- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng.. - Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia.. - Mời đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn 13/02/2011Ngày giảng Thứ 2 ngày 14/02/2011
Tập đọc:
I Mục tiêu :
- Đọc trơi chảy từng đoạn, tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
*HS khá , giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)
-Kĩ năng sống: ứng phó với căng thẳng.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : (3’-5’)
-HS đọcø trả lời câu hỏi bài “ Cò và Cuốc
2.Bài mới: (30’-35’)
a) Phần giới thiệu: GV cho HS quan s¸t
tranh vµ giíi thiƯu bµi
-Tìm hiểu bài: “ Bác sĩ Sói ”
b) Đọc mẫu:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng
kể vui vẻ tinh nghịch Giọng Sói: giả nhân
giả nghĩ; Giọng ngựa: giả vờ lễ phép và rất
bình tĩnh
* Hướng dẫn phát âm: B¶ng phơ
-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài
-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong
bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa
lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn:
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân
chia như thế nào ?
- HS thực hiện
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như: toan, mũ, khoan
thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh,, giả đò, chữa giúp, bác sĩ, chữa giúp, rên rĩ, bật ngửa, vỡ tan
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu đến hết bài
- Bài này có 3 đoạn
-Đoạn 1: Ngựa đang ăn về phía Ngựa
-Đoạn 2: Sói đến gần xem giúp
Trang 2- GV hd HS luyện đọc lời đối thoại.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì ?
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn thứ 3
trong đoạn 1 ?
- Đoạn văn này là lời của ai ?
- Để đọc hay bài này các em cần chú ý thể
hiện giọng vui vẻ tinh nghịch
- gọi một em đọc lại đúng yêu cầu
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Gọi một HS đọc chú giải :phát hiện , bình
tĩnh , hạnh phúc
- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt chú ý
khi đọc lời nói của Sói cần thể hiện sự giả
nhân , giả nghĩa Khi đọc giọng của Ngựa
phải đọc giọng lễ phép , bình tĩnh
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
-Yêu cầu giải thích từ : cú đá trời giáng.
- HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối bài
và luyện đọc câu này
-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
-Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: (1’-2’)
-Đoạn 3: Phần còn lại
-Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn
-Một em đọc đoạn 1
- Khoan thai là thong thả không vội
vàng
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên
mắt ,/ một ống nghe cặp vào cổ , một áo choàng khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
- Đoạn văn này là lời kể chuyện
- Một em đọc lại đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- Một em đọc chú giải trong sách giáo khoa
- HS luyện đọc 2 câu
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Một em khá đọc lại đoạn 2
- Một em đọc đoạn 3
- Là cú đá rất mạnh và nhanh
- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó
tung vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //
-Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yêu cầu
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
Trang 3-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong bài
Tiết 2Tìm hiểu bài (28’-30’)
- Gọi HS đọc bài,lớp đọc thầm TLCH:
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói khi
nhìn thấy Ngựa ?
- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngụa
để ăn thịt , Sói lừa Ngựa bằng cách nào ?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả
lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Thảo luận nhóm đặt tên câu chuyện.
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng
ta điều gì ?
* Luyện đọc lại truyện :
- Luyện đọc theo phân vai
đ) Củng cố, dặn dò : (3’-5’)
- Gọi hai em đọc lại bài
-Em thích nhân vật nào trong truyện?Vì
sao?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Sói thèm rỏ dãi
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả
đau, lễ phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám
cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3
- “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa người
lại bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
-4 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện
- Hai em đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán
I Mục tiêu :
- Nhận biết được số bị chia - số chia – thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
*HS khá giỏi:bài 3 Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
-B¶ng phơ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : (3’-5’)
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4 ; 12 20 : 2
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: (28’-30’)
a) Giới thiệu bài:
-Học bài “ Số bị chia - Số chia - Thương “
b) Khai thác bài : Sđ dơng b¶ng phơ
* Giới thiệu Số bị chia - Số chia - Thương
- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu cầu
học sinh tính ra kết quả
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3 là
thương
GV vừa nói vừa ghi lên bảng
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Số bị chia là số như thế nào trong phép
chia
- Số chia là số như thế nào trong phép
chia ?
