- Hiểu nội dung bài : Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng đứa cháu mình.. Ông rất vui khi biết các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hà
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
Những quả đàoI/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí ở những chỗ có dấu câu…
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt
- Hiểu nội dung bài : Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng đứa cháu mình Ông rất vui khi biết các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em có tấm lòng nhân hậu
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Cây dừa
- GV nhận xét, đánh giá
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc trong nhóm
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn:
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Một hs đọc – lớp nhận xét
+ Còn bé quá, chưa biết gì
- Một hs đọc – lớp nhận xét
+Bật ra thành lời 1 cách tự nhiên
- 1 hs nêu
- hs luyện đọc trong nhóm 4
- Các nhóm cử đại diện cùng thi đọc đoạn 2+3
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
Trang 2* Đọc toàn bài
Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
*CH1: Người ông dành những quả đào cho ai?
* CH 2: Cậu bé Xuân đã làm gì với những quả
đào?
*CH3: Việt đã làm gì với quả đào?
*CH 4:Nêu nhận xét của ông về từng cháu? Vì
sao ông nhận xét như vậy?
? Em thích nhân vật nào? Vì sao?
? Bài văn cho biết điều gì?
* Luyện đọc lại
- Đọc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc
- GV nhận xét, dánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm để TLCH:
- Ông dành cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Sau khi ăn xong, Xuân đã đem hạt trồng vào 1 cái vò
- Việt dành những quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận Cậu đặt những quả đào trên giường rồi trốn về
- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi, vì Xuân thích trồng cây; Ông nói Vân còn thơ dại quá, ông nói vậy, vì Vân háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn thấy thèm; Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu, vì
em biết thương bạn, nhường bạn miếng ngon
- HS tuỳ chọn nhân vật mình thích và giải thích líù do
=> Nhờ những quả đào, ông biết dược tính nết các cháu, ông hài lòng về các cháu, Đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu, biết nhường cho bạn quả đào
- 1 hs đọc toàn bài
- Các nhóm tự phân vai và đọc theo nhóm 5 hs
- Các nhóm thi đọc
Toán:
Các số từ 111 đến 200I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết các số từ 111 đến 200 là gồm : Các trăm, các chục và các đơn vị
- Đọc và viết thành thạo các số từ 111 đến 200
- So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này
- Đếm được các số trong phạm vi 200
(BT: Nhiều HS đọc viết các số từ 111 đến 200)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, nhỏ Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục
- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên sửa bài tập
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
- 1 HS lên viết các số từ 101 đến 110
Trang 3a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi:
? Có mấy trăm ?
- YC hs viết số 100 vào cột trăm
- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và hình
vuông nhỏ, hỏi:
? Có mấy chục và mấy đơn vị?
- YC hs lên viết 1 chục, 1 đơn vị vào các cột chục,
cột đơn vị
- GV: Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị,
trong toán học người ta dùng số một trăm mười
một và viết là 111
- GV giới thiệu số 112, 115 như giới thiệu số 111
- YC hs thảo luận và tìm cách đọc và viết các số
còn lại trong bảng
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được
b/ Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu
- YC hs tự làm bài
- Cho HS đổi vở và kiểm tra cho nhau
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- Gọi HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở
- Cho HS đọc tia số vừa lập được
* GV: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé
hơn số đứng sau nó
Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu
- HD hs cách so sánh rồi điền số
- GV nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS viết và đọc số 111
- HS thảo luận để viết các số còn thiếu
- 3 HS lên bảng làm bài (1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số )
- HS đọc các tia số vừa lập
* Điền dấu >, < , = vào chỗ thích hợp
- 2 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở
- HS ôn lại kiến thức về đi bộ và qua đường an toàn
- HS biết cách đi bộ và qua đường an toàn
- HS biết cách quan sát phía trước khi đi trên đường
- Biết tìm người lớn giúp đỡ khi qua đường có nhiều xe cộ qua lại
Trang 4II/ Đồ dùng dạy học: Các tranh minh hoạ trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra những kiến thức ở bài trước
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ1: Đi bộ an toàn.
