TUẦN 23Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009 Tập đọc: Bác sĩ sói I/ Mục đích, yêu cầu: - Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài - Biết đọc diễn cảm, thể
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009
Tập đọc:
Bác sĩ sói
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: SGK
- Hiểu nội dung bài : Sói gian ngoan bầy mưu kế định lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minhdùng mẹo trị lại
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng giấy viết nội dung câu cần luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Cò và Cuớc và TLCH
- Nhận xét, đánh giá
- YC 1 hs đọc lại đoạn 3
- HD hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
- 2 HS đọc bài và TLCH
- HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu rỏ dãi, lễ phép, chữa giúp, rên rỉ, giở trò HSCN- ĐT
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến về phía ngựa.
+ Đoạn 2 : Tiếp đến xem giúp.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- 1 hs đọc – lớp nhận xét
- 1 hs đọc – lớp nhận xét
- Giọng người kể vui vẻ, tinh nghịch Giọng Sói giả bộ hiền lành Giọng ngựa giả bộ ngoan ngoãn
- HS luyện đọc trong nhóm 3
- Các nhóm cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1
- Lớp nhận xét, bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
Trang 2Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Từ ngữ nào chỉ sự thèm thuồng của
Sói khi thấy ngựa?
+ GT: rỏ dãi
* CH 2: Sói làm gì để lừa ngựa?
+ GT: Bình tĩnh
*CH 3: Ngựa bình tĩnh như thế nào?
*CH 4: Tả lại cảnh Sói bị ngựa đá
*CH 5: Chọn tên khác cho truyện
? Bài văn cho biết điều gì?
* Luyện đọc lại
- 1 hs đọc toàn bài
- Cho HS đọc phân vai theo nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
* Cả lớp đọc thầm và TLCH
- Thèm rỏ dãi
+ Thèm đến nỗi nước bọt trong miệng ứa ra
- Nó giả vờ làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa
+ Không sợ hãi, không nóng vội
- Biết mưu của Sói, ngựa nói là mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
- Sói tưởng đánh lừa được ngựa, mon men lại phía sau ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bị bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra ngoài
+ Sói và ngựa+ Lừa người lại bị người lừa+ Anh ngựa thông minh
* ND: Chuyện kể về Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
- 1 HS đọc trước lớp
- Các nhóm tự đọc phân vai
- Các nhóm thi đọc theo vai
Toán:
Số bị chia – số chia – thương
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.
- Củng cố các tìm kết quả của phép chia.
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng sửa BT 3
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu – Ghi đầu bài
b/G/thiệu tên gọi các t/phần và k/quả phép chia.
- GV nêu phép chia 6 : 2
- Cho HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- HS ≠ nhận xét
- HS nhắc lại+ 6 : 2 = 3
- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
Trang 3- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái sang
phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- GV nêu: Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
thương
- Cho HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số
trong phép chia đó
- GV nhận xét
c/ Thực hành
Bài 1: Cho HS thực hiện chia nhẩm rồi viết số thích
hợp vào ô trống
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- HD h/s cách nhẩm
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Cho HS suy nghĩ và tự làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài – cả lớp nhận xét
* Tính nhẩm
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6
- HS làm bài theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009
Toán
Bảng chia 3
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập bảng chia 3
- Thực hành chia 3
- HTL bảng chia 3 và tính đúng nhanh, chính xác
II/ Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- YC h/s viết 2 phép chia tương ứng từ 1 phép nhân, và
nêu tên gọi của chúng
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu – Ghi đầu bài.
b/ Giới thiệu phép chia 3:
* Ôn tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
- 2 HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 4? Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất cả bao
nhiêu chấm tròn ?
* Hình thành phép chia 3
? Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm
tròn Hỏi có mấy tấm ?
* Nhận xét: + Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12
Ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4
+ Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 3
- GV cho HS lập bảng chia 3
- Hình thành một vài phép tính chia như trong SGK bằng
các tấm bìa có 3 chấm tròn như trên, sau đó cho HS tự
thành lập bảng chia
- Tổ chức cho HS đọc và HTL bảng chia 3
c/ Thực hành
Bài 1: Cho HS tính nhẩm
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
- YC h/s làm bài và trình bày bài giải
- GV nhận xét
Bài 3: Cho HS nêu y/cầu
- Cho HS làm bài rồi sửa
- GV nhận xét
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
+ HSTLvà viết phép nhân 3 x 4 = 12 Có 12 chấm tròn
+ HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4
Có 4 tấm bìa
- HS tự lập bảng chia 3
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết thể hiện lời sói tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học: 4 tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 4 hs nối tiếp kể câu chuyện Một trí - 4 HS nối tiếp nhau kể chuyện
Trang 5khôn hơn trăm trí khôn.
- Gv nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn kể chuyện
* Dựa vào câu chuyệntranh kể lại từng
đoạn? ? Bức tranh minh hoạ điều gì?
? Hãy quan sát tranh 2 cho biết Sói thay đổi
như thế nào?
? Bức tranh 3 vẽ cảnh gì
? Nhìn tranh 4 con hãy tả lại cảnh Ngựa cho
Sói một bài học
- YC kể lại từng đoạn trong nhóm
- YC kể lại trước lớp
- Nhận xét, đánh giá
c/ Phân vai kể.
? Trong câu chuyện này gồm mấy nhân vật?
Là những nhân vật nào
? Khi nhập vai cần thể hiện giọng ntn
- YC các nhóm phân vai và kể trong nhóm
- Cho các nhóm thi kể trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
*HS quan sát tranh thảo luận và TLCH:
- Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ, và một con sói đang thèm thịt ngựa rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe, sói đóng giả làm bác sỹ
- Sói mon men đến gần ngựa, dỗ dành ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với sói
- Ngựa tung vó đá cho sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan…
- HS kể chuyện trong nhóm 4
- 4 hs nối tiếp kể 4 đoạn
- Câu chuyện gồm 3 nhân vật: Người dẫn chuyện, Sói, ngựa
- Người dẫn chuyện giọng vui, dí dỏm, giọng ngựa vờ lễ phép, giọng sói giả dối
- HS kể trong nhóm
- 3 nhóm thi kể phân vai
- Nhận xét – bình chọn
Chính tả :
Tập chép: Bác sĩ sói
I / Mục đích, yêu cầu:
- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
II/ Đồø dùng dạy học:
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết
- Nhận xét , đánh giá
- 3 HS lên bảng viết - cả lớp viết bảng con
riêng lẻ, tháng giêng, con dơi, rơi vãi,…
- HS ≠ nhận xét.
Trang 62/ Bài mới
a/ Giới thiệubài – Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn viết chính tả
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
? Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
? Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
? Đoạn văn có mấy câu?
? Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
? Lời của Sói được đặt trong dấu câu nào?
? Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
? Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó
- GV ghi từ khó – HD phân tích
- YC viết bảng con
- Nhận xét và sửa sai
* Viết chính tả
- GV đọc bài viết
- YC h/s nhìn bảng chép
- HS đọc lại bài viết cho HS soát lỗi
* Thu và chấm một số bài
c/ HD làm bài tập chính tả
Bài 2: GV chọn bài 2b - Gọi HS nêu y/cầu
- Cho HS tự làm bài vào VBT
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: GV chọn bài 3b - Cho HS thi tìm từ
- GV nhận xét - tuyên dương nhóm thắng
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS nghe - 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Bài Bác sĩ Sói.
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn viết hoa lùi vào một ô
- Đặt trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa: Sói, Ngựa và các chữ đầu câu
* HS tìm và nêu các từ khó
giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
- HS viết bảng con
- HS nghe – 2 HS đọc lại
- HS nhìn bảng chép bài
- HS soát lỗi dùng bút chì gạch dưới chữ viết sai
* Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
a/ - (lối, nối): nối liền, lối đi
- (lửa, nửa): ngọn lửa, một nửa.
b/ - (ươc, ươt): ước mong, khăn ướt
- (lược, lượt): lần lượt, cái lược
* HS thi tìm từ theo y/cầu
a/ Chứa tiếng có vần ươc (hoặc ươt):
ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt
tha,…
Thể dục Bài 45: *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
*Trị chơi : Kết bạn
I/ Mục tiêu:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay chống hơng.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu nắm vững cách chơi và tham gia trò chơi chủ động, nhanh nhẹn
Trang 7II/ ĐỊ A Đ I Ể M PH ƯƠ NG TI Ệ N :
Sân trường và 1 cái còi, dụng cụ trò chơi
III/ N Ộ I DUNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP LÊN L Ớ P :
NỘI DUNG
ĐỊNH LƯỢN G
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1/ PHẦN M Ở ĐẦ U
GV nhận lớp phổ biến nội dung y/cầu giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Ôn bài thể dục phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trị chơi “Nói tên các con vật biết bay”
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
2/ PHẦN C Ơ B Ả N:
a/ Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
GV hướng dẫn cách đi
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
Thả lỏng : Cúi người …nhảy thả lỏng
10 phút
Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2009
Tập đọc :Nội quy đảo khỉ
I/ Mục đích, yêu cầu:
GV
Trang 8- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, đọc rõ ràng rành rẽ từng điều quy định
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Bác sĩ Sói và TLCH
- GV nhận xét, đánh giá
- HD hs nêu cách đọc toàn bài
* Đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Nội quy đảo khỉ có mấy điều?
