1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 2 TUẦN 4

36 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 04
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c/ Hướng dẫn ngắt giọng: + Cho hs đọc, nêu cách đọc, thống nhất cách đọc các câu dài, câu khó ngắt giọng rồi cho cả lớp luyện đọc các câu đó.. + Mỗi hs đọc 1 câu cho đến hết đoạn 2, đồng

Trang 1

Chào cờ

Bím tóc đuôi sam.

Bím tóc đuôi sam.

29 + 5 Biết nhận lỗi và sửa lỗi ( T2)

3

Thể dục

Chính tả

Toán Hát nhạc

Trang 2

Thứ hai, ngày 26 tháng 09 năm 2005

TẬP ĐỌC : TÓC BÍM ĐUÔI SAM.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó: trường, loạng choạng, ngã phịch xuống, ngượng nghịu.cái nơ, reo lên, Hà làm rất vui, nắm, lúc, đùa dai, .(MB), buộc, bống, bím tóc, ngã (MT, MN)

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ khó:bím tóc, đuôi sam, tết, loạng choạng, , ngượng nghịu, phê bình

- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi các từ, các cạu dài, khó cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 hs lên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi bảng

2/ Luyện đọc đoạn 1 và 2 :

a/ Đọc mẫu :

+ GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Giọng đọc thể

hiện được : Lời người kể chậm rãi, lời bạn gái

ngạc nhiên thích thú, lời Hà hồn nhiên, vô tư,

lời Tuấn lúng túng, ngượng nghịu

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó:

+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng câu

Nghe và phát hiện từ hs đọc sai

c/ Hướng dẫn ngắt giọng:

+ Cho hs đọc, nêu cách đọc, thống nhất cách

đọc các câu dài, câu khó ngắt giọng rồi cho cả

lớp luyện đọc các câu đó

+ Đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả lời câu hỏi:

HS1: Vì sao đến giờ Dê trắng vẫn gọi Bê!Bê!HS2 : Nêu nội dung của bài

Nhắc lại tựa bài

+ Theo dõi giáo viên đọc và đọc thầm theo

+ Mỗi hs đọc 1 câu cho đến hết đoạn 2, đồng thời luyện đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng lớp reo lên://Aùi chà chà!//Bím tóc đẹp quá!// Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại loạng choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất.//

+ Đọc theo nhóm sau đó thi đọc với các nhóm

Trang 3

+ Gọi hs đọc cả đoạn trước lớp, thi đọc và đọc

đồng thanh

3/ Tìm hiểu đoạn 1 và 2 :

Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1; 2 và trả lời :

+ Hà đã nhờ mẹ làm gì ?

+ Khi đến trường, các bạn khen hai bím tóc

của em như thế nào ?

+ Tại sao đang vui vẻ mà Hà lại khóc ?

+ Tuấn đã treo Hà như thế nào ?

+ Em nghĩ gì về trò đùa của Tuấn ?

và đọc đồng thanh

HS đọc thầm

+ Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tóc, mỗi bím tóc nhỏ buộc một chiếc nơ nhỏ xinh xinh

+ Aùi chà chà! Bím tóc đẹp quá

+ Vì Tuấn sấn đến trêu Hà

+ Tuấn kéo bím tóc làm Hà đau Khi Hà đã ngã xuống đất Tuấn vẫn còn đùa dai

+ HS phát biểu ý kiến: Không tán thành

Chuyển đoạn : Khi bị Tuấn trêu, làm đau, Hà đã khóc và chạy đi mách thầy giáo Sau đó

chuyện gì đã xảy ra, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài ở tiết 2

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó:

c/ Hướng dẫn ngắt giọng.

+ Cho hs tìm cách đọc và luyện đọc các câu

khó, câu dài

+ Yêu cầu 1 vài hs đọc cả đoạn trước lớp

d/ Đọc cả đoạn.

e/ Thi đọc giữa các nhóm

g/ Đọc đồng thanh.

5/ Tìm hiểu đoạn 3;4 :

Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3

+ Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào

+ Vì sao lời thầy khen làm Hà vui lên và

không khóc nữa ?

+ Tan học, Tuấn đã làm gì ?

+ Từ nào cho thấy Tuấn rất xấu hổ vì trêu Hà

+ Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?

6/ Thi đọc truyện theo vai.

