- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ.- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng người kể và lơi nhân vật - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải t
Trang 1- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ.
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng người kể và lơi nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải trong bài
- Hiểu nội dung bài : Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây
ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Voi nhà
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- HS nối tiếp đọc câu lần 2
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nước thẳm.
+ Đoạn 2: Tiếp đến được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Nhà vua muốn kén cho công chúa / một người chồngtài giỏi.//
- Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn ngườikia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Thuỷ Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùngđùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh
- 1 hs nêu
Trang 2- HD hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
? Chúa miền non cao là thần gì? Vua miền
nước thẳm là thần gì ?
* CH 2: Hùng Vương phân xử việc 2 vị
thần cùng cầu hôn như thế nào?
? Lễ vật gồm những gì?
*CH 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa 2 vị
thần
? Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì?
? Sơn Tinh chống lại thế nào?
? Cuối cùng ai thắng? Người thua đã làm
gì?
* CH 4: Câu chuện này nói lên điều gì có
thật ?( a,b, c)
? Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc lại
- Đọc theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS luyện đọc trong nhóm 3hs
- Các nhóm cử đại diện cùng thi đọc đoạn 3
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
*HS đọc thầm để TLCH
- Những người đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh, chúamiền non cao và Thuỷ Tinh vua vùng nước thẳm
+ Non cao: Sơn Tinh+ Nước thẳm: Thuỷ Tinh
- Vua giao hẹn ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy
Mị Nương
- 100 ván cơm nếp, 200 tệp bánh trưng, voi 9 ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồng mao
- HS kể
- Thần hô mưa gọi gió, dâng nước, …
- Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, chặn dòngnước lũ, nâng đồi núi lên cao
- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh hàng năm dâng nước đểđánh Sơn Tinh gây lũ lụt ở khắp nơi
- Nói lên 1 điều có thật : Nhân dân ta chống lũ lụt rấtkiên cường (c)
* Truyện ca ngợi, giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là doThuỷ Tinh ghen tức với Sơn Tinh gây ra, đồng thời phảnánh việc ND ta đắp đê chống lụt
- 1 hs đọc toàn bài
- Đại diện nhóm đọc nối tiếp
Toán:
Một phần nămI/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiểu được một phần năm, nhận biết được một phần năm
- Biết đọc , viết 1
5
II/ Đồ dùng dạy học : Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác như hình vẽ SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : - HS lên bảng chữa bài tập
Trang 3- Nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Giới thiệu “ Một phần năm 15 ”
- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ SGK, GV
chia hình vuông ra thành 5 phần bằng nhau và giới
thiệu: “Có 1 hình vuông chia thành 5 phần bằng
nhau, lấy đi một phần, ta được một phần năm hình
vuông”
+ “ Có 1 hình tròn chia thành 5 phần bằng nhau, lấy
đi một phần, ta được một 51 hình tròn”
+ “Có 1 hình t/giác chia thành 5 phần bằng nhau lấy
đi một phần, ta được một phần năm hình t/ giác”
- Trong toán học để thể hiện một phần năm hình
tròn, một phần năm hình vuông một phần năm
hình tam giác người ta dùng số “Một phần năm”
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài , sau đó
gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- YC h/s tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
? Vì sao em biết ở hình A có một phần năm số ô
vuông được tô màu?
- Nhận xét, ghi điểm HS
Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu bài tập.
- HD h/s quan sát hình vẽ và làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- HS quan sát các thao tác của giáo viên,phân tích bài toán, sau đó nhắc lại
- Ta có một phần năm hình vuông
- Ta có một phần năm hình tròn
- Ta có một phần năm hình tam giác
- HS lắng nghe giảng và nhắc lại đọc và viếtsố 51
* Đã tô màu
5
1
hình nào?
- HS làm bài vào VBT
+ Các hình đã tô màu
5
1
hình là A , D, C
* Hình nào có 51 số ô vuông được tô màu ?
- Các hình có một phần năm số ô vuông tômàu là hình A ,C
+ Vì hình A có tất cả 10 ô và đã tô màu 2 ô
* Hình nào đã khoanh
5
1
số con vịt?
