+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống + Đáp lại lời cảm ơn của người khác.+ Thảo luận và trình bày III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ : - Câu hỏi: “ Khi nào
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 27 : Từ ngày 21/03 đến ngày 25/03/2005
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 03 năm 2005.
TẬP ĐỌC : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ( T1) A/ MỤC TIÊU :
Kiểm tra đọc (lấy điểm):
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 16 đến tuần 26
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
+ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc
+ Gọi HS nhận xét
+ Ghi điểm trực tiếp từng HS
3/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi
nào?
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Câu hỏi : “Khi nào” dùng để hỏi về nội dung
gì?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi: “Khi
nào”?
+ Yêu cầu HS đọc phần b
Bài 3
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
+ Gọi HS đọc câu văn trong phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian
+ Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài và bề chỗchuẩn bị
+ Đọc và trả lời câu hỏi
+ Suy nghĩ và trả lời: Khi hè về.
+ Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
+ Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành
một đường trăng lung linh dát vàng
+ Bộ phận: “Những đêm trăng sáng”
+ Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
Trang 3trước lớp.
4/ Ôn luyện cách đáp và cảm ơn của người
khác
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để
đóng vai thể hiện lại từng tình huống + Đáp lại lời cảm ơn của người khác.+ Thảo luận và trình bày
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Câu hỏi: “ Khi nào” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời cám ơn người khác ta cần có thái độ ntn?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 4TẬP ĐỌC : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ( T2) A/ MỤC TIÊU :
Kiểm tra đọc (lấy điểm): Như tiết 1
- Mở rộng vốn từ về 4 mùa qua trò chơi
- Ôn luyện cách dùng dấu chấm.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Bảng đề HS điền từ trong trò chơi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
+ Tiến hành như tiết 1
3/ Trò chơi mở rộng vốn từ về 4 mùa
+ Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ) sau 10
phút đội nào tìm được nhiều từ thì thành đội
hoa thược dược
Hoa phượng, hoabằng lăng, hoaloa kèn
Hoa cúc Hoa mận, hoa
gạo, hoa sữa
Các loại quả Quýt, vú sữa, táo Nhãn, sấu, vải,
xoài Bưởi, na, hồng,cam Me, dưa hấu,lê Thời tiết Aám áp, mưa phùn Oi nồng, nóng
bức, mưa to mưanhiều, lũ lụt
Mát mẻ, nắngnhẹ mùa đông bắc,Rét mướt, gió
giá lạnh + Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ, đúng
4/ Ôn luyện cách dùng dấu chấm
+ Yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3
+ Yêu cầu HS tự làm vào vở
+ Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm
+ Nhận xét và ghi điểm một số bài làm của HS
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ Làm bài
+ Đọc bài và nhận xét
Trang 5- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.
- Số nào chia với số 1 cũng bằng chính số đó
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung như SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ 2 HS lên bảng làm bài:
Tính chu vi hình tam giác có các độ dài:
a/ 4cm, 7cm, 9cm
b/ 11cm,7cm,15cm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
2.1/ Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1 :
+ Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS chuyển
phép nhân thành tổng tương ứng
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?
+ Tiến hành tương tự với các phép tính 1 x 3 và
1 x 4
+ Nêu nhận xét 1 nhân với 1 số?
2.2/ Giới thiệu phép chia cho 1:
+ Nêu phép nhân 1 x 2 = 2 và yêu cầu HS lập
các phép chia tương ứng
+ Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có thể lập phép chia 2 : 1 =
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
+ Nhận xét cho điểm
+ 2 HS giải bài tập , cả lớp làm vào vở nháp
Nhắc lại tựa bài
+ Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số
đó HS nhắc lại nhiều lần
+ Nêu 2 phép chia:
2 : 1 = 2 ; 2 : 2 = 1
+ Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
HS nhắc lại nhiều lần
+ Đọc đề
+ HS đổi vở chéo để kiểm tra bài của nhautheo lời đọc của bạn
Trang 6Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Sau đó nhận xét và ghi điểm
+ Điền số thích hợp vào ô trống+ 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính?
+ Vậy khi thhực hiện tính ta phải làm ntn?
+ Yêu cầu HS thảo luận và làm bài theo 3
nhóm
+ Nhận xét cho điểm
+ Đọc đề
+ Mỗi biểu thức có 2 dấu tính
+ Thực hiện từ trái sang phải
+ Thảo luận nhóm và sau đó đại diện 3 nhómlên bảng trình bày
Nhóm 1: 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8Nhóm 2: 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2Nhóm 3: 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại 2 nhận xét
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 7Thứ ba, ngày 22 tháng 03 năm 2005.
TOÁN : SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS biết:
- Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0 Số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
- Không có phép chia cho 0
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung như SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ 3 HS lên bảng làm bài: Tính
a/ 4 x 4 x 1 b/ 5 : 5 x 5 c/ 2 x 3 : 1
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
2.1/ Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1 :
+ Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS chuyển
phép nhân thành tổng tương ứng
+ Vậy 0 nhân 2 bằng mấy?