+ Yêu cầu hs chia thành 4 nhóm, nhóm 8 em

sau đó phổ biến nhiệm vụ

+ Theo dõi các nhóm luyện tập

+ Chú ý lắng nghe

Các từ khó: ngượng nghịu, nói, đẹp lắm, nước mắt, nín, xin lỗi, lúc nảy .( MB) ngước, mắt, khóc, xin lỗi, đối xử (MT, MN).

+ Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm!// Tớ xin lỗi/vì lúc nảy/ kéo bím tóc của bạn.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn 3;4

+ Tổ chức đọc bài theo nhóm

+ Thi đọc cá nhân, đồng thanh

+ Cả lớp đọc bài

HS đọc thầm và trả lời

+ Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp

+ Thầy khen giúp trở nên Hà tự tin, tự hào về bím tóc của mình

+ Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà

+ Tuấn gãi đầu , ngượng nghịu.

+ KhuyênTuấn phải đối xử tốt với các bạn gái

+ Các nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo, còn lại là bạn cùng lớp.+ Luyện đọc trong nhóm

Trang 4

+ Yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày

+ Nhận xét, công bố kết quả + Đọc theo vai.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Bạn Tuấn trong chuyện đáng khen hay đáng chê, vì sao ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Dặn hs về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau, nhận xét



TOÁN : 29 + 5.

Trang 5

A/ MỤC ĐÍCH : Giúp HS.

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5

- Củng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính, bảng cài

- Nội dung bài tập 3 viết sẵn ở bảng phụ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- HS 1: Thực hiện phép tính 9 + 5 , 9 + 3 , 9 + 7 Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7

- HS 2: Tính nhẩm 9 + 5 + 3 ; 9 + 7 + 2 ; Nêu cách tính 9 + 7 + 2

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn phép cộng 29 + 5.

Bước 1: Giới thiệu.

+ Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5 que

tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

+ Muốn biết có tất cả ta làm như thế nào ?

Bước 2: Đi tìm kết quả.

+ Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả,

GV vừa nêu vừa sử dụng bảng cài

Bước 3: Đặt tính và tính.

+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu lại cách

làm của mình

Nhắc lại tựa bài

+ Nghe và phân tích đề toán

+ Thực hiện phép cộng 29 + 5

+ Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34 que tính.( Có thể nêu nhiều cách )

+ HS thực hiện nêu cách đặt tính và tìm kết quả

III/ LUYỆN TẬP THỰC HÀNH:

Bài 1 :

+ Yêu cầu hs tự làm

Bài 2 :

+ Gọi hs đọc đề bài

+ Muốn tính tổng ta làm như thế nào ?

+ Cần chú ý điều gì khi đặt tính ?

+ Yêu cầu hs làm vào vở, gọi 1 hs lên bảng

làm bài rồi chữa bài

+ Gọi hs nhận xét bài của bạn

+ Nêu cách cộng của phép tính 59 + 6, 19+7

Bài 3:

+ Gọi 1 hs đọc đề

+ Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm

+ Làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra

+ Đọc đề bài

+ Lấy các số hạng cộng lại với nhau

+ Các số cùng hàng thẳng cột với nhau

+ Làm bài

+ Nhận xét kết quả, cách viết phép tính của bạn

+ Trả lời tương tự phép tính 29 + 5

+ Nối các điểm để có hình vuông

+ Nối 4 điểm

Trang 6

với nhau ?

+ Yêu cầu làm bài và chữa bài

+ Yêu cầu hs gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ

được

+ Thực hành nối để có 2 hình vuông.+ Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ

IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- Nêu lại cách đặt tính và cách tính 29 + 5

- Tổ chức cho trò chơi “ghép hình”

- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học



ĐẠO ĐỨC : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( T2)

Trang 7

A/ MỤC TIÊU :

- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ, được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm

- Học sinh biết nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi

- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai cho hoạt động 1

- Vở bài tập đạo dức

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời: Biết nhận lỗi và

sửa lỗi là người như thế nào ?

+ 2 hs sắm vai: người có lỗi xin nhận lỗi

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn hoạt động.

Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống.

+ 2 hs lên bảng trả lời

+ 2 hs lên bảng thực hiện

Nhắc lại

Mục tiêu: Giúp hs lựa chọn và thực hành những hành vi nhận và sửa lỗi.

a/ Chia nhóm hs và phát phiếu giao việc

Tình huống 1 : Lan đang trách Tuấn : Sao

bạn hẹn rủ mình cùng đi mà đi một mình

+ Em sẽ làm gì nếu là Tuấn ?