- Hình b đã khoanh một phần năm số con vịt
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2009
Toánluyện tậpI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5 và rèn kĩ năng vận dụng bảng chia 5 để giải các bài toán
Trang 4- Củng cố biểu tượng về 51
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1.
- YC h/s làm vào vở
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 5
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Gọi HS nêu y/cầu.
- YC h/s làm vào vở - 4 em lên bảng làm bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề bài.
- HD h/s hiểu đề toán và cách thực hiện
- YC h/s làm bài – 1 HS lên bảng
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4: HD cho HS làm tương tự bài 3.
- Nhận xét, sửa sai
Bài 5: Cho HS quan sát hình và TLCH.
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết
- 2 HS lên bảng chỉ hình và nêu kết quả
- 4 HS lên bảng làm mỗi em một cột tính
* 1 HS đọc – cả lớp theo dõi
Bài giải:
Mỗi bạn có số quyển vở là :
35 : 5 = 7 (quyển vở) Đáp số : 7 quyển vở
Bài giải
Số đĩa xếp được là :
25 : 5 = 5 (đĩa) Đáp số: 5 đĩa
- HS quan sát và trả lời
+ Hình a) đã khoanh vào 1
5 số con voi
Kể chuyện:
Sơn Tinh - Thuỷ TinhI/ Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết xếp thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học: - 3 tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- YC hs kể lại câu chuyện: Quả tim khỉ
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn kể chuyện
* Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội
dung chuyện
- Treo tranh
? Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
? Đây là nội dung thứ mấy của chuyện
? Tranh 2 vẽ cảnh gì
? Đây là nội dung thứ mấy của chuyện
? Nêu nội dung của bức tranh thứ 3
? Hãy sắp xếp lại thứ tự cho đúng
* Kể lại toàn bộ nội dung chuyện:
- YC tập kể theo nhóm
- Thi kể giữa các nhóm
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3 hs nối tiếp kể
- Nhắc lại
* HS quan sát tranh
- Trận đánh của 2 vị thần Thuỷ Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước; Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ
- Là nội dung cuối của câu chuyện
- Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón Mị Nương về núi
- Đây là nội dung thứ 2 của câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
- 1 HS lên sắp xếp lại thứ tự các tranh: 3, 2, 1
- HS kể nối tiếp theo tranh trong nhóm 3 HS
- các nhóm thi kể (mỗi nhóm 3 học sinh)
- Nhận xét, bình chọn
Chính tả : Tập chép: Sơn Tinh,Thủy TinhI/ Mục đích, yêu cầu:
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Làm đúng các bài tập phân biệt ch/tr , dấu û/ ~
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chép
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc mẫu
? Đoạn văn giới thiệu vói chúng ta điều gì ?
- 2 HS lên bảng viết – lớp viết bảng con huơ, quặp,s inh sống
- HSnhắc lại
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép+ Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám ông cómột người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kénchồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu
Trang 6* Viết từ khó :
- GV ghi từ :
- YC viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
* Viết chính tả :
- GV đọc lại bài viết
- Cho HS viết vào vở
- YC soát lỗi
* Thu 7, 8 vở để chấm
c/ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: GV chọn bài 2b - Gọi HS nêu y/cầu
- YC h/s làm bài
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: GV chọn bài 3b - Gọi HS nêu y/cầu
- Chia nhóm cho HS thi tìm từ
- Nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
hôn
- HS tìm và nêu từ khó Sơn Tinh, ThủyTinh, tuyệt trần, công chúa
- HS viết bảng con từng từ
- 2 hs đọc lại bài
- HS nhìn bảng viết vào vở cho đúng
- HS soát lỗi, sửa sai bằng chì
* a/ Điền vào chỗ chấm ch hay tr:
- Trú mưa, truyền tin, trở về
- chuyền cành, chở hàng.
b/ Ghi vào những chữ in đậm dấu ? dấu ~:
- số chẵn, số lẻ,chăm chỉ
- lỏng lẻo, mệt mỏi, buồn bã.
*Thi tìm từ ngữ:
b/ Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
M: ngõ hẹp
- ngủ say, ngẩng đầu, ngỏ lời,thăm hỏi, chỉ trỏ,
- ngã, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn
Thể dục Bài 49: *Ơn một số bài tập RLTTCB.