- GV nêu: Đường phố có rất nhiều người và xe cộ
qua lại nên khi đi trên đường chúng ta phải chấp
hành nghiêm chỉnh quy định đối với người đi bộ để
đảm bảo an toàn
- HD h/s quan sát tranh và thảo luận theo cặp:
+ Nêu nội dung từng tranh
- Mời đại diện nhóm báo cáo
- GV nhận xét
*Kết luận: Đi bộ phải đi trên vỉa hè và qua đường
phải nắm tay người lớn, …
HĐ 2: Đi qua đường không an toàn.
- Cho HS q/sát tranh và thảo luận nội dung tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
* Kết luận
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- Các nhóm quan sát tranh và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bàyT1: Đi bộ trên vỉa hèT2: Đi bộ qua đường
T3: Đi bộ sát lề đường
- HS quan sát và thảo luận theo cặpT1: Qua đường không an toàn
T2: Trèo qua dải phân cách để qua đường là không an toàn
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2009
ToánCác số có ba chữ sốI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số
- Củng có về cấu tạo của số có ba chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn vị
(BT: HS đọc số nhiều lần)
II/ Đồ dùng dạy học: - Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Thu một số vở bài tập để chấm
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Giới thiệu các số có 3 chữ số :
- GV gắn lên bảng 2 hvuông biểu diễn 100 và hỏi:
? Có mấy trăm ô vuông?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi
? Có mấy chục ô vuông ?
- GG gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- YC hs hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Cho HS đọc số vừa viết được
? 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- GV tiến hành tương tự với các số : 235, 310, 240,
411, 205, 252 như trên để HS nắm cách đọc, cách
viết và cấu tạo của các số
b/ Thực hành :
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu
- YC hs quan sát số ô vuông trong hình và TLCH
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- YC hs tự làm
Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Có 2 trăm ô vuông
- Có 4 chục ô vuông
- Có 3 ô vuông
- HS lên bảng viết - lớp viết vào bảng con
- HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- HS ghi nhớ
* Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong hình nào?
- 1 HS lên bảng làm - lớp làm vào vở
* Viết (theo mẫu):
- HS đọc và viết số có 3 chữ số
Kể chuyện:
Những quả đàoI/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng một câu, hoặc một cụm từ.
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
(BT: GV kể mẫu – nhiều HS kể từng đoạn)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ tóm tắt nội dung từng đoạn truyện.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Gọi 3 hs lên kể lại chuyện Kho báu.
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn kể chuyện
* Kể tóm tắt nội dung từng đoạn.
? SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn
? Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác không
? SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn
? Có cách tóm tắt nào khác không
? Nội dung đoạn 3 ntn
? Nội dung của đoạn cuối là gì
- YC kể trong nhóm
* Kể từng đoạn
- YC mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý
- Cử đại diện thi kể
- Nhận xét - đánh giá
* Kể toàn bộ nội dung câu chuyện
- Chia nhóm mỗi nhóm 5 hs
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- 3 hs nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Nhắc lại
- Đoạn 1 chia quà
- Quà của ông
- Đoạn 2 :Chuyện của Xuân
- Xuân làm gì với qủa đào của ông Suy nghĩ và việc làm của Xuân Người trồng vườn tương lai
- Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của cô bé Vân
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào?
- HS kể theo gợi ý trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn
Chính tả:
Tập chép : Những quả đào I/ Mục đích, yêu cầu:
- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Những quả đào
- Luyện viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn : s/x
(BT : HD viết thêm một số từ khó.)
