- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày.. Từ đó biết cách gọi đúng tên các giờ trong ngày.. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng đọc bài sau đó lần lượt trả lời các c
Trang 1Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011
Tiết 1 Toán Tiết 76: NGÀY , GIỜ
I Mục tiêu:
- Nhận biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trướcđến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
II Chuẩn bị:
- Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
2: Giới thiệu ngày, giờ.
Bước 1:
- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban
đêm ?
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm
Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban
đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời
- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc
Trang 2- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi
khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm
Bước 2:
- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải
quay được 2 vòng mới hết một ngày
- GV hướng dẫn đọc bảng phân chia thời gian
trong ngày Từ đó biết cách gọi đúng tên các giờ
trong ngày
- Gọi vài HS nhắc lại bảng nêu trên trong SGK
- Cho HS luyện tập củng cố yêu cầu trả lời các
câu hỏi :
+ 2 giờ chiều gọi là mấy giờ?
+ 23 giờ còn gọi là mấy giờ?
+ Phim truyền hình chiếu lúc 18 giờ còn gọi
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem
tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan
- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ
đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy
buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …
- HS nhắc lại
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòngquay của kim đồng hồ và trả lời 24tiếng đồng hồ (24 giờ) (GV có thểquay đồng hồ cho HS đếm theo)
Trang 3- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện
tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ
Tiết 2 Thể dục BÀI 31 TRÒ CHƠI “NHÓM BA NHÓM BẢY” - TRÒ CHƠI: “VÒNG TRÒN”
I.Mục tiêu
- Ôn 2 trò chơi: “Vòng tròn” và “nhóm 3 nhóm 7” Yêu cầu HS biết cách chơi và
tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
ĐH:
- HS tập hợp thành vòngtròn
- Thực hiện theo GV,CS
- HS tập hợp thành vòngtròn
- Thực hiện theo GV,CS
Trang 44 Củng cố:
- Thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
IV.Hoạt động tiếp nối
- Biểu dương học sinh tốt, giao bài về nhà: Ôn 8 động tác của bài TDPC.
- Rút kinh nghiệm.
- Nội dung buổi học sau: Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” - Trò chơi: “Vòng tròn”.
Tiết 3,4 Tập đọc Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
- GV:Tranh.Bảng ghi sẵn câu văn hướng dẫn cách đọc
III Các hoạt động day học chủ yếu
A Khởi động
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài sau đó lần lượt trả lời
các câu hỏi trong bài này
C Bài mới
1: Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ
điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong
nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi
với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về tình cảm giữa một em bé và một chú cún con
2: Luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bài giọng kể chậm rãi, tình cảm.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Theodõi SGK và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc
Trang 5lỗi nếu có.
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng
b: Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt giọng
- Gọi HS đọc phần chú giải cuối bài
* Yêu cầu đọc đoạn 1
- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Bé và Cún Bông thường chơi đùa với nhau như
thế nào?
* Yêu cầu đọc đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo
Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
Con muốn mẹ giúp gì nào? ( âu
yếm, lo lắng, hơi cao giọng ở cuốicâu)
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- 2 HS đọc – lớp nghe , hiểu
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm theo dõi vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp
* 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông CúnBông là con chó của bác hàng xóm
- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
* 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau vàkhông đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
Trang 6* Yêu cầu đọc đoạn 3.
- Hỏi: - Những ai đến thăm Bé?
- Vì sao Bé vẫn buồn?
* Yêu cầu đọc đoạn 4
- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
* Yêu cầu đọc đoạn 5
- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài 1 lần
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Gọi nhiều HS nêu ý kiến
* GV chốt lại : Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm
thiết giữa Bé và Cún Bông Cún Bông mang lại
niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh Các vật
nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.
4: Luyện đọc lại truyện
- Tổ chức cho 2, 3 nhóm HS thi đọc toàn bộ câu
- Chuẩn bị: Xem trước tranh minh họa trong tiết
Kể chuyện để chuẩn bị kể lại câu chuyện này ngày
mai
* 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Bạn bè thay nhau đến thăm , tặngquà cho Bé
- Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún
* 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo haycái bút chì, khi thì con búp bê… Cúnluôn ở bên chơi với Bé
Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp
Bé mau lành bệnh / Cún Bông manglại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau làngbệnh / Các con vật nuôi trong nhà làbạn của trẻ em
Trang 7Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010.
