cách tiến hành:
* Giới thiệu phép cộng 26+4
- GV sử dung que tính, hướng dẫn HS tìm kết quả
- Hướng dẫn đặt tính (có nhớ)theo cột dọc
* Giới thiệu phép cộng 36 + 24 (tương tự )
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán có lời văn
- GV yêu cầu HS nêu phép cộng các số khác nhau
có tổng bằng 20
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại cách thực hiện tính dọc
- Về nhà: 1,2,3,4/15
- Nhận xét tiết học
-Thao tác theo GV-Nhăc lại cách làm
- Đọc đề
- Làm bảng con
- Làm vở toán
- Đọc yêu cầu
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực
2 Kỹ năng: Học sinh gấp được máy bay phản lực đúng và đẹp
3 GD h/s có tính kiên chì, khéo léo, yêu thích môn học
B/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Một máy bay phản lực gấp bằng giấy thủ công khổ to
Trang 16Quy trình gấp máy bay, giấy thủ công.
- HS: Giấy thủ công, bút màu
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra đồ dùng học tập:(1-2’)
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
b Quan sát và nhận xét:
- GT chiếc máy bay phản lực hỏi:
? Trên tay cô cầm vật gì
? Máy bay gồm những bộ phận nào
- Cho h/s quan sát tên lửa và máy bay để so sánh sự
giống và khác nhau ntn
? Tên lửa được bằng gì, gấp bởi hình gì
c HD thao tác:
- Treo quy trình gấp
* Bước 1: Gấp tạo mũi và thân và cánh máy bay.
- Gấp giống như tên lửa
- Gấp đôi từ giấy theo chiều dài để lấy đường dấu giữa
- Mở giấy ra được hình 1 và 2
- Gấp toàn bộ phần trên theo đường dấu gấp ở H2, Sao
cho đỉnh A trùng với đường dấu giữa được H3
- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 sao cho 2 đỉnh tiếp
giáp nhau ở đường dấu giữa được H4
- Gấp theo đường dấu gấp ở H4 được H5
- Gấp tiếp theo đường dáu gấp ở H5 sao cho 2 đỉnh phía
trên và 2 mép bên sát vào đường dấu giữa như H6
*Bước 2: Tạo máy bay và sử dụng:
- Bẻ các mép gấp song song hai bên đường dấu gấp và
miết dọc theo đường dấu giữa được máy bay phản lực
- Hát
- Để đồ dùng lên bàn
- Nhắc lại
- Quan sát
- Máy bay phản lực
- Gồm mũi, thân và cánh máy bay Mũi bằng
- Quan sát máy bay phản lực và tên lửa.+ Giống: Gồm mũi, thân và cánh
+ Khác: Mũi tên lửa nhọn, mũi máy bay bằng
- Được gấp bằng giấy Từ hình chữ nhật
- Quan sát – Lắng nghe
- Lắng nghe