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Cho hs viết các từ :
- GV nhận xét, đánh giá
- Đưa từ và hướng dẫn phân tích
- 3 HS lên bảng viết – lớp viết bảng con
- HS nhắc lại
- HS chú ý lắng nghe+ Những chữ cái đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải viết hoa
- HSCN - ĐT : quả đào, trồng, nhân hậu
Trang 7- YC hs viết bảng con
- GV nhận xét sửa sai
* Viết chính tả :
- GV đọc lại bài viết
- Cho HS nhìn viết vào vở
- YC soát lỗi
* Thu 7, 8 vở để chấm
c/ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: ( Lựa chọn)
- GV chia nhóm cho HS thi làm bài
- Nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lớp viết bảng con từng từ
- HS nghe - 1 hs đọc lại bài
- HS nhìn bảng để chép vào vở cho đúng
- Soát lỗi, sửa sai bằng chì
2a/ Điền vào chỗ chấm s hay x:
- cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, trước sân, xồ tới, cành xoan
Thể dục Bài 57: *Trò chơi “Con Cóc là cậu Ông trời” và “Chuyển bóng tiếp sức” I/ MỤC TIÊU: - Làm quen với trò chơi “Con Cóc là cậu ông trời”
- Ôn trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường và 1 cái còi, sân chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ PHẦN MỞ ĐẦU
GV nhận lớp phổ biến nội dung y/cầu giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
2/ PHẦN CƠ BẢN:
a/ Trò chơi “Con Cóc là cậu ông trời”
GV hướng dẫn cách chơi
Tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
b/ Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
GV hướng dẫn cách chơi
Tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
2/ PHẦN KẾT THÚC:
HS vừa đi vừa hát theo nhịp - Thả lỏng
Hệ thống bài học
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 8Nhận xét giờ học
Giao BTVN: Ôn 2 trò chơi đã học * * * * * * * * * GV
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2009
Tập đọc:
Cây đa quê hươngI/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Thời thơ ấu, cổ kính…
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả với cây đa, với quê hương
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, tranh ảnh những cây đa to ở làng quê
- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs đọc bài Những quả đào
- Nhận xét, đánh giá
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- HSCN- ĐT: nổi lên, lững thững, nặng nề, giữa ruộng
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 2 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Trong vòm lá,/ gió chiều gây lên những điệu nhạc li kỳ/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
+ Lạ và hấp dẫn
- Một hs đọc – lớp nhận xét+ Đi chậm, từng bước một
- 1 hs nêu: Cần đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm, đôi chỗ lắng lại thể hiện sự hồi tưởng
- hs luyện đọc trong nhóm (2 hs một nhóm)
- Các nhóm cử đại diện cùng thi đọc đoạn 1
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
* Cả lớp đọc thầm để TLCH
Trang 9c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho
biết cây da đã sống rất lâu?
* CH 2: Các bộ phận của cây đa (thân,
cành, ngọn, rễ) được tả bằng những
hình ảnh nào?
*CH 3: Hãy nói lại đặc điểm nổi bật
của cây đa bằng một từ ( M: Thân cây:
Rất to)
*CH 4: Ngồi hóng mát ở dưới gốc cây
đa, t/g còn thấy những cảnh đẹp nào
của quê hương?
? Qua bài văn con thấy tình cảm của t/g
với quê hương như thế nào?
d/ Luyện đọc lại
- Đọc theo nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây
+ Thân cây: Là một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
+ Cành cây: Lớn hơn cột đình+ Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh
+ rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù kỳ quái như những con rắn hổ mang giận dữ
- HS phát biểu:
+ Thân cây rất to./ Thân cây rất đồ sộ.//
+ Cành cây rất lớn./ Cành cây to lắm.//
+ Ngọn cây rất cao./ Ngọn cây cao vót.//
+ Rễ cây ngoằn ngoèo / Rễ cây rất kỳ dị.//
- T/g thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng sững dưới bóng chiều
=> Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương và thể hiện tình yêu của t/g với cây đa
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc lại theo nhóm
- Đại diện nhóm cùng thi đọc cả bài
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá từ ngữ về cây cối
- Tiếp tục luyện tập kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ Để làm gì?