Tiết 1 Đạo đức Bài 8 : GIỮ TRẬT TỰ , VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường , lớp, đường làng, ngõ xóm
- HS khá, giỏi :
+ Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
+ Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng
* GDBVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn be giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng là làm chomôi trường nơi cộng cộng thêm trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT
II Chuẩn bị
- Tranh , ảnh cho các hoạt động 1, 2
- Đồ dùng để thực hiên trò chơi sắm vai ( HD 2)
III Các hoạt động dạy học
A Khởi động
B Bài cũ
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch, đẹp?
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có ích lợi gì?
- Nhận xét, đánh giá.
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Phân tích tranh
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số biểu hiện cụ thể giữ gìn trật tự nơi
công cộng.
Cách tiến hành:
1 GV cho HS quan sát tranh có nội dung sau: Trên sân trường có buổi
biểu diễn văn nghệ Một số HS đang chen lấn, xô đẩy để lên gần sân
khấu…
2 GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời :
- Nội dung tranh vẽ gì?
- Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì?
- Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?
3 GV kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy làm ồn ào, gây
cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi
1 GV giới thiệu với HS 1 tình huống qua tranh và yêu cầu các nhóm
thảo luận cách giải quyết rồi sau đó thể hiện qua cách đóng vai.
Nội dung tranh : Trên ô tô 1 bạn nhỏ tay cầm bánh ăn , tay kia cầm
lá bánh và nghĩ “ Bỏ rác vào đâu bây giờ:”…
2 Yêu cầu các nhóm thảo luận về cách giải quyết và phân vai cho nhau.
- Gíup đỡ các nhóm còn lúng túng.
3 Gọi các nhóm lên đóng vai
4 Sau các lần diễn của các nhóm cho hs nhận xét, đánh giá, phân tích
cách ứng xử :
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi – bổ sung ý kiến.
- HS quan sát tranh, lắng nghe tình huống
- Các nhóm thảo luận – phân vai
- Các nhóm cử đại diện đóng vai xử lí tình huống.
Trang 8- Cách ứng xử như vậy có lợi hay có hại gì?
- Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
5 GV kết luận:
- Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường xá có hại gây nguy hiểm cho
mọi người xung quanh Vì vậy cần để gọn rác lại bỏ vào túi ni lông để
khi xe dừng lại thì bỏ vào thùng rác Làm như vậy là giữ vệ sinh nơi
công cộng
Hoạt động 3 : Đàm thoại
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lợi ích và những việc can làm để giữ gìn
trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
Cách tiến hành :
1 GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời :
- Các em biết những nơi công cộng nào?
- Mỗi nơi đó có ích lợi gì?
- Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm gì và cần tránh
những việc gì?
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì?
2 GV kết luận:
- Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con người như: trường học
là nơi học tập; trạm y tế, bệnh viện là nơi khám và chữa bệnh ; đường
xá là để đi lại ; chợ là nơi mua bán, ….
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con người
được thận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe….
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài học
- GDBVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn be giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi
công cộng là làm cho môi trường nơi cộng cộng thêm trong lành, sạch,
đẹp, văn minh, góp phần BVMT.
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị cho tiết sau…
- Nhận xét, nêu ý kiến của mình.
- HS lắng nghe – hiểu.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Không vứt rác bừa bãi….
- Làm cho môi trường trong lành có lợi cho sức khỏe….
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe…
Tiết 2 Kể chuyện Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu.
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa câu chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
A Khởi động
B Kiểm tra bài cu :
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Hai anh em.
- Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1: Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần
- Câu chuyện kể về điều gì?
- Tình bạn đó ntn?
* Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này, các em sẽ
quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con chó nhà
- HS kể Bạn nhận xét
- Bài Con chó nhà hàng xóm.
- Kể về tình bạn giữa Bé và CúnBông
- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi vàthân thiết
Trang 9hàng xóm.
2: Hướng dẫn kể chuyện.
a: Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh.