GV nhận xét

Tình huống 2 :Nhà cửa đang bừa bải, chưa

dọn dẹp.Mẹ hỏi Châu : Con đã dọn dẹp chưa

+ Em sẽ làm gì nếu là Châu ?

Tình huống 3 :Tuyết méo máo cầm quyển

sách : Bắt đến Trường đấy, làm rách sách

+ Em sẽ làm gì nếu là Trường ?

Tình huống 4 :Xuân quên làm bài tập Tiếng

Viết Sáng nay đến lớp các bạn kiểm tra bài

tập ở nhà

+ Em sẽ làm gì nếu là Xuân ?

b/ Mỗi nhóm chọn 1 tình huống để sắm vai

c/ Các nhóm trình bày cách ứng xử qua tiểu

phẩm của nhóm

d/ Nhận xét Tuyên dương

Từng nhóm lắng nghe và chuẩn bị

+ Cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa

+ Cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa

+ Xin lỗi bạn và dán lại sách cho bạn

+ Nhận lỗi trước cô giáo và các bạn, không để tái phạm lần nữa

Hoạt động nhóm để chọn theo gợi ý của gv.Các nhóm lần lượt trình bày

Kết luận : Khi có lỗi, biết nhận lỗi và sửa lỗi mới là dũng cảm, đáng khen.

Hoạt động 2 : Thảo luận.

Trang 8

Mục tiêu : Giúp hs hiểu việc tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc làm cấn thiết, là quyền của yừng cá nhân.

GV cho hs tự chọn nhóm và chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận

Tình huống 1: Cho nhóm 1 và 2.

Nội dung : Vân viết chính tả bị điểm xấu vì em nghe không rõ do tai kém, lại bgồi bàn cuối Vân muốn viết đúng nhưng không biết làm cách nào ?

Tình huống 2 : Cho nhóm 3 và 4.

Nội dung : Dương bị đau bụng nên ăn cơm không hết suất Tổ em bị chê Các bạn trách Dương dù Dương đã nói lí do

+ Tình huống 1 :Theo em, Vân nên làm gì ?

Đề nghị , yêu cầu người khác giúp đỡ, hiểu và

thông cảm là việc có nên không ? Tại sao ?

+ Tình huống 2 : Việc đó đúng hay sai, Dương

đã làm gì ?

+ Vân nên trình bày với cô giáo và các bạn giúp đỡ vì không làm,sẽ có kết quả không tốt đẹp và mọi người không hiểu mình

+ Việc đó là sai vì Dương đã nêu lý do chính đáng

GV kết luận :

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm

- Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách lỗi nhầm cho bạn

- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt

Hoạt động 3 : Tự liên hệ.

Mục tiêu : Giúp hs đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân.

+ Gọi một số hs lên kể những trường hợp mắc

lỗi và sửa lỗi

+ Phân tích tìm ra cách giải quyết đúng

+ Nhận xét, tuyên dương

+ HS lên bảng trình bày

+ Nghe bạn kể và phân tích nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Qua bài học giúp em nhận biết thêm điều gì ?

- Dặn hs về ơn bài và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



Thứ ba, ngày 27 tháng 09 năm 2005

THỂ DỤC : BÀI 7.

Trang 9

ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”

I / MỤC TIÊU

- Ôn 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện ở mức tương đối chính xác

- Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng

- Ôn trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II /CHUẨN BỊ

-Sân phương tiện –sân trường ,1 cái còi

III /NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 / PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu HS thực hiện 4 hàng dọc

+ GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

+ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân

trường 1 hàng dọc

-Đi theo đường vòng tròn và hít thở sâu

-Trò chơi khởi động Do GV chọn (1-2 p )

-Dừng lại : KTBC Yêu cầu HS lên thực hiện

lại 2 động tác thể dục (GV điều khiển ,hô

nhịp , cùng HS đánh giá xếp loại )

2 / PHẦN CƠ BẢN :

* Ôn 2 động tác đã học.Mỗi động tác 2 lần 8

nhịp.GV vừa hô nhịp vừa thực hiện lần 1 và 2

Lần 3 và 4:

+ Cho cả lớp tự ôn tập

* Ôn 3 động tác vươn thở, tay, chân: Mỗi

động tác 2 lần 8 nhịp

Lần 1 : Cho từng tổ lên biểu diễn GV điều

khiển

Lần 2 : Do cán sự lớp hô nhịpsau đó cùng HS

đánh giá

Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ.

GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi và 2 cặp

lên làm mẫu Sau đó chia tổ để chơi

3/ PHẦN KẾT THÚC :

+ Cho hs cuối người thả lỏng

+ Cuối lắc người thả lỏng

+ GV và học sinh cùng hệ thống bài

GV nhận xét giờ học và dặn hs chuẩn bị tiết

sau

+ HS thực hiện tập hợp 4 hàng dọc

+ Lắng nghe

+ Cả lớp thực hiện

+ Lớp trưởng cho cả lớp đi theo vòng tròn.+ Thực hiện 2 động tác đã học

+ Nghe và làm theo

+ Lớp trưởng hô cho cả lớp tập

Chuẩn bị để thực hiện

Lần lượt từng tổ lên biểu diễn

Từng tổ thực hiện lại

2 cặp lên chơi trước sau đó cả lớp cùng chơi

+ Thực hiện 5 – 6 lần

+ Thực hiện 5 – 10 lần

CHÍNH TẢ : ( NĐ) TÓC BÍM ĐUÔI SAM.

Trang 10

A/ MỤC TIÊU :

- Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc em sẽ không khóc nữa.

- Trình bày đúng hình thức đoạn văn hội thoại

- Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/ iên; vần ân/ âng.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn nôi dung đoạn cần chép

- Nội dung các bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 hs lên bảng, đọc các từ khó của tiết

trước và viết lên bảng

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi bảng

2/ Hướng dẫn tập chép:

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép.

+ Treo bảng phụ và yêu cầu hs đọc đoạn chép

+ Thầy giáo và Hà đang nói về chuyện gì ?

+ Tại sao Hà không khóc nữa ?

b/ Hướng dẫn viết từ khó.

+ Yêu cầu hs đọc các từ khó

+ Yêu cầu hs viết các từ vừa đọc

c/ Cho hs nhìn bảng chép bài, sau đó đọc cho

hs soát lỗi.

GV thu vở để chấm

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

a/ Cách tiến hành.

+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề

+ Yêu cầu làm vào vở.1 hs lên bảng

+ Gọi hs nhận xét bài trên bảng

Lời giải:

Bài 2: yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.

Bài 3:

a) da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da.

b) Vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân

+ Viết : nghiêng ngã, nghi ngờ, nghe ngóng, cây gỗ, trò chuyện, Dê Trắng, Bê Vàng.

Nhắc lại

+ Vài hs đọc đoạn cần chép

+ Về tím tóc của Hà

Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp

+ Đọc: thầy giáo, xinh xinh, nước mắt, nín…

+ 2 hs viết ở bảng, cả lớp viết ở bảng con.+ Nhìn bảng để chép bài vào vở

+ Đọc yêu cầu

+ Làm bài

+ Nhận xét bài ở bảng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Hôm nay các em học chính tả bài gì ?

Trang 11

- Để viết đúng và đẹp cần chú ý điều gì ?

- Dặn hs về luyện viết lại và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học



TOÁN : 49 + 25 A/ MỤC TIÊU : Giúp HS:

Trang 12

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 49 + 25.

- Aùp dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng cài, que tính

- Ghi sẵn bài tập 2 lên bảng phụ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu:

+ HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính 69 + 3 ; 39 + 7, nêu rõ cách làm đối với bài 39+7

+ HS2 : Đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 6 ; 79 + 2, nêu rõ cách làm đối với bài 79+2

Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn 49 + 25.

Bước 1 : Giới thiệu.

+ Nêu bài toán : Có 49 que tính , thêm 25 que

tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

+ Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào ?

Bước 2 : Đi tìm kết quả.

+ Cho hs sử dụng que tính để tìm kết quả

+ GV thao tác trên que tính và bảng cài như

các tiết trước Phân tích hàng chục và hàng

đơn vị để có :

49: Gồm 4 chục và 9 đơn vị

25: Gồm 2 chục và 5 đơn vị

Vậy : 49 + 25 = 74

Bước 3 : Đặt tính và tính

+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính, thực hiện phép

tính sau đó nêu lại cách làm của mình

HS nhắc lại

+ Nghe và phân tích đề toán

+ Thực hiện phép cộng 49 + 25

+ HS thao tác trên que tính để tìm được 74.+ Làm theo giáo viên

49 Viết 49 rồi viết 25 dưới 49 sao cho 5

25 thẳng cột với 9 2 thẳng cột với 4 viết

74 dấu cộng và kẻ vạch ngang và cộng

3/ LUYỆN TẬP THỰC HÀNH :

+ Bài toán yêu cầu làm gì ?

+ Làm vào vở, nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình

+ Mỗi hs nêu cách làm của 1 phép tính

+ Tìm tổng của phép cộng

Trang 13

+ Để tìm được tổng ta làm như thế nào ?

+ Yêu cầu hs tự làm, gọi 1 hs lên bảng giải

+ Nhận xét

Bài 3 :

+ Gọi 1 hs đọc đề

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?

+ Cho hs làm vào vở theo tóm tắt sau:

Tóm tắt :Lớp 2A : 29 học sinh

Lớp 2B : 25 học sinh

Cả hai lớp : học sinh ?

+ Cộng các số hạng với nhau

+ Làm bài vào vở rồi chữa bài

+ Đọc đề bài

+ Số hs lớp 2A là 29 , lớp 2B là 25.+ Tổng số hs cả hai lớp

+ Làm bài vào vở rồi chữa bài

Bài giải :Số học sinh cả hai lớp là :

29 + 25 = 54 ( học sinh )Đáp số : 54 học sinh

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Yêu cầu hs nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng

- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

Trang 14

- Nhớ và kể được đoạn 3 bằng lời của mình.

- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chyện theo vai

- Nghe bạn kể và nhận xét được lời của bạn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Tranh minh hoạ đoạn 1 và 2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 hs lên bảng, phân vai cho 3 em kể lại

câu chuyện : Bạn của Nai nhỏ.

+ Nhận xét và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn kể chuyện :

a/ Kể lại đoạn 1 và 2 theo tranh.

+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu hs dựa vào

tranh kể trong nhóm

+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

+ Gọi hs nhận xét sau mỗi lần kể

b/ Kể lại đoạn 3

+ Cho hs đọc yêu cầu 2 trong SGK Hỏi:

- Kể bằng lời nghĩa là thế nào ?

- Em có được kể y nguyên như SGK không ?

+ Cho hs suy nghĩ và kể trước lớp

3/ Kể lại toàn bộ câu chuyện.

+ Yêu cầu hs kể theo hình thức phân vai

+ Gọi hs xung phong nhận vai kể Hướng dẫn

nhiệm vụ của từng vai sau đó cho thực hành

+ 3 HS lên bảng theo yêu cầu của GV

Nhắc lại tựa bài

+ Quan sát tranh và kể cho nhau nghe

+ Từng nhóm cử đại diện lên kể đoạn 1 và 2.+ Nhận xét bạn kể

+ HS tự đọc yêu cầu và nhớ lại

- Kể bằng lời của mình chừ không phải học thuộc đoạn kể

- Không được kể y nguyên trong sách

Thực hiện kể đoạn 3

+ Một số hs nhận vai kể+ Nhận xét về từng vai diễn

+ Tự nhận vai và thực hiện kể Sao đó nhận xét bạn kể

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Hôm nay, các em được học kể chuyện gì ?

- Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì ?

- Dặn hs về chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 28 tháng 09 năm 2005.

TOÁN : LUYỆN TẬP.

Trang 15

A/ MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về :

- Phép cộng dạng 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

- So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng

- Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng, làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chon

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồ dùng phục vụ trò chơi

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 hs lên bảng làm bài tập: tìm tổng khi

biết các số hạng

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi tựa

bài lên bảng

2/ Luyện tập :

Bài 1 :

+ Cho hs tự suy nghĩ sau đó gọi hs nối tiếp

nhau đọc kết quả các phép tính

+ Yêu cầu ghi lại kết quả vào VBT

Bài 2 :

+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề

+ Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm ở vở

+ Yêu cầu nhận xét bài ở bảng

+ Gọi 3 hs lần lượt nêu lại cách thực hiện các

phép tính 19 + 9 ; 81 + 9 ; 20 + 39

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 3 :

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Viết lên bảng : 9 + 5 9 + 6 ta điền dấu gì

+ Trước khi điền dấu ta phải làm gì ?

+ Khi so sánh 9 + 2 và 2 + 9 có cần tính không

Bài 4 :

+ Yêu cầu hs tự làm bài sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 5 :

+ Vẽ hình lên bảmg rồi gọi hs đọc đề

+ Cho quan sát hình và kể tên các đoạn thẳng

+ Có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng ?

+ Ta phải khoanh vào chữ nào ?