II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh vẽ cây ăn quả Bảng kẻ sẵn bảng bài tập 2.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên thực hành hỏi đáp theo mẫu
câu có cụm từ: Để làm gì?
- Nhận xét- Đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập:
* Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu
- GV treo tranh vẽ cây ăn quả
- Cho HS thảo luận nhóm và ghi các từ tả
- 2 hs lên thực hành hỏi đáp
- Nhắc lại
- Quan sát
* Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả
- HS quan sát theo nhóm và làm bài vào phiếu
+ Cây ăn quả có các bộ phận: rễ cây, gốc cây, thân cây,
Trang 10các bộ phận của cây.
- YC các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá
*Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- Tranh vẽ cảnh gì?
- YC các nhóm thực hành hỏi đáp
+ Tranh 1
+ Tranh 2
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
ngọn cây, cành cây, hoa, quả lá
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm ≠nhận xét, bổ sung.
* Trả lời câu hỏi
- Bạn gái tưới nước cho cây
- Bạn trai đang bắt sâu cho cây
- Các nhóm thực hành hỏi đáp
H: Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?
T: Bạn gái tưới nước cho cây để cây tươi tốt
H: Bạn trai bắt sâu để làm gì?
T: Bạn trai bắt sâu co cây để cây không bị sâu bệnh
Toán:
So sánh các số có ba chữ sốI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách so sánh các số có 3 chữ số
- Nắm được thứ tự các số tròn trăm trong phạm vi 1000
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
(BT: HS đọc các số tròn trăm.)
II/ Đồ dùng dạy học:- Các hình vuông, HCN biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234
? Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
- GV gắn tiếp hình vuông biểu diễn số 235
? Có bao nhiêu hình vuông ?
? 234 hình vuông và 235 hình vuông thì cái nào
ít hơn, cái nào nhiều hơn?
? 234 và 235 số nào bé hơn và số nào lớn hơn?
+ S2 chữ số hàng trăm của số 234 và số 235 ?
+ S2 chữ số hàng chục của số 234 và số 235 ?
+ S2 chữ số hàng đơn vị của số 234 và số 235?
- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235
- Chữ số hàng trăm cùng là 2
-Chữ số hàng chục cùng là 3
-Chữ số hàng đơn vị 4 < 5
Trang 11* So sánh 194 và 139
- HD hs so sánh 194 hình vuông với 139 hình
vuông tương tự như so sánh 234 và 235
- HD so sánh 194 và 139 bằng cách so sánh
các chữ số cùng hàng
- Tương tự như trên so sánh số 199 và 215
* Thực hành :
Bài 1 (giảm tải)
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- HD hs cách làm
- Gọi 3 HS lên bảng – lớp làm VBT
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: Gọi HS nêu y/cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199 < 215
* Tìm số lớn nhất trong các số sau :a/ 395 , 695 , 375
b/ 873 , 973 , 979c/ 751 , 341, 741
* Số?
- 2 nhóm lên thi tieps sức
- lớp nhận xét, bổ sung
Thủ công:
Làm vòng đeo tay (tiết1)I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy
- Học sinh làm được vòng đeo tay
- Thích làm đồ chơi, yêu thích chiếc vòng đeo tay do mình làm ra
II/ Đo à dùng dạy học : Vòng đeo tay mẫu bằng giấy, quy trình gấp Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD quan sát nhận xét:
- Giới thiệu bài mẫu - YC h/s quan sát nêu nhận xét
? Vòng đeo tay được làm bằng gì
? Có mấy mầu là những màu gì
- GV: Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo vừa tay ta
phải dán nối các nan giấy
c/ HD mẫu:
* Bước 1: Cắt các nan giấy.
- Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt thành các
nan giấy rộng 1 ô, dài hết tờ giấy
- HS nhắc lại
- HS quan sát và nêu nhận xét
- Làm bằng giấy
- Mặt đồng hồ, dây đeo, dây cài
- Quan sát
- 1 HS thao tác lại