*Trị chơi “Nhảy đúng , Nhảy nhanh”
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ơn một số bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Trị chơi Nhảy đúng,nhảy nhanh.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trị chơi chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường và 1 cái cịi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ PHẦN MỞ ĐẦU
GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vịng trên sân tập
Ơn bài TD phát triển chung
Trang 72/ PHẦN CƠ BẢN:
a/ Ơn “Đi nhanh chuyển sang chạy”
G.viên hướng dẫn và tổ chức cho HS đi
Nhận xét
b/ Trị chơi “Nhảy đúng,nhảy nhanh”
G.viên hướng dẫn cách chơi
Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2009
Tập đọc :
Bé nhìn biểnI/ Mục đích, yêu cầu :
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng vui tươi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ SGK
- Hiểu nội dung bài thơ : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ em
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài thơ
- Bản đồ Việt Nam hoặc tranh ảnh về biển
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Nhận xét, đánh giá
Trang 8- HD chia khổ thơ
* Khổ thơ 1:
- HD cách ngắtnhịp thơ đúng
* Khổ thơ 2:
- GTø: bẻ, còng, sóng lừng
- YC 1 hs đọc lại khổ 2
* Khổ thơ 3:
* Khổ thơ 4:
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc trong nhóm
=> Thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhên, thích
thú của em bé lần đầu nhìn thấy biển thật
to lớn
* CH 2: Những hình ảnh nào cho thấy
biển giống như trẻ con?
* CH 3: Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
- Bài văn cho biết điều gì?
d/ Học thuộc lòng
- HD h/s đọc HTL
- Nhận xét, tuyên dương
3/Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài chia làm 4 khổ thơ mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Đọc nhịp 4, nhấn giọng ở từ:Tưởng rằng, to bằng trời
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- 1 hs nêu : Toàn bài đọc giọng vui vẻ, hồn nhiên
- HS luyện đọc trong nhóm 4 em
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc cả bài
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
- HS đọc thầm để TLCH
- Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời Như con sônglớn/ Chỉ có một bờ Biển to lớn thế
- Biển nghịch ngợm, hồn nhiên như một đứa trẻ, chơi tròchơi kéo co với sóng.Sóng biển chạy lon ton giống hệtnhư một đứa trẻ
- HS suy nghĩ, lựa chọn và giải thích+ Thích biển, vì biển rất to, rộng./ Vì biển đáng yêu,nghịch như trẻ con
* ND: Bé rất yêu biển, Bé thấy biển to, rộng mà ngộnghĩnh như trẻ con
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc HTL từng khổ thơ, cả bài thơ
- 1 số HS thi đọc
Luyện từ và câu :
Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về sông biển
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nôi dung các bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- YC 1 hs lên bảng điền dấu Chiều qua , có người trong buôn đã thấy dấu chân voi lạ trong
Trang 9- Nhận xét - Đánh giá.
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập:
* Bài 1: Gọi HS nêu yc bài tập.
- Tổ chức trò chơi tiếp sức, mỗi
nhóm 3 HS lần lượt lên ghi từ
(mỗi hs chỉ được ghi 1 từ)
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- YC h/s làm bài – chữa bài
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu
- YC làm bài – chữa bài
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 4: Gọi HS nêu y/cầu
- YC các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trình
bày
- Nhận xét - đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
rừng Già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi ,
kẻo voi giận phá buôn làng
- Nhận xét – bổ sung
* Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa sau: (suối, sông, hồ )
a/ Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại: sông b/ Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi: suối.
c/ Nơi đất trũng chứa nước, t/đối rộng và sâu ở trong đất liền: hồ.
- Nhận xét
* Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng trong câu sau:
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy + Câu hỏi: Vì sao không được bơi ở đoạn sông này?
* Dựa theo cách giải thích trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh, trả lờicác câu hỏi sau:
a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Lương?
Sơn Tinh lấy được Mị Lương vì Sơn Tinh mang lễ vật đến sớm
b/ Vì sao Thuỷ Tinh đuổi đánh Sơn Tinh?