HS1 : 9 và 7 ; HS2 : 39 và 6 ; HS3 : 29 và 45

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc đề và tự suy nghĩ để nêu kết quả.+ Ghi kết quả vào vở

+ Đọc đề bài Tính+ Làm bài tập

+ Nhận xét đúng / sai

+ HS trả lời

+ Điền dấu > , < , = vào chỗ thích hợp

+ Vì 9+5=14, 9+6=15 ; 14<15 nên 9+5 < 9+6+ Phải thực hiện phép tính

+ Không cần, vì chỉ thay đổi vị trí các số hạng+ Làm vào vở rồi chữa bài

+ Đọc đề bài

+ MO, MP, MN, OP, ON,PN

+ Có 6 đoạn thẳng

+ Khoanh vào chữ D

Trang 16

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Tổ chức cho hs làm nhanh

- Viết lên bảng phụ một số câu hỏi kiến thức cần củng cố Chẳng hạn :

- Đặt tính và thưcï hiện phép tính 39+15, so sánh 19+25 và 18+25

- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học

Trang 17

- Đọc đúng các từ ngữ : làng gần, núi xa, bãi lầy,săn sắt, trong vắt, hoan nghênh.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm,bái phục, lăng xăng.

- Hiểu nội dung bài: Qua cuộc đi chơi trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy rõ tình bạn đẹp đẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 hs bài: Bím tóc đuôi sam

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc :

a/ Đọc mẫu.

+ GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc thong thả,

thể hiện sự thích thú, tự hào của đôi bạn

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó.

+ Yêu cầu hs đọc các từ khó đã ghi bảng

+ Yêu cầu đọc từng câu

c/ Hướng dẫn ngắt giọng.

+ Giới thiệu các câu cần chú ý, yêu cầu hs tìm

cách đọc đúng, sau khi thống nhất cách đọc thì

cho hs luyện đọc

d/ Đọc cả bài.

+ Gọi một số hs đọc cả bài trước lớp Theo dõi

hs đọc và sửa chữa

+ Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

e/ thi đọc và đọc đồng thanh.

3/ Tìm hiểu bài :

@ Yêu cầu hs đọc đoạn 1 và 2 Hỏi:

+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ?

+ Ngao du thiên hạ nghĩa là gì ?

+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi bằng cách nào?

Giảng từ : bèo sen

@ Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại

+ HS1: Đọc đoạn 1;2 trả lời: vì sao Hà khóc HS2: Đọc đoạn 1;2 trả lời: Thầy khuyên Tuấn điều gì ?

Nhắc lại

+ Nghe và đọc thầm theo.Sau khi GV đọc xong , 1hs khá đọc lại

+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắ,/trông thấy cả hón cuội trắng tinh dưới đấy Những ả cua kềnh/cũng giương đôi mắt lồi/ âu yếm ngó theo

+ Lần 1: đọc nối tiếp, Lần 2 : đọc cả bài

+ Luyện đọc theo nhóm

HS thực hiện đọc theo yêu cầu

@ Đọc thầm đoạn 1 và 2

+ Rủ nhau đi ngao du thiên hạ

+ Là đi dạo khắp nơi

+ Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè để đi

HS lắng nghe và nhắc lại

@ Đọc thầm đoạn còn lại

Trang 18

+ Trên đường đi 2 bạn nhìn thấy cảnh vật ra

sao ?

+ Kể tên các con vật 2 bạn gặp trên sông ?

+ Tìm những từ ngữ chỉ thái độ củacacù con vật

?

+ Theo em, cuộc đi chơi có gì thú vị ?

+ Nước trong vắt trông thấy cả hòn cuội , cỏ cây, làng gần, núi xa luôn luôn mới

+ Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu

+ Những anh gọng vó bái phục nhìn theo, những gả cua kềnh ngó theo, săn sắt, thầu dầu lăng xăng cố bơi theo chiếc bè

+ Hai chú dế được xem nhiều cảnh đẹp và mọi người yêu mến

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Hai chú dế có yêu quý nhau không, vì sao em biết điều đó?

- Dặn hs về đọc bài và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học



TNXH : LÀM GÌ ĐỂ CƠ VÀ XƯƠNG PHÁT TRIỂN.

A/ MỤC TIÊU :

- Nêu được những việc cần làm gì để xương và cơ phát triển

- Giải thích được vì sao không nên mang vác nặng

- Biết nhắc, nâng một vật đúng cách

Ngày đăng: 10/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3. - GA LỚP 2 TUẦN 4
Bảng ph ụ ghi nội dung bài tập 3 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w