- Thương là gì trong phép chia ?
- 6 chia 2 bằng 3 , 3 là thương trong phép
chia 6 chia 2 bằng 3 , nên 6 : 2 cũng là
thương của phép chia này
- Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần
và kết quả trong phép chia của một số
phép chia
c) Luyện tập: (16’-18’)
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
-Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được mấy ?
- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép tính chia trên
- Vậy ta phải viết các số của phép chia này
vào bảng ra sao ?
-Hai HS lên bảng tính và điền dấu
2 x 3 < 2 x 5 ; 10 : 2 < 2 x 4 ; 12 > 20 :
2 -Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- 6 chia 2 bằng 3
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
- 6 là số bị chia
- 2là số 2 chia
- 3là thương
- một trong hai thành phần của phép chia
- Là thành phần thứ hai của phép chia
- Thương là kết quả của phép chia
- Thương là 3 , Thương là 6 : 3
- Hai em nhắc lại
- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- 8 chia 2 bằng 4
- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương
Trang 5- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm baiø
Bài 2 :
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV
nhận xét và ghi điểm
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài Treo bảng
phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập 3
- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các phép
chia ?
- Yêu cầu lớp đọc hai phép chia vừa lập
được, sau đó viết hai phép chia này vào cột
“ phép chia” trong bảng
-Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép chia 8 : 4 = 2
- Gọi 1 em lên bảng điền các tên gọi và
kết quả của phép chia trên vào bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò: (3’-5’)
- HS nêu tên các thành phần phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Viết 8 vào cột số bị chia, 2 vào cột số chia , 4 vào cột thương
- 2 HS làm bài trên bảng,û lớp làm vở
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp, mỗi
HS làm 4 phép tính, 2 phép tính nhân và 2 phép tính chia theo đúng cặp
- Viết phép chia, số thích hợp vào ô trống
- 2 x 4 = 8
- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- 8 là số bị chia , 4 là số chia và 2 là thương
- 2 em lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.
*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
- Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (1’-2’) HS hát
2.Bài mới: (28’-30’)
* Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêu cầu 2 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm lên
trình bày trước lớp.Yêu cầu lớp theo dõi
- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói chuyện
với nhau thì chuông điện thoại reo Bố Hùng
nhấc ống nghe:- Bố Hùng: - Alô tôi nghe đây !
- Minh: - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn
của Hùng, bác làm ơn ,
-Hùng: - Mình chào cậu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời :
-Khi gặp bố Hùng bạn Minh đã nói ntn ?
- Có lễ phép không ?
-Hai bạn HuØng và Minh nói chuyện với nhau ra
sao?
- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt
điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ?
* Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta
cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu cho các nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn )
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc cần
làm và không nên làm khi nhận và gọi điện
thoại ghi vào trong phiếu
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh và
đưa ra kết luận về những việc nên làm và
không nên làm khi nhận và nghe điện thoại
Gọi hai em nhắc lại
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần
nghe hoặc gọi điện thoại của em
-Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự
- Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng
- Hai em nhắc lại
- Các nhóm thảo luận -Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp
Nên: Nhấc ống nghe nhẹ nhàng
- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng
Không nên: Nói trống không - Nói quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng
Trang 7- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện
thoại lịch sự
3 Củng cố dặn dò : (3’-5’)
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn HS vềnhà chuẩn bị vở kịch gọi điện thoại
để tiết sau báo cáo trước lớp
- Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung
- Hai em nhắc lại -Lắng nghe và nhận xét bạn -Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt:
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Bác sĩ sĩi
+ Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: huơ, bìmh tĩnh, giả giọng, chữa giúp, rỏ dãi,…
+ Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
-Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Gọi hs đọc tốt đọc lại tồn bài
* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu
-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp đọc
đúng, đọc diễn cảm)
? Bài tập đọc cĩ mấy nhân vật?
? Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn
chuyện cần thể hiện như thế nào?
- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở
từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số
từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là
đối với hs yếu)
Hướng dẫn cụ thể ở câu:
VD: + Nĩ bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/
một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo chồng khốc
- Nêu
- Lắng nghe
- 1hs đọc
- Nối tiếp đọc
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
Trang 8lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp
lên đầu.//
=> Cần đọc với giọng vui vẻ, tinh nghịch
+ Thấy Sĩi đã cúi xuống đúng tầm,/ nĩ tung vĩ
đá một cú trời giáng,/ làm Sĩi bật ngửa,/ bốn
cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhĩm, cá nhân đọc tốt,
đọc cĩ tiến bộ
- Cho hs xung phong đọc đoạn mình thích và
nĩi rõ vì sao?
3 Củng cố, dặn dị:
- Gọi hs đọc lại bài
? Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
- Nhận xét giờ học
- Luyện đọc lại bài
- Các nhĩm luyện đọc
- Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng (giỏi, khá, trung bình) Lớp theo dõi, nhận xét bình
- Chép đúng không mắc lỗi đoạn trích trong truyện “ Bác sĩ Sói
-Luyện viết đúng mẫu chữ , cỡ chữ , viết chính xác đoạn 3
- Giáo dục học sinh giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa (28’-30’)
* Hướng dẫn tập chép :
-GV đọc mẫu đoạn viết
-Gọi HS đọc bài
* Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS tìm từ khó
Chứa tiếng có vần ước/ ướt:Trước sau,
- HS theo dõi
- 1 HS đọc
Trang 9mong ước, vững bước, thước kẻ,,
-tha thướt, mượt mà, mướt mồ hôi, sướt
mướt,
-GV chốt lại ghi bảng
-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày:
+Chữ cái đầu câu phải viết như thế nào ?
+ Đoạn chép sử dụng những dấu câu nào?
-GV đọc bài lần 2
-GV đọc bài
-GV đọc lại bài
-Thu vở chấm
3.Nhận xét dặn dò : (3’-5’)
- Về nhà sửa lỗi và xem trước bài sau
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- HS lên bảng viết, lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
-Viết hoa -Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm than
-HS theo dõi
-HS viết bài vào vở
- HS dò bài sửa lỗi
- VN viết lại chữ sai
- HS l¾ng nghe
Tốn:
Tiết 3 LUYỆN GỌI TÊN CÁC THÀNH PHẦN
TRONG PHÉP CHIA; GIẢI TỐN
I Mục tiêu :
Giúp hs:
- Luyên tập gọi tên các thành phần trong phép chia
- Củng cố bảng chia 2; mối quan hệ nhân, chia
- Luyện giải tốn cĩ lời văn
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong làm tốn
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung luyện tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 102x 9= 18
- Yêu cầu hs viết phép chia và số thích hợp
vào ô trống theo mẫu
- Chỉ vào phép nhân thứ nhất và 2 phép chia
tương ứng- Yêu cầu hs nêu NX về 3 phép
tính trên
Nhận xét, chữa
Bài 3:
Tổ 1 có 10 bạn Trong đó một nửa là số
bạn nữ Hỏi tổ 1 có bao nhiêu bạn nữ?
- Gọi hs đọc bài toán – phân tích
- Giúp hs hiểu: Một nửa số bạn là nữ tức là
số bạn nữ và số bạn nam của tổ đều bằng
Trang 11Thể dục:
BẠN ( Đ/c Khờ dạy)
Toaựn
I Mục tiờu :
- Lập được bảng chia 3 Nhớ được bảng chia 3
- Biết giải bài toỏn cú một phộp chia ( trong bảng chia 3 )
*HS khaự gioỷi:baứi 3
-Phaựt trieồn khaỷ naờng tử duy cho hoùc sinh.