Thuỷ Tinh đuổi đánh Sơn Tinh vì Thuỷ Tinh đến muộn khônglấy được Mị Lương
c/ Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
Ở nước ta hằng năm có nạn lụt vì T/ Tinh không quên mối hậnvới Sơn Tinh nên hằng năm đều dâng nước để đánh Sơn Tinh
Toán:
Luyện tập chungI/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính trong một biểu thức có 2 phép tính
- Nhận biết một phần mấy Giải toán có phép nhân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình ở BT 5
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 101/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Gọi HS nêu y/cầu.
- YC h/s làm – 4 HS lên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : Gọi HS nêu y/cầu.
- HD h/s quan sát hình vẽ và
làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Gọi 1 hs đọc đề toán
- HD hs hiểu và cách trình bày
- YC hs làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 5: Hướng dẫn HS quan sát
và thi xếp hình
- Nhận xét tuyên dương
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên chỉ và nêu kết quả
- HS nhắc lại
* Tính (theo mẫu)
- HS quan sát và nêu lại
- HS làm vào VBT – 3 HS lên bảng
* Hình nào đã được tô màu:
- 1/2 số ô vuông? (Hình C) - 1/4 số ô vuông? (Hình D)
- 1/3 số ô vuông? (Hình A) – 1/5 số ô vuông? (Hình B)
* HS đọc
- 1 em lên bảng giải - lớp làm vào vở
Bài giảiSố con thỏ 4 chuồng có là :
5 x 4 = 20 ( con ) Đáp số: 20 con thỏ
- Các nhóm lên thi xếp hình
Thủ công : Làm dây xúc xích trang trí (tiết1)
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách làm dây xúc xích trang trí bằng giấy thủ công
- Học sinh làm được dây xúc xích để trang trí
- GD h/s có ý thức học tập, thích làm đồ chơi
II/ Đồ dùng dạy học:
Dây xúc xích mẫu, quy trình gấp Giấy, kéo, hồ dán, bút chì
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 111/ Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD quan sát nhận xét:
- GT bài mẫu, y/cầu h/s quan sát nêu nhận xét mẫu
? Các vòng cưa của dây xúc xích làm bằng gì
? Hình dáng, màu sắc, kích thước ntn
c/ Hướng dẫn mẫu:
- GV vừa HD vừa thao tác:
* Bước 1: Cắt các nan giấy.
Lấy 2,3 tờ giấy thủ công khác màu, cắt thành các nan giấy
rộng 1ô, dài 12 ô
- Nếu tờ giấy thủ công có chiều dài 24 ô rộng 16 ô thì gấp
đôi tờ giấy theo chiều rộng để lấy dấu gấp, sau đó mở tờ
giấy ra và cắt theo đường dấu gấp, được các nan giấy
* Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích.
- Bôi hồ vào một đầu nan và dán nan thứ nhất thành một
vòng tròn Luồn nan thứ hai vào trong nan thứ nhất (khác
màu) sau đó bôi hồ vào đầu nan và dán tiếp thành vòng
tròn thứ hai Luồn tiếp nan thứ 3 vào trong nan thứ hai, bôi
hồ vào một đầu và dán thành một vòng tròn thứ 3 Làm
tiếp như vậy cho đến khi được dây xúc xích dài như ý
muốn
c/ Thực hành gấp, cắt, dán phong bì trên giấy nháp.
- YC h/s nhắc lại quy trình làm dây xúc xích
- Cho HS thực hành cắt dán
- GV quan sát , giúp những em còn lúng túng
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS để đồ dùng lên bàn
- Nhắc lại
- Quan sát và nêu nhận xét
- Làm bằng các nan giấy
- HS nêu
- HS lắng nghe và theo dõi quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- HS nhắc lại các bước gấp
- Thực hành làm dây xúc xích
Thứ năm ngày 5 tháng 3 năm 2009
Toán :
Giờ, phútI/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết được 1 giờ = 60 phút Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6
- Bước đầu nhận biết được đơn vị đo thời gian: giờ, phút
- Củng cố biểu tượng về thời gian
II/ Đồ dùng dạy học :
- Mô hình đòng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III/ Các hoạt động dạy học: