Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009 ToánTìm số bị chiaI/ Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết thương và số chia.. - Biết cách trình bày bài giải dạng tìm số
Trang 1- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ.
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ:búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen,quẹo, bánh lái, mái chèo
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Tranh vẽ mái chèo, bánh lái
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc TL bài thơ: Bé nhìn biển
- GV nhận xét, đánh giá
- HD cách ngắt, nghỉ, đọc diễn cảm
- GT: nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo
- 2 HS nối tiếp đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- CN - ĐT: biển cả, lươn, nắc nỏm, quẹo trái
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến biển cả.
+ Đoạn 2 : Tiếp đến phục lăn.
+ Đoạn 3: Tiếp đến bỏ đi.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?.//
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con xô vào vách đá.// Mất mồi con cá dữ tức tối bỏ đi
- 1 hs đọc đoạn 3 – lớp nhận xét
Trang 2* Đoạn 3:
* Đoạn 4:
- HD hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm
Càng gặp chuyện gì?
- GT: trân trân
* CH2: Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
- Em có nhận xét gì về lời chào hỏi, làm quen
của Tôm Càng và Cá Con
* CH 3: Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì?
* CH 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
* CH 5: Tôm Càng có gì đáng yêu?
? Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc lại
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho HS đọc theo nhóm
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đoạn 4 – lớp nhận xét
- 1 hs nêu
- hs luyện đọc trong nhóm 4
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1
- lớp nhận xét, bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
* HS đọc thầm và TLCH:
- Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹt, 2 mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp bạc óng ánh, Tôm Càng lấy làm lạ lắm
+ Nhìn thẳng và lâu không chớp mắt
- Làm quen bằng lời chào và tự giới thiệu tên, nơi ở
- Lời chào hỏi rất gần gũi và thân mật
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái…cũng như con thuyền muốn đi nhanh phải có mái chèo
- HS nối tiếp nhau kể lại hành động của Tôm Càng cứu Cá Con
- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn, Tôm Càng là 1 người bạn đáng tin cậy
=> Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm đọc phân vai
Toán:
Luyện tậpI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm xem đồng hồ khi kim phút chỉ tới số 3 và số 6
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian
II/ Đồ dùng dạy học: Mô hình đồng hồ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên thực hành quay đồng hồ -2 hs thực hành quay: 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút
Trang 3- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
b/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD h/s quan sát tranh vẽ và đồng hồ
- GV nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 em nêu bài tập
- HD h/s nhận biết đồng hồ 7h và 7h15
? Ai đến trường sớm hơn?
? Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao
nhiêu phút ?
- YC h/s làm tương tự với câu b
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu
- HD h/s làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS ≠ nhận xét
- HS nhắc lại
* Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- HS quan sát và trả lời từng hoạt động theo tranh
*HS nêu
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giờ và 7 giờ 15
- HS QS trả lời câu hỏi:
- Bạn Hà đến trường sớm hơn
- Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- HS quan sát và trả lời
* Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích hợp:
a/ Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ.
b/ Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút.
c/ Em làm bài kiểm tra trong 35 phút.
- HS ≠ nhận xét
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
ToánTìm số bị chiaI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài giải dạng tìm số bị chia chưa biết (tìm x )
II/ Đồ dùng dạy học: 2 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 hình vuông
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Ôn lại quan hệ giữu phép nhân và phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông như SGK
- GV nêu: Có 6 hình vuông xếp thành hai hàng
- 2 HS lên thực hành nói giờ theo đồng hồ
- HS nhắc lại
Trang 4Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông?
- YC h/s nêu phép tính để tìm được số hình vuông
trong mỗi hàng?
- YC h/s nêu tên gọi các thành phần và kết quả
trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên các gọi
các thành phần và kết quả phép tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông được xếp
thành hai hàng Hỏi 2 hàng có mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình
vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
* Quan hệ giữ phép nhân và phép chia :
-Yc HS đọc lại hai phép tính vừa lập được
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là gì ?
- Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì ?
- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị chia bằng
thương nhân với số chia ( hay bằng tích của
thương và số chia )
* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu HS đọc phép
tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép tính chia này
ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó trình bày bài
mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép chia ta làm như
thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc trên
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia , 2 là số chia, 3 là thương
6 : 2 = 3
- Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân 3 x 2 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
- x chia 2 bằng 5
- x là số bị chia
- Ta lấy thương ( 5 ) nhân với số chia ( 2 )
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
Trang 5- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay kết quả của
2 x 3 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép
chia và tìm thành phần chưa biết trong phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Có thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x 3 là 6
vì 2 và 3 là thương và số chia trong phép chia
6 : 3 = 2 còn 6 là số bị chia trong phép chia này
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x : 3 = 6 x : 5 = 3
x = 6 x 3 x = 3 x 5
x = 18 x = 15
- Hai em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo
-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Bài giảiSố chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết -Về nhà học bài và làm bài tập
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
B, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
- Đồ dùng để dựng lại câu chuyện
C, Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
a, Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
b, Hướng dẫn kể chuyện
* Kể lại từng đoạn.
- YC kể trong nhóm
- YC kể trước lớp
- Thi giữa 3 nhóm
*Kể lại câu chuyện theo vai
- Gọi hs kể
- YC các nhóm thi kể theo vai
- Thi kể giữa 3 nhóm
- NX, ĐG
3 Củng cố – Dặn dò:
- Câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
- 3 hs tự phân vai kể
- 3 nhóm thi kể theo vai Chuẩn bị trang phục thể hiện
- Nhận xét – bình chọn
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt r/d /gi, ut, uc
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả - Vở bài tập
C Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, thực hành…
D Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : 2 hs lên bảng viết : Cái chăn, con trăn
Trang 72 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a.Giới thiệu bài
b Nội dung :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc mẫu
+Câu chuyện kể về ai ?
+ Việt hỏi anh điều gì ?
+ Lâm trả lời em ntn ?
+ Câu trả lời có gì đáng cười?
+ Chuyện có mấy câu ?
+ Lời nói của 2 anh em được viết sau sau
những dấu câu nào?
+ Những chữ nào được viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đưa từ :
- yêu cầu viết bảng con
* Luyện viết chính tả :
- YC đọc lại bài viết
- YC viết vào vở
- YC soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Thu 7,8 vở để chấm
- Chấm, trả vở- Nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2:
- yc lớp làm bài tập
- Hai hs lên bảng
TC: Vì sao cá không biết nói
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép+ Kể về cuộc nói chuyện giữa 2 anh em Việt
+ “ Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
”+ “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không? ”+ Lâm chê Việt ngớ ngẩn, nhưng thực ra Lâm cũng ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng ngậm đầy nước
+ Có 5 câu+ Dấu hai chấm và dấu gạch ngang+ Chữ đầu câu và tên riêng
- CN - ĐT : Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Lớp viết bảng con từng từ
- 2 hs đọc lại bài
- Nhìn bảng để chép vào vở cho đúng Chú
ý đọc nhẩm cả câu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở
- Soát lỗi, sửa sai bằng chì
a Điền vào chỗ chấm r hay d?:
- Lời ve kêu da diết
Xe sợi chỉ âm thanh Khâu những đường dạo rực
Trang 8- Nhận xét, sửa sai
4 Củng cố dặn dò:
- Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn
- Nhận xét chung tiết học
b.ut hay ưc Mới vừa nắng quá Sân hãy vàng rực Bỗng chiều sẫm lại Mờ mịt sương giăng Cây cối trong vườn Rủ nhau thức dậy Đêm như loãng ra Trong mùi hoa ấy