* CH 2: Em hiểu những điều quy định trên
như thế nào?
* CH 3: Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu
lại khoái chí?
? Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc lại
- Cho HS đọc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm thi đọc
- 2 HS đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu đảo khỉ, lên đảo, khỉ nâu, khành khạch HSCN- ĐT
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2 : Nội quy
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét+ Giữ lại không để mất đi
- 1 hs đọc – lớp nhận xét1.-// Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
+ trông coi, giữ gìn
- 1 hs nêu: Ngắt nghỉ hơi đúng Đọc rõ ràng từng điều quy định
- HS luyện đọc trong nhóm 2 hs
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 2
- Lớp ĐT toàn bài
- Cả lớp đọc thầm và TLCH+ Có 4 điều
+ HS thảo luận để nêu ý hiểu của mình về những điều quy định
- Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yc mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống
- HS nêu
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc theo nhóm 3 HS
- Đại diện nhóm thi đọc (mỗi nhóm 2 hs)
Trang 93/ Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về loài thú
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
II/ Đồ dùng dạy học: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BTVN
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
? Có mấy nhóm, các nhóm phân
biệt với nhau nhờ đặc điểm gì?
- YC h/s tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- YC h/s thực hành hỏi đáp theo cặp
- Gọi 1 số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
? Các câu hỏi có điểm gì chung?
Bài 3: BT y/cầu chúng ta làm gì?
- GV h/dẫn cách làm
- YC h/s thực hành hỏi đáp theo cặp
em này đặt câu hỏi, em kia trả lời
- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến
- 2 HS lên làm bài tập 2 trang 36 SGK
- HS nhắc lại
*Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp
- Có 2 nhóm: nguy hiểm và không nguy hiểm
- 2 HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào vở
+ Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác
+ Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, sóc, chồn, cáo, hươu
* Dựa vào hiểu biết của em về các con vật, TLCH:
- HS thực hành hỏi đáp về các con vật
a) Thỏ chạy như thế nào?
- Thỏ chạy nhanh như bay./
- Thỏ chạy rất nhanh./
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác ntn?
- Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./
- Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt
c) Gấu đi như thế nào?
- Gấu đi rất chậm./ - Gấu đi lặc lè./ - Gấu đi nặng nề./
d) Voi kéo gỗ thế nào?
- Voi kéo gỗ rất khoẻ./ - Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./
- Các câu hỏi này đều có cụm từ “như thế nào?”
* Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây
- HS đọc các câu văn và làm bài
- HS nêu kết quả:
a) Trâu cày như thế nào?
b) Ngựa chạy như thế nào?
c) Thấy một chú ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm như thế nào?
Trang 10- GV nhận xét và cho điểm HS.
3/ Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như thế nào?
Toán:
Một phần ba
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết “Một phần ba”, biết viết và đọc 1
3
II/ Đồ dùng dạy học: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm bài 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Giới thiệu “Một phần ba”
- Cho HS quan sát hình vuông:
- Hình vuông được chia thành ba phần bằng nhau,
trong đó có 1 phần được tô màu
- Như thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.
- GV kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần
bằng nhau, đã tô màu được 1
3 hình vuông
b/ Thực hành
Bài 1: Cho HSTL đã tô màu 1/3 hình nào
? Ở hình D đã tô màu một phần mấy hình vuông?
- GV nhận xét kết luận
Bài 2: Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời
- GV nhận xét kết luận
Bài 3: HS quan sát các tranh vẽ và trả lời
- GV nhận xét
3/ Củng cố – Dặn dò
- 2 HS lên bảng làm bài 2
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- HS viết: 1
3; đọc: Một phần ba.
- HS nhắc lại
- HS quan sát và trả lời:
+ Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)+ Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình C)+ Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình D)
- HS trả lời
- HS quan sát hình vẽ+ Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông + Hình B được tô màu 1/3 số ô vuông + Hình C được tô màu 1/3 số ô vuông
- HS quan sát hình vẽ+ Ở phần b) đã khoanh vào 1/3 số con gà