- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.. Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái hoa quả cho cá S
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009
Tập đọc:
Quả tim khỉ I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Khỉ kết bạn với cá Sấu , bị cá sấu
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng giấy viết nội dung câu cần luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học:
1/ kiểm tra bài cũ:
- Yc đọc bài “ Nội quy đảo khỉ”
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HD luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó
- Yc đọc lần 2
* Đọc đoạn:
- HD chia đoạn
* Đoạn 1:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ,
- GT: + Dài thượt
+ Mắt ti hí
* Đoạn 2:
- GT: trấn tĩnh
* Đoạn 3:
- Giảng từ: bội bạc
- Tìm từ đồng nghĩa với từ “ Bội bạc
* Đoạn 4:
- HS đọc và TLCH
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu HSCN- ĐT
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hái cho + Đoạn 2 : Tiếp đến vua của bạn + Đoạn 3: Tiếp đến Như mi đâu + Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét + Một con vật da sần sùi,/ dài thượ, nhe hàm răng nhọn hoắt như lưỡi cưa sắt/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt
ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//
+ Dài quá mức bình thường + Mắt hẹp và nhỏ
- Một hs đọc – lớp nhận xét + Khi việc làm mình lo lắng, sợ hãi không bình tĩnh được
- Một hs đọc – lớp nhận xét + Xử tệ với người đã cứu giúp mình
- Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa
- Một hs đọc đoạn 4
- xấu hổ, mắc cỡ
Trang 2- GT: tẽn tò
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Khỉ đối xử với cá Sấu NTN?
* CH 2: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát
nạn?
*CH 3: Câu nói nào của Khỉ, làm cá
Sấu tin Khỉ?
*CH4: Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lủi
mất?
- Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc lại
- 1 hs đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm
3/ Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- hs luyện đọc trong nhóm 4 hs
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1+ 2
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
- HS đọc thầm và TLCH
- Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn, khỉ mời cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái hoa quả cho cá Sấu ăn
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu , bảo cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà
-“ Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng nói trước”.Bằng câu nói ấyKhỉ làm cho cá Sấu tưởng rằng khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho cá Sấu
- Cá Sấu tẽn tò lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
- Khỉ tốt bụng, thật thà, thông minh
- Cá Sấu : Giả dối, bội bạc, độc ác, xảo quyệt, phản trắc
=> Phải chân thành trong tình bạn, không dối trá./ Không ai thèm kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối./ Khi bị lừa, phải bình tĩnh nghĩ kế thoát thân
- Đại diện nhóm đọc ( hoặc đọc phân vai)
Toán:
Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập :”Tìm một thừa số chưa biết”
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD luyện tâp.
Bài 1: Cho HS nhắc lại cách tìm TS
- YC h/s làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
? Muốn tìm một SH của tổng ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét
- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- 2 HS lên bảng thực hiện – lớp làm vào VBT
*HS nêu: Tìm y
- Muốn tìm 1 SH của tổng, ta lấy tổng trừ đi SH kia
Trang 3? Muốn tìm một thừa số của tích ta làm ntn?
- YC h/s làm bài rồi sửa
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu
- HD h/s thực hiện phép tính để tìm số ở ô
trống
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4: Gọi HS đọc đề toán
- HD h/s hiểu y/cầu đề toán
- Cho HS thực hiện bài giải
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 5: (Có thể giảm tải)
- GV nhận xét – tuyên dương
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Muốn tìm 1 TS của tích, ta lấy tích chia cho TS kia
- HS làm bài - Sửa bài
a/ y + 2 = 10 b/ y x 2 = 10 c/ 2 x y= 10
y = 10 – 2 y = 10 : 2 y= 10 : 2
y = 8 y = 5 y = 5
* Viết số thích hợp vào ô trống:
- HS làm vào VBT – Đại diện 2 nhóm lên bảng
* HS đọc đề toán
- HS làm bài vào VBT – 1 HS lên bảng
Bài giải Số kilôgam gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
* HS làm tương tự bài 4
Bài giải Số lọ hoa cắm được là:
15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số: 15 lọ hoa
Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009
Toán
Bảng chia 4
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập bảng chia 4
- Thực hành bảng chia 4
II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng sửa bài 5
- GV nhận xét
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Giới thiệu phép chia 4
* Ôn tập phép nhân 4
- GV gắn lên 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn:
- HS lên thực hiện
- HS ≠ nhận xét
- HS quan sát
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3 = 12 Có
Trang 4? Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất cả
bao nhiêu chấm tròn?