- NX
Thể dục Bài : 51 *Ơn một số bài tập RLTTCB
*Trị chơi : Kết bạn
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Bước đầu hồn thiện một số bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác
-Trị chơi Kết bạn.Yêu cầặnnms vững cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 cịi , sân chơi III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vịng trên sân tập
Thành vịng trịn,đi thường….bước Thơi
Ơn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ơn *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hơng
*Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
Nhận xét
b.Đi nhanh chuyển sang chạy
7p 1lần
26p 16p 2-3lần
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 9G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
7p
Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
Sông hương
A Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: sắcđộ, đặc ân êm đềm, lụa đào
- Hiểu nội dung bài : T/g miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó , ta thấy tình yêu thương của t/ g dành cho xứ Huế
B Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh về cảnh đẹp của xứ Huế
- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện
C Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại…
D.Các hoạt động dạy học:
Trang 102 Giảng nội dung:
- Đưa câu: yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ, đọc
diễn cảm )
- Giảng từ:
- YC 1 hs đọc lại đoạn 1
* Đoạn 2:
- Đưa câu ->yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ, đọc
diễn cảm )
- Giảng từ:
- YC 1 hs đọc lại đoạn
* Đoạn 3:
- Đưa câu: yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ, đọc
diễn cảm )
- Giảng từ:
- YC 1 hs đọc lại đoạn 3
* Đoạn 4:
- Đưa câu: yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ, đọc
diễn cảm )
- Giảng từ:
- YC 1 hs đọc lại đoạn 4
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- CN- ĐT: Thảm cỏ, nở đỏ rực, lung linh, trở nên
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mặt nước +Đoạn 2 : Tiếp đến dát vàng +Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- 1học sinh đọc lại đoạn 1
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- 1 hs đọc lại đoạn 2
- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ Màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của xanh lá,/ màu xanh non của bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.// Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hàng ngày/
thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn
- Một hs đọc đoạn 4
- 1 hs đọc lại
- 1 hs nêu: Nhấn giọng ở 1 số từ chỉ màu sắc, hình ảnh Đọc giọng khoan thai, thể hiện sự thán phục, vẻ đẹp của sông Hương
Trang 11c Luyện đọc bài trong nhóm
d Thi đọc:
e Đọc toàn bài
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài
GV ( hoặc 1 hs khá đọc toàn bài
* Đọc câu hỏi 1
- Tìm những từ chỉ màu xanh khác nhau
của sông Hương?
* Đọc câu hỏi 2:
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
*Đọc câu hỏi 3:
- Vào mùa hè sông Hương đổi màu NTN?
*Đọc câu hỏi4
- Do đâu có sự thay đổi đó?
- Vào những đêm trăng sông Hương đổi
màu NTN?
- Do đâu có sự thay đổi đó?
- Vì sao sông Hương là 1 đặc ân của thiên
nhiên dành cho Huế?
- Con nghĩ NTN về sông Hương sau khi đọc
bài?
- Bài văn cho biết điều gì?
4 Luyện đọc lại
- 1 hs đọc toàn bài
- 4 hs đọc nối tiếp đoạn
- hs luyện đọc trong nhóm( 4 hs một nhóm)
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH
- Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm
- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá tạo nên, màu xanh non
do những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 để TLCH
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống nước
- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi, sáng lung linh
- Vì sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp Làm cho không khí thêm trong lành một vẻ đẹp êm đềm
- Cảm thấy yêu sông Hương, sông Hương là 1 dòng sông đẹp, thơ mộng…
- Nói đến Huế là nói đến sông Hương chính dòng sông Hương đã làm cho Huế có một vẻ đẹp nên thơ, thanh bình, êm đềm rất khác lạ với các thành phố khác
- Gọi đại diện nhóm đọc cả bài
Trang 12- Đọc theo nhóm
5.Củng cố- dặn dò :
- Sau khi học xong bài này con có ý tưởng
gì không?