- GV hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội dung từng
tranh qua các câu hỏi gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm
- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi
gợi ý khi thấy các em lúng túng Ví dụ:
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗilần bạn kể
- Tranh vẽ Cún Bông và Bé
- Cún Bông và Bé đang đi chơi vớinhau trong vườn
- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngãrất đau
- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
- Các bạn đến thăm Bé rất đông, cácbạn còn cho Bé nhiều quà
- Bé mong muốn được gặp Cún Bông
vì Bé rất nhớ Cún Bông
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúcthì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơivới Bé mà không đi đâu
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơiđùa với nhau rất là thân thiết
- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà
Bé khỏi bệnh
- 5 HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câuchuyện
Trang 10- GV khuyến khích HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2 ; bài tập ( 3) b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cu:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ
còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân
biệt
- Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1: Giới thiệu:
- Trong giờ học hôm nay chúng ta chép lại đoạn
văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy;
thanh hỏi/ thanh ngã.
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào
là tên riêng, từ nào không phải là tên riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những
chữ nào nữa?
- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, giấc ngủ, thật thà,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trongtruyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
Trang 11b: Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng
Theo dõi và chỉnh sửa cho các em
c; Chép bài
- Cho HS chép bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
d: Chấm bài, chữa bài
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi
- Thu 1 số vở chấm , nhận xét, sửa sai
3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài và đọc mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm : tìm tiếng có
vần ui hoặc uy Viết nhanh ra giấy những tiếng
tìm được - Sau thời gian quy định đại diện nhóm
- Chuẩn bị: Trâu ơi!
- Viết các từ ngữ: quấn quýt, giường, giúp bé mau lành,…
…b: 3 tiếng có vần uy:
M: tàu thủy Huy hiệu, lũy tre, khuy áo, nhụy hoa,
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ : 17 giờ , 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt , học tập thường ngày liên quan đến thời gian
- Bài tập cần làm : bài 1, bài 2
Trang 12II Chuẩn bị:
- Mô hình đồng hồ có kim quay được.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cu :
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên
các giờ của buổi sáng
+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc
mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim
đồng hồ chỉ lần lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó
- Hãy đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 và hỏi: Bạn An đi
- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn
An xem phim, đá bóng
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1
- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta
- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng.Đồng hồ A
An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D
17 giờ An đá bóng Đồng hồ C
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- An xem phim lúc 8 giờ tối An đábóng lúc 5 giờ chiều
- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn
- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trongtranh và xem đồng hồ rồi so sánh
- Là 7 giờ
Trang 13- Giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?
- Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?
- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi
học lúc mấy giờ ?
- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
Lưu y: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng
nên câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)
Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ( nếu còn
thời gian)
Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với
nhau Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc
các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng giờ mà
GV đọc Đội nào xong trước, giơ lên trước nếu
đúng được tính 1 điểm Đội xong sau không được
điểm Nếu đội xong trước mà sai cũng không
được tính điểm Đội xong sau đúng thì được tính
điểm Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội
- Câu a sai, câu b đúng
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7giờ
- HS thi đua
Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2011
Tiết 1 Toán Tiết 78: NGÀY , THÁNG
I Mục tiêu
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày)
; ngày, tuần lễ
- Bài tập cần làm: bài 1 , bài 2
Trang 14II Chuẩn bị
- GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng
2.: Giới thiệu các ngày trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học
- Hỏi HS xem có biết đó là gì không ?
- Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?
- Hỏi: Lịch tháng cho ta biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc tên các cột
- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?
- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy ?
- Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 1 tháng 11
- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác
- Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm
- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
- GV kết luận về những thông tin được ghi trên
- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết
ngày trước hay viết tháng trước ?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS thực hành Bạn nhận xét
- Tờ lịch tháng
- Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số 11to
- Các ngày trong tháng (nhiều HS trảlời)
- Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… Thứ Bảy(Cho biết ngày trong tuần)
- Viết ngày trước
- Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày tháng cho 1 em thực hành viết trên bảng
Trang 15Đọc
- Ngày bảy tháng mười một
- Ngày mười lăm tháng mười một
- Ngày hai mươi tháng mười một
- Ngày ba mươi tháng mười một
- Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta
đọc, viết ngày trước, tháng sau
Bài 2:
- Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên
bảng
- Hỏi: Đây là lịch tháng mấy ?
- Nêu Nhiệm vụ: Điền các ngày còn thiếu vào
lịch
- Hỏi: Sau ngày 1 là ngày mấy ?
- Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS tiếp tục điền để hoàn thành tờ lịch
tháng 12
- Đọc từng câu hỏi phần b cho HS trả lời
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy? Ngày 25 tháng
12 là thứ mấy?
+ Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật? Đó là
các ngày nào?
+ Tuần này thứ sáu là ngày 19 tháng 12 Tuần
sau thứ sáu là ngày nào?
Sau khi HS trả lời được tuần này thứ sáu ngày 19
tháng 12, tuần sau, thứ sáu ngày 26 tháng 12 GV
cho HS lấy 26 – 19 = 7 để biết khi tìm các ngày
của một thứ nào đó trong tháng thì chỉ việc lấy
ngày mới cộng 7 nếu là ngày ở tuần ngay sau đó,
trừ 7 nếu là ngày của tuần ngay trước đó
- Tháng 12 có mấy ngày ?
- So sánh số ngày trong tháng 12 và tháng 11
- Kết luận: Các tháng trong năm có số ngày
không đều nhau Có tháng có 31 ngày, có tháng
có 30 ngày, tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày
- Điền ngày 2 vào ô trống trong lịch
- Bạn điền đúng/sai (Nếu sai thì sửa lại)
- Làm bài Sau đó, 1 HS đọc chữa, các
HS khác theo dõi và tự kiểm tra bài
- Trả lời và chỉ ngày đó trên lịch
- Thực hành tìm một số ngày của một thứ nào đó trong tháng
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ hai; Ngày
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 16- GV đưa ra 2 mẫu lịch ( lịch quyển và lịch tờ) và
giới thiệu cho HS cách xem lịch
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành xem lịch
Tiết 2 Tập đọc Bài: THỜI GIAN BIỂU
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu ( trả lời được câu hỏi 1, 2)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị
- Bảng viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cu :
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội dung
bài Con chó nhà hàng xóm Trả lời các câu hỏi
trong bài
- GV nhận xét
C Bài mới
1: Giới thiệu:
Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc
bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo
Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu
hợp lí cho công việc hằng ngày của mình
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc của từng HS
âm và sửa chữa theo GV nếu mắc lỗi
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trongbài
- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1
Trang 17- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ thời
gian biểu, vệ sinh cá nhân
c: Đọc trong nhóm
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ từng nhóm
d: Các nhóm thi đọc
- Cho các nhóm thi đọc với nhau
- Nhận xét , đánh giá
3: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc bài
- Đây là lịch làm việc của ai?
- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày
(Buổi sáng Phương Thảo làm những việc gì, từ
mấy giờ đến mấy giờ?…)
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian
biểu để làm gì?
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có
gì khác so với ngày thường?
- Kể từng buổi Ví dụ:
+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậylúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục vàlàm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ
6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ănsáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học.Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờbắt đầu nghỉ trưa…
- Để khỏi bị quên việc và làm các việcmột cách hợp lí
- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến
11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhậtđến thăm bà
- HS đọc toàn bài
- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúpchúng ta làm việc tuần tự, hợp lí vàkhông bỏ sót công việc
Trang 18Tiết 3 Âm nhạc
KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC VÀ NGHE NHẠC I.Mục tiêu
- Biết Moda là nhạc sĩ nước ngoài
- Tập biểu diển bài hát
* HS khá giỏi: Biết Moda là nhạc sĩ nổi tiếng thế giới người Áo.
- Nghe một ca khúc thiếu nhi hoặc một trích đoạn nhạc không lời
II.Chuẩn bị
- Đàn, thanh phách, SGK
III.Các hoạt động dạy học.
3 Dạy bài mới Giới thiệu nội dung tiết học
* Hoạt động 1: Kể truyện Mô da- Thần đồng âm
- Nêu vài câu hỏi qua nội dung câu truyện
? Nhạc sĩ Mô da là người nước nào?
? Mô da đã làm gì khi đánh rơi bản nhạc xuống
- Lắng nghe GV đọc câu truyện
- Quan sát tranh minh hoạ nhạc sĩ : Mô
da và quan sát vị trí nước Áo trên bản
đồ thế giới
+ Người nước Áo
+ Mô da đã viết lại một bản nhạc khác
+ 6 tuổi