* Giới thiệu phép chia 4
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có
3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
* Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12
Ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4 bằng các tấm bìa
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia tương
ứng
- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc và HTL bảng chia 4
c/ Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS chọn phép tính và tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Cho HS làm bài theo nhóm như bài 2
- GV nhận xét – tuyên dương
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
12 chấm tròn
- HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3 Có 3 tấm bìa
- HS thành lập bảng chia 4
4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
- HS đọc ĐT
- HS tính nhẩmkết quả
- HS nối tiếp nêu kết quả
- HS làm VBT - 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
* HS thi làm bài theo nhóm
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài
Bài giải Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
Kể chuyện :
Quả tim khỉ I/ Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả tim khỉ.
- Biết thể hiện lời sói tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
- Mũ hoá trang để đóng vai cá sấu, khỉ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Gọi HS lên kể lại câu chuyện: Bác sĩ sói.
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn kể từng đoạn
* Kể trong nhóm
* Kể trước lớp
? Đoạn 1: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
? Cá Sấu có hình dáng như thế nào?
? Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào? Khỉ
hỏi Cá Sấu như thế nào? Cá Sấu trả lời ra
sao?
? Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế nào?
- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
- Đoạn 2:
? Cá Sấu lừa khỉ như thế nào?
? Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?
? Khỉ đã nói gì với cá sấu
- Đoạn 3:
? Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói vậy?
? Khỉ nói với cá sấu điều gì?
- Đoạn 4:
? Nghe khỉ mắng cá sấu đã làm gì?
c/ Kể lại toàn bộ:
- Y/C kể theo vai thi giữa 3 nhóm
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 hs lên kể theo vai
- HS nhắc lại
- HS kể theo nhóm 4: mỗi HS kể về1 bức tranh
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày, mỗi học sinh kể
1 tranh
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông
- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt
- Cá Sấu 2 hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc
- Tôi là Cá Sấu, tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái cho
- Khỉ gặp Cá Sấu
- Cá sấu mỗi khi đến chơi rồi định lấy tim của khỉ dâng vua
- Lúc đầu Khỉ hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại
- Chuyện quan trọng như vậy mà ban chẳng báo trước Qủa tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
- Cá sấu tưởng thật đưa khỉ về, khỉ trèo lên cây thoát chết
- Con vật bội bạc kia! đi đi! chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu
- Cá sấu tẽn tò, lặn xuống nước lủi mất
- HS phân vai kẻ theo nhóm
- 3 nhóm thi kể phân vai
- Nhận xét - bình chọn
Chính tả:
Nghe - viết: Quả tim khỉ
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài Quả tim Khỉ
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm, vần dễ lẫn: s/x, ut/ uc
Trang 6II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài chính tả và các bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài viết chính tả
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Vì sao Cá Sấu lại khóc?
? Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
? Đoạn trích có mấy câu?
? Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
? Lời của Khỉ và Cá Sấu được đặt sau dấu gì?
? Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
- GV ghi và phân tích
- YC viết bảng con
- Nhận xét và sửa sai
* Viết chính tả
- GV đọc bài viết
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đọc lại bài viết cho HS soát lỗi
* Thu và chấm một số bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: (GV chọn bài 2b) - Gọi HS nêu y/cầu
- Cho HS lên bảng làm
- Gv nhận xét, sửa sai
Bài 3: (GV chọn bài 3b) - Gọi HS nêu y/cầu
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
- GV chia lớp thành 2 nhóm cho hs chơi TC
- Tổng kết cuộc thi
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết - cả lớp viết vào bảng con lướt ván, cái lược, trượt tuyết, bước chân
- Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc lại bài
+ Khỉ và Cá Sấu
+ Vì chẳng có ai chơi với nó
+ Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn + Có 6 câu
+ Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- HSTL
- HS tìm và nêu từ khó:
Cá Sấu, nghe, những, hoa quả… HSCN - ĐT
- HS viết bảng lớp, bảng con
- HS nghe – 2 HS đọc lại
- HS nghe – viết bài
- HS soát lỗi dùng bút chì gạch dưới chữ viết sai
* Điền ut hoặc uc vào chỗ trống thích hợp.
- 2 HS lên bảng làm - lớp làm vào VBT
chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục lọi
- Nhận xét, chữa bài
* 3b/ Tìm tiếng có vần uc hoặc ut, có nghĩa như sau:
- Co lại: rút
- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát, …: xúc
- Chọi bằng sừng hoặc đầu: húc
Thể dục Bài 47: *Đi nhanh chuyển sang chạy
Trang 7*Trị chơi “Kết bạn”
I/ MỤC TIÊU:
- Ơn đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện bước chạy tương đối chính xác
- Trị chơi “Kết bạn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trị chơi chủ động, nhanh nhẹn
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường và 1 cái cịi, dụng cụ trị chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ PHẦN MỞ ĐẦU
GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Ơn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trị chơi “Diệt các con vật cĩ hại”
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
2/ PHẦN CƠ BẢN:
a/ Ơn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
G.viên hướng dẫn lại cách đi
Tổ chức cho HS đi
Nhận xét
b/ Đi nhanh chuyển sang chạy
G.viên hướng dẫn lại cách đi
Tổ chức cho HS đi
Nhận xét
c/ Trị chơi “Kết bạn
G.viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
Tổ chức HS chơi
Nhận xét
3/ PHẦN KẾT THÚC:
Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
Trị chơi “Diệt các con vật cĩ hại”
Hệ thống bài học
Nhận xét giờ học
Giao BTVN: ơn bài tập RLTTCB
7 phút
1 lần
28 phút
10 phút 1-2 lần
10 phút
2-3 lần
8 phút
5 phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2009
Tập đọc :
Voi nhà
Trang 8I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích giúp con người
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng giấy viết câu cần luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi S đọc bài "Quả tim khỉ"
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HD luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó
* Đọc đoạn :
- HD chia đoạn
* Đoạn 1:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ,
- GT: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu
- Đoạn 2:
- Đưa câu - HD giọn đọc, cách ngắt, nghỉ
- GT: lừng lững
* Đoạn 3:
* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Vì sao người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
* CH 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe?
? Theo em nếu là voi rừng mà nó định đập
- 2 HS đọc và TLCH
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi hs một câu vũng lầy, lúc lắc, lững thững, quặt chặt vòi CN- ĐT
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến qua đêm + Đoạn 2: Tiếp đến phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS đọc – lớp nhận xét
- Tứ rú ga mấy lần/ nhưng nhưng xe không nhúc nhich.// Hai bánh đã vục xuống vũng lầy.//Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,/ chịu rét qua đêm
- 1 hs đọc – lớp nhận xét
- Thế này thì hết cách rồi! (giọng thất vọng)
- Chạy đi voi rừng đấy!( Giọng hốt hoảng)
- Không được bắn ( Giọng dứt khoát ra lệnh)
- Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi( giọng gấp gáp lo sợ)
- 1 hs đọc – lớp nhận xét
- HS luyện đọc trong nhóm 3 hs
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 1 - lớp nhận xét
- Lớp ĐT toàn bài
* HS đọc thầm để TLCH:
- Vì xe bị sa xuống vũng lầy không đi được, lại ở trong rừng xa dân lên phải ngủ đêm trong rừng
- Mọi người sợ con voi đập tan xe, chú Tú chộp lấy khẩu súng định bắn voi, chú Cần ngăn lại
- HS thao luận nhóm và TLCH:
Trang 9xe thì có nên bắn không?( yc thảo luận)
? Con voi đã giúp họ thế nào?
? Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi
nhà?
? Theo em voi nhà làm được những công
việc gì?
? Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc lại
- Gọi đại diện nhóm đọc theo vai
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Không nên bắn, vì voi là loài thú quý hiếm, cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm, vì voi có thể tức giận hăng máu xông lên chỗ người nổ súng
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc
xe qua khỏi vũng lầy
- Vì voi nhà không dữ tợn, nó lại rất thông minh, sau khi kéo xe và trước khi kéo xe nó đều ra hiệu cho người biết và con voi lững thững đi về phía bản Tun Nghĩa là đi về phía có người ở, về với chủ
- Làm xiếc, kéo gỗ, làm phương tiện giao thông của người dân…
* ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà Chúng làm việc có ích giúp con người
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc theo nhóm
Luyện từ và câu :
Từ ngữ về loài thú Dấu chấm , dấu phẩy I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về các loài thú (tên, một số đặc điểm của chúng)
- Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 2 tờ giấy khổ to viết sẵn ND bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- YC 1 cặp thực hành hỏi đáp
- Nhận xét - Đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập:
* Bài 1: Cho HS nêu yc bài tập.
- Tổ chức trò chơi
- HD cách chơi: Từng cặp 1 hs nói tên
con vật, hs kia nêu nhanh đặc điểm của
nó
- Nhận xét - đánh giá
*Bài 2: Gọi HS nêu yc của bài.
- y/c thảo luận nhóm 2
- HS1: Thú dữ nguy hiểm - HS2: Nêu tên các con vật
- Nhận xét
- HS nhắc lại
* Chọn cho mỗi con vật trong tranh về một từ chỏ đúng đặc điểm của nó
- Các nhóm tham gia chơi
+ Cáo: tinh nhanh + Nai: hiền lành.
+ Sóc: nhanh nhẹn + Hổ: dữ tợn.
+ Thỏ: nhút nhát + Gấu: tò mò.
- Nhận xét – bổ sung
* Chọn tên con vật con vật thích hợp vào mỗi ô trống
- HS thảo luận
Trang 10Những thành ngữ trên thường dùng để
nói về người, chê người dữ tợn, chỉ người
nhút nhát, khen người khỏe, chỉ người
nhanh
* Bài 3: Gọi HS nêu y/c bài tập.
- YC làm bài – chữa bài
- Nhận xét - đánh giá
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Các nhóm trình bày:
+ Dữ như hổ ( cọp ) + Nhát như thỏ.
+ Nhanh như sóc
- Nhận xét – bình chọn
* Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống
Từ sáng sớm , Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp , hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường , người và xe , đi lại như mắc cửi Trong vườn thú , trẻ em chạy nhảy tung tăng
Toán:
Một phần tư I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được “Một phần tư”
- Nhận biết, viết và đọc 1/4
II/ Đồ dùng dạy học: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Gọi 1 HS lên sửa bài 5:
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – ghi đầu bài
b/ Giới thiệu “Một phần tư” 1
4
- Cho HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau,
trong đó có 1 phần được tô màu Như thế đã tô
màu một phần bốn (một phần tư) hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1
4 ; đọc : Một phần tư
- Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng
nhau, tô màu 1 phần được 1
4 hình vuông.
c/ Thực hành
Bài 1: HS quan sát các hình rồi TLCH:
- 3 HS đọc bảng chia 4
- 1 HS lên bảng sửa bài 5
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1
4, đọc: Một phần tư
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát các hình và trả lời + Tô màu 1
4hình A, hình B, hình C