+ Tiến hành tương tự với các phép tính 0 x 3
+ Nêu nhận xét 0 nhân với 1 số?
2.2/ Giới thiệu phép chia có số bị chia bằng 0:
+ Nêu phép nhân 0 x 2 = 0 và yêu cầu HS lập
các phép chia tương ứng
+ Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia 0 : 2 =
0
+ Tiến hành tương tự để rút ra được phép tính :
0 : 5 = 0
+ Yêu cầu HS nêu nhận xét
+ Nhắc HS chú ý: Không có phép chia cho 0
3 / Thực hành
Bài:1
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 3 HS giải bài tập , cả lớp làm vào vở nháp
Nhắc lại tựa bài
+ Trả lời 0 x 2 = 0 + 0 = 0
+ 0 nhân 2 bằng 0
+ Thực hiện theo yêu cầu để rút ra:
0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 x 3 = 0
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 HS nhắc
lại nhiều lần
+ Nêu phép chia:
0 : 2 = 0
+ Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0 HS nhắc
lại nhiều lần+ Đọc đề
+ HS đổi vở chéo để kiểm tra bài của nhau
Trang 8+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
+ Nhận xét cho điểm
Bài 2:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
+ Nhận xét cho điểm
theo lời đọc của bạn
+ Đọc đề
+ HS đổi vở chéo để kiểm tra bài của nhautheo lời đọc của bạn
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng sau đó
nhận xét và ghi điểm
Bài 4 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm ntn?
+ Yêu cầu HS thảo luận và làm bài theo 4
nhóm
+ Nhận xét cho điểm
+ Điền số thích hợp vào ô trống
+ 3 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở
0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
0 : 5 = 0 0 x 3 = 0
+ Đọc đề
+ Mỗi biểu thức có 2 dấu tính
+ Thực hiện từ trái sang phải
+ Thảo luận nhóm và sau đó đại diện 3 nhómlên bảng trình bày
Nhóm 1: 2 : 2 x 0 = 1 x 0 = 0Nhóm 2: 5 : 5 x 0 = 1 x 0 = 0Nhóm 3: 0 : 3 x 3 = 0 x 3 = 0Nhóm 4: 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại kết luận trong bài
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 9CHÍNH TẢ:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ( T3).
A/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”.
- Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
+ Tiến hành như tiết 1
3/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở
đâu?
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Câu hỏi : “Ở đâu” dùng để hỏi về nội dung
gì?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi: “Ở
đâu”?
+ Yêu cầu HS đọc phần b
Bài 3
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
+ Gọi HS đọc câu văn trong phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian
hay địa điểm?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
+ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu”?+ Dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn)
+ Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ
rực
+ Hai bên bờ sông.
+ Hai bên bờ sông.
+ Suy nghĩ và trả lời: Trên những cành cây.
+ Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông + Bộ phận: “Hai bên bờ sông”
+ Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm
+ Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? Ở
Trang 10+ Yêu cầu 2 HS ngỗi gần nhau thực hành hỏi và
đáp, sao đó gọi một số cặp HS trình bày trước
lớp
4/ Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người
khác
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để
đóng vai thể hiện lại từng tình huống , 1 HS nói
lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sao đó gọi
một số cặp trình bày trước lớp
đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực
+ Một số cặp trình bày và nhận xét Đáp án:
b/ Ở đâu trăm hoa khoe sắc? Trăm hoa khoe sắc ở đâu?
+ Đáp lại lời xin lỗi của người khác
+ Thảo luận và trình bày, nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Câu hỏi: “ Ở đâu” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời xin lỗi của người khác ta cần có thái độ ntn?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 11ĐẠO ĐỨC : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
A/ MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
2 HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
3 HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh ảnh minh hoạ
- Phiếu thảo luận nhóm
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Phân tích tranh
+ Lịch sự khi nhận và gọi diện thoại thể hiệnđiều gì?
Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.
Cách tiến hành:
+ Cho cả lớp quan sát tranh và sau đó thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
+ Nội dung tranh: Một số HS đang đẩy xe cho một bạn bị bại liệt đi học
+ Cho HS thảo luận các câu hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho
bạn bị khuyết tật?
- Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Vì sao?
+ Các nhóm thảo luận các câu hỏi
+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét
Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học
tập
Trang 12Hoạt động 2 : Thảo luận cặp đôi theo nhóm
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật
+ Cho các nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Nhận xét bổ sung
+ Các nhóm thảo luận
+ Đại diện từng nhóm báo cáo
+ Nhận xét
Kết luận : Tuỳ theo khả năng, điều kiện thực tế, các em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng
những cách khác nhau như đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên góp giúp nạn nhân chất độc màu dacam, dẫn người mù qua đường, vui chơi cùng các bạn câm, điếc
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối với việc giúp đỡ người khuyết tật.
Cách tiến hành: GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc khôngđồng tình
+ Đồng tình: đưa phiếu màu đỏ
+ Không đồng tình : đưa phiếu màu xanh
+ Lưỡng lự : đưa phiếu màu vàng
Các ý kiến như sau:
a/ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm
b/ Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
c/ Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d/ Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn, thiệt thòi của họ
Kết luận chung: Ý kiến a; c ; d là đúng Ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật
đều cần được giúp đỡ
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 13THỂ DỤC : BÀI 53.
A/ MỤC TIÊU :
- Kiểm tra bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu HS biết và thực hiện động tác tương đốichính xác
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : 1 còi, kẻ 4 đoạn thẳng dài 10 – 15m, cách nhau 1 – 1,5m và đường kẻ ngangchuẩn bị, xuất phát, đích
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV phổ
biến nội dung giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ Ôn:
- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông 1
lần 5 – 10m theo 4 hàng dọc
- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang 1
lần 5 – 10m theo 4 hàng dọc
+ Trò chơi: Do GV chọn
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Nội dung kiểm tra: - Đi theo vạch kẻ thẳng,
hai tay chống hông hoặc dang ngang
* Tổ chức và phương pháp kiểm tra
Kiểm tra nhiều đợt, mỗi đợt 4 – 6 HS lần lượt
cho đến hết HS
* Cách đánh giá: Tuỳ theo mức độ HS thực
hiện động tác của từng HS
Hoàn thành:Thực hiện động tác tương đối
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe + HS thực hiện
+ HS thực hiện theo yêu cầu
+ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông 1lần 5 – 10m theo 4 hàng dọc
+ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang 1lần 5 – 10m theo 4 hàng dọc
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn + Cả lớp thực hiện
+ Lần lượt từng đợt HS thực hiện theo yêu cầucho đến hết
Trang 14đúng trở lên.
Chưa hoàn thành: Thực hiện sai động
tác
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
+ Một số trò chơi thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bị tiết sau
+ Thực hiện
+ Thả lỏng cơ thể
+ Lắng nghe
Thứ tư, ngày 23 tháng 03 năm 2005.
KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ( T4).
A/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1)
- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi.
- Viết được một số đoạn văn ngắn(khoảng 3 – 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi
- 4 lá cờ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
+ Tiến hành như tiết 1
3/ Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
+ Chia lớp thành 4 đội, phát mỗi đội 1 lá cờ
+ Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra trong 2
vòng
- Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các
loài chim, các đội phất cờ dành quyền ưu tiên
trả lời Đúng thì được 1 điểm cho 1 câu đố
+ HS tự kết thành 4 đội+ Nghe và thực hành
Giải đố: Ví dụ1/Con gì biết đánh thức mọi người vào buổisáng?( Gà trống)
2/Con chim gì có mỏ vàng, biết nói tiếng
Trang 15sẽ chiến thắng.
4/ Viết 1 đoạn văn ngắn(từ 3 – 4 câu) về một
loài chim hay gia cầm mà em biết
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Em định viết về con chim gì?
+ Hình dáng của con chim đó ntn?( Lông của
nó màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó ra
sao? .)
+ Em biết những hoạt động nào của chim đó?
+ Yêu cầu HS viết bài vào vở
+ Gọi một vài em đọc bài làm và nhận xét
+ Đọc đề
+ HS nối tiếp nhau trả lời từng ý
+ Viết bài
+ Nhận xét bài bạ
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Câu hỏi: “ Ở đâu” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời xin lỗi của người khác ta cần có thái độ ntn?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS biết:
- Tự lập bảng nhân và bảng chia 1
- Củng cố về phép nhân có thừa số là 1 và 0, phép chia có số bị chia là 0
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung một số bài tập trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
a/ 4 x 0 : 1 ; b/ 5 : 5 x 0 ; c/ 0 x 3 : 1
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Yêu cầu HS nhẩn kết quả sau đó nối tiếp
nhau đọc từng phép tính của bài
+ Nhận xét sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh
bảng nhân và bảng chia 1
+ 3 HS thực hiện trên bảng
+ Nhận xét bài ở bảng Nhắc lại tựa bài
+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Đọc đồng thanh
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Một số cộng với 0 thì cho kết quả gì?
+ Một số nhân với 0 thì cho kết quả gì?
+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác
gì với việc nhân số đó với 1?
+ Đọc đề bài
+ Một số cộng với 0 thì cho kết quả là chính sốđó
+ Một số nhân với 0 thì cho kết quả là 0.+ Cộng thêm 1 vào thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị còn nhân với 1 thì bằng chính số đó