- Thấy sông Hương đẹp,ước mơ có một ngày nào đó sẽ được đến thăm thành phố Huế được tận mắt thấy cảnh đẹp nên thơ của dòng sông Hương
Luyện từ và câu:
mở rộng vốn từ – từ ngữ về sông biển
A/ Mục đích:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ về sông biển ( các loài cá, các con vật sống dưới nước)
2 Kỹ năng: Biết sử dụng dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận trong câu
3 Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các loài cá trong sgk
- Các thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài tập 1
C/ Phương pháp:
- Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- YC hs viết các từ ngữ có tiếng
biển
- Đặt câu hỏi cho các câu
- Nhận xét- Đánh giá
3 Bài mới: (30’)
a GT bài:
- Ghi đầu bài:
b HD làm bài tập:
* Bài 1:
- Nêu yc bài tập
- Treo tranh 8 loài cá GT tên
từng loại
- YC thảo luận
- Thi giữa hai nhóm
- Hát
- 1 hs viết: sóng biển, bờ biển, nước biển, biển xanh…
+ Cỏ cây đã héo khô vì hạn hán.
Vì sao cỏ cây héo khô?
+ Đàn bò béo tròn vì được chăm sóc tốt.
Vì sao đàn bò béo tròn?
- Nhận xét
- Nhắc lại
* Hãy xếp tên các loài cá
- 2 nhóm thi đua
Cá nước mặn( cá biển )
Cá nước ngọt( cá ở sông, hồ, ao) Cá thu Cá mè
Trang 13- Nhận xét - đánh giá.
*Bài 2:
- Nêu yc của bài
- Tổ chức trò chơi tiếp sức
- y/c làm bài – chữa bài
* Bài 3:
- Nêu y/c bài tập
- YC làm bài – chữa bài
- Nhận xét - đánh giá
4 Củng cố dặn dò: (4’)
- Cần chú ý dùng dấu phẩy hợp
lý để ngăn cách các bộ phận
Cá chép Cá trêCá quả( cá chuối, cá lóc)
- Nhận xét – bổ xung
* Kể tên các con vật sống ở dưới nước
- 2 nhóm tham gia chơi Thi nêu tên các loài vật sông ở biển
Cá chép, cà mè, cá trôi, cá chép, cá trắm, cá rô, cá heo, cá voi, cá sấu, ốc, tôm, cua, hến, trai, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,…
- Nhận xét - bình chọn
* Viết dấu phẩy vào câu 1 và câu 4
- Làm bài - đọc bài
Trăng trên sông , trên đồng , trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên Càng lên cao , trăng cành nhỏ dần , càng vàng dần , càng nhẹ dần.
II.Chuẩn bị :
- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn
Trang 14III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng tực hiện
- Vì sao trong phần a để tìm y em lại thực
hiện phép nhân 3 x 2 ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
x - 2 = 4 và x : 2 = 4
- x trong 2 phép tính trên có gì khác nhau ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Chỉ bảng và yêu cầu HS đọc tên các dòng
của bảng tính
- Số cần điền vào các ô trống ở những vị trí
của thành phần nào trong phép chia ?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia ,
tìm thương trong phép chia
- Yêu cầu lớp thực hiện kẻ bảng và làm vào
- Một em đọc đề bài 1
- Tìm y
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 3 em lên bảng , mỗi em làm một phép tính
- Vì y là số bị chia còn 2 và 3 lần lượt là thương và số chia trong phép chia y : 2 = 3
vì vậy để tìm số bị chia y chưa biết ta thực hiện phép nhân thương 3 với số chia 2
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị trừ trong phép trừ và x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x - 2 = 4 x : 2 = 4
x = 4 + 2 x = 4 x 2
x = 6 x = 8
- Hai em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Đọc : Số bị chia , số chia , thương
- Số cần điền là số bị chia hoặc thương trong phép chia
- Nêu cách tìm số bị chia và thương trong phép chia
- Lớp thực hiện vào vở , một em lên bảng tính