II Đồ dựng dạy học:
-Caực taỏm bỡa moói taỏm coự 3 chaỏm troứn
III.Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.Kieồm tra baứi cuừ : (3’-5’)
-2 HS leõn baỷng tớnh vaứ traỷ lụứi:
-Haừy neõu teõn goùi caực thaứnh phaàn trong
pheựp chia?.
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự phaàn baứi cuừ
2.Baứi mụựi: (28’-30’)
a) Giụựi thieọu baứi: -Hoõm nay chuựng ta
tỡm hieồu Baỷng chia 3
b)Khai thaực: Sử dụng đồ dùng trực quan
* Laọp baỷng chia 3 :
- Gaộn leõn baỷng 4 taỏm bỡa leõn vaứ neõu baứi
toaựn : Moói taỏm bỡa coự 3 chaỏm troứn Hoỷi 4
taỏm bỡa coự bao nhieõu chaỏm troứn ?
-Haừy neõu pheựp tớnh thớch hụùp ủeồ tỡm soỏ
chaỏm troứn coự trong 4 taỏm bỡa ?
- Neõu baứi toaựn : Treõn caực taỏm bỡa coự taỏt
caỷ 12 chaỏm troứn Bieỏt moói taỏm bỡa coự 3
chaỏm troứn Hoỷi taỏt caỷ coự maỏy taỏm bỡa ?
-Haừy neõu pheựp tớnh thớch hụùp ủeồ tỡm soỏ
taỏm bỡa baứi toaựn yeõu caàu ?
- Vieỏt baỷng pheựp tớnh 12 : 3 = 4 Yeõu caàu
HS ủoùc pheựp tớnh
-Leõn baỷng laứm baứi taọp:
8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6 ;16 : 2 = 8
-Vaứi hoùc sinh nhaộc laùi tửùa baứi
-Lụựp quan saựt laàn lửụùt tửứng em nhaọn xeựt veà soỏ chaỏm troứn trong 4 taỏm bỡa
- 4 taỏm bỡa coự 12 chaỏm troứn
- 4 x 3 = 12
- Phaõn tớch baứi toaựn vaứ ủaùi dieọn traỷ lụứi :
- Coự taỏt caỷ 4 taỏm bỡa
- Pheựp tớnh 12 : 3 = 4
Trang 12- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia
bằng cách cho phép nhân và yêu cầu viết
phép chia dựa vào phép nhân đã cho
nhưng có số chia là 3
* Học thuộc bảng chia 3:
- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc
bảng chia 3vừa lập
- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép
tính trong bảng chia 3
- Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 3 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc
số được đem chia trong bảng các phép
tính của bảng chia 3
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 3
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
c) Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập 1
-HD 1 ý thứ nhất , chẳng hạn 12 : 3 = 4
-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền
ngay kết quả ở các ý còn lại
-Yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2
-Tất cả có bao nhiêu học sinh ?
-24 học sinh được chia đều thành mấy
tổ ?
-Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm như
thế nào ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
+Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Các số cần điền là những số như thế nào
- Vì sao em biết ?
- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 3 bằng 4
- HS thành lập bảng chia 3
- Các phép chia trong bảng chia 3 đều có dạng số chia cho 3
- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6,
- Đọc đồng thanh bảng chia 3
* Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 3 vừa học sinh điền và nêu công thức bảng chia 3 Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 3
3 : 3 = 1 ; 6 : 3 = 2 ; 9 : 3 = 3 , 12 : 3 = 4-Hai học sinh nhận xét bài bạn
*Một học sinh nêu bài tập 2
- Có tất cả 24 học sinh
- 24 học sinh chia đều thành 3 tổ
- Thực hiện phép tính chia 24 : 3
- Một em lên bảng giải bài
GiảiMỗi tổ có số học sinh là:
24 : 3 = 8 ( học sinh ) Đ/ S: 8 học sinh -Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm -Điền số thích hợp vào ô trống
-Là thương trong phép chia
Trang 13- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
d) Củng cố - Dặn dò: (3’-5’)
-Yêu cầu hai em nêu bảng chia 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Vì bảng có 3 dòng, dòng đầu là số bị chia, dòng 2 là số chia và dòng 3 là thương Một học sinh lên bảng giải bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau, nghe giáo viên đọc chữa bài
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Kể chuyện
I Mục tiêu :
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
-Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bức tranh minh hoạ trong sách phóng to
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3’-5’)
- Kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn
trăm trí khôn”.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: (28’-30’)
a) Phần giới thiệu :
- Hỏi : Trong giờ tập đọc đầu tuần , các em
đã được học bài tập nào ?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
- Kể lại câu chuyện này
b) Hướng dẫn kể chuyện: Sư dơng tranh
minh häa
a/ Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ
điều gì?
-Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói
lúc này ăn mặc như thế nào ?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Một trí
khôn hơn trăm trí khôn “
-Được học bài :“ Bác sĩ Sói “
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác , giả nhân , giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng , đầu đôïi một chiếc mu.õ có thêu chữ thập đó, mắt đeo kính , cổ đeo ống nghe, Sói đang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men đến gần Ngựa , dỗ dành Ngựađể nó khám bệnh cho Ngựa bình
Trang 14- Bức tranh 4 vẽ cảnh gì ?
-Yc HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4 em
yêu cầu các em thực hành kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận
xét đánh giá ghi điểm
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần
mấy vai diễn , đó là những vai nào ?
- Khi nhập vào các vai , chúng ta cần thể
hiện giọng như thế nào ?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng nhau
dựng lại nội dung câu truyện trong nhóm
theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm
kể tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
e) Củng cố dặn dò: (3’-5’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
tĩnh đối phó với Sói -Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau mũ văng ra , kính vỡ tan ,
- Lớp chia nhóm thực hành kể theo nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm kể tốt nhất
- Cần 3 vai diễn: Người dẫn chuyện , Sói và Ngựa
-Giọng người dẫn chuyện: vui, dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép, bình tính; Giọng Sói : giả nhân , giả nghĩa
-Các nhóm dựng lại câu chuyện theo phân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn hay nhất
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
Chính tả
I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
-Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3’-5’)
- Gọi 3 em lên bảng GV đọc HS viết
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: (28’-30’)
a) Giới thiệu bài:
-Tập chép bài: “Bác sĩ Sói “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại -Đoạn
trích này từ bài tập đọc nào ?
-Đoạn trích có nội dung là gì ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ cái đầu đoạn văn ta viết như thế nào ?
- Câu nói của Sói và Ngựa được đặt trong
dấu gì?
- Trong bài còn có những dấu gì ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã ?
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/ Chép bài: -HS chép bài vào vở.
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/ Soát lỗi: -Đọc lại HS dò bài
6/ Chấm bài: -Thu bài chấm chữa
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Bài tập này yc chúng ta làm gì ?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò: (3’-5’)
- ngã rẽ , thịt mỡ , mở cửa , củ cải , cửa
cũ ,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -HS đọc lại bài,lớp đọc thầm
- Bài tập đọc “ Bác sĩ Sói “
- Sói đóng giả bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cái trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Viết lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu câu
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm , dấu phẩy
- Sói , Ngựa và các chữ cái đầu câu.
- Viết vào bảng con các chữ : giả vờ ,
chữa giúp
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết trên bảng
- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
a/ nối liền , lối đi , ngọn lửa , một nửa b/ ước mong , khăn ướt , lần lượt , cái
lược
- Các nhóm khác nhận xét chéo
Trang 16-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
-Dặn viết lại chữ viết sai Về nhà làm bài
tập2
- Nhắc lại nội dung bài học
- Viết lại chữ viết sai ở nhà
Ngày soạn 15/02/2011Ngày giảng Thứ 4 ngày 16/02/2011
Toán
I Mục tiêu :
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần ba ” biết đọc , viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
*HS khá giỏi: bài 2
-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (3’-5’)
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
6 : 2 6 : 2 ; 15 : 3 2 x 2 ; 2 x 5 30 : 3
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: (28’-30’)
a) Giới thiệu bài: §å dïng trùc quan
-Hôm nay các em sẽ làm quen với một dạng
số mới đó là “ Một phần ba “
b) Khai thác bài :
* Giới thiệu “ Một phần ba 31”
- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ
trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông
ra thành ba phần bằng nhau và giới thiệu : “
Có 1 hình vuông chia thành 3 phần bằng
nhau , lấy đi một phần , ta được một phần ba
hình vuông “
“ Có 1 hình tròn chia thành 3 phần bằng
nhau , lấy đi một phần , ta được một phần ba
hình tròn“
-Hai học sinh lên bảng tính
- Lớp làm vào vở nháp
6 : 2 = 6 : 2 ; 15 : 3> 2 x 2 ;
2 x 5 =30 : 3
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát các thao tác của giáo viên , phân tích bài toán , sau đó nhắc lại
- Còn lại một phần ba hình vuông
Trang 17“ Có 1 hình tam giác chia thành 3 phần bằng
nhau lấy đi một phần , ta được một phần ba
hình tam giác “
Trong toán học để thể hiện một phần ba hình
tròn một phần ba hình vuông, một phần ba
hình tam giác, người ta dùng số “ Một phần
ba “
- Viết là : 13
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài ,
sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một phần ba số
ô vuông được tô màu ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm
bài
-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một
phần ba số con gà ?
-Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
d) Củng cố - Dặn dò: (3’-5’)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Ta có một phần ba hình tròn
- Ta có một phần ba hình tam giác
- Lắng nghe giáo viên giảng bài và nhắc lại đọc và viết số 13
- Đã tô màu 31hình nào ?-Lớp thực hiện tính vào vở
- Các hình đã tô màu 31hình là A, C, D
- Hình nào có 13 số ô vuông được tô màu ?
- Các hình có một phần ba số ô vuông tô màu là hình A ,B , C
- Vì hình A có tất cả 3 ô vuông và đã tô màu 1 ô vuông
- Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con gà ?
- Hình b đã khoanh vào một phần hai số con cá
- Vì hình b có 12 con gà đã khoanh vào 4 con gà
Trang 18- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)
*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : (3’-5’)
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Bác sĩ Sói “
diễn cảm bài giọng vui, êm ả
* Hướng dẫn phát âm : luyện đọc từ khó
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài
- GV nghe và theo dõi các lỗi ngắt giọng
* Luyện đọc theo đoạn : Sư dơng BP
- Gọi một em đọc chú giải bài
- Gọi 2học sinh đọc phần giới thiệu và
phần nội qui
- Thống nhất cách đọc hai phần này
* Đọc cả bài :
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS mỗi nhóm có 3 em và
yêu cầu đọc bài trong nhóm, theo dõi
học sinh đọc bài theo nhóm
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc.
-Nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yc đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài TLCH :
-Nội qui của đảo Khỉ có mấy điều ?
- Em hiểu những điều quy định nói trên
- Hai em đọc bài “Bác sĩ Sói” và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Đảo Khỉ , cảnh vật , bảo tồn ,
- Nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Nội qui là những điều quy định mà mọi người đều phải thực hiện
-2 em nối tiếp nhau đọc bài Mỗi em đọc một phần của bản nội qui
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau - Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc Lớp đọc thầm
- Nội qui đảo Khỉ có 4 điều
- Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo