Về tư duy: Biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong
Trang 1Chương I: TẬP HỢP – MỆNH ĐỀ
Tiết: 1
§1 MỆNH ĐỀ
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai
mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
Về kỹ năng: Biết xác định mệnh đề (đúng, sai) phát biểu được một mệnh đề, sử dụng được
điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định
Về tư duy: Biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề
Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức
vào trong thực tế
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học:
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ1: Giới thiệu khái niệm
mệnh đề
Cho ví dụ:
a “9 chia hết cho 3”
b “12 là số nguyên tố”
c “Hà Nội là thủ đô của
nước Việt Nam”
d “Ngày mai trời sẽ mưa”
e “Ai dạy bạn môn toán?”
Hỏi: Trong các câu trên, câu
nào đúng, sai hoặc không xác
định được tính đúng sai?
Nói: a, b, c, gọi là mệnh đề.
d, e, không phải là mệnh đề
Hỏi: Vậy 1 câu như thế nào đgl
mệnh đề?
Gv chính xác lại cho học sinh
ghi
Yêu cầu: Học sinh cho 1 vài ví
dụ về mệnh đề (đúng, sai), 1
vài ví dụ câu không là mệnh
:Câu xác định được
Nó đúng hoặc sai đgl mệnh đề
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I Mệnh đề – Mệnh đề chứa biến:
1) Mệnh đề: là những khẳng
định có tính đúng hoặc sai
Hỏi: Ta có biết được khẳng định
trên là đúng hay sai không?
Trả lời: không khẳng định
được đúng hay sai
2) Mệnh đề chứa biến:
Trang 2Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Cho x = 1, 6, 8, … thì sao?
Nếu ta gán cho x những giá trị
cụ thể thì ta có được mđề đúng
hoặc mđề sai, ta nói xM3 là
mệnh đề chứa biến
x = 1M3 là mệnh đề sai
x = 6M3 là mệnh đề đúng
10’ HĐ3: Tìm phủ định của một
mệnh đề
Cho 2 mệnh đề :
A: “9 là số chẳn”
B :“ 5 là số nguyên tố”
Hỏi: Có thể phát biểu lại để
mệnh đề sai trở thành mệnh đề
đúng, và đúng thành sai?
Nói :Ta nói C là mđề phủ định
của mđề A, kí hiệu làA còn D
là mđề phủ định của mđề B, kí
hiệu là B
Yêu cầu: cho 1 ví dụ về mệnh
đề và tìm phủ định của nó
Nhấn mạnh: Tính đúng-sai của
mệnh đề A
Yêu cầu: học sinh thảo luận
nhóm HĐ 4 ở sách
GV điều khiển HĐ của HS
Trả lời:
C: ”9 là số lẻ”
D: “5 không phải là snt ”
ví dụ B: 3 là số nguyên tố
B:3 không là số nguyên tố
Học sinh thảo luận nhómHĐ4 đại diện nhóm trình bày
II.Phủ định của một mệnh đề:
• Phủ định của mệnh đề A là 1 mệnh đề có giá trị ngược lại với A
• KH: A là phủ định của A Nếu A đúng thì A sai Nếu A sai thì A đúng
• VD :cho B:3 là số nguyên tố
B:3 không là số nguyên tố
10’ HĐ4: Khái niệm mệnh đề kéo
theo
Cho P: “rABC đều”
Q: “rABC cân ”
Hỏi : Hãy sử dụng các liên từ
để nối hai phát biểu trên để
được câu có nghĩa
Nhấn mạnh : Phát biểu dạng
“nếu P thì Q“ hoặc “vì P nên
Q“ đgl mệnh đề kéo theo
GV minh hoạ bằng VD4 đưa ra
mệnh đề kéo theo sai khi nào
•“rABC cân vì rABC đều
•“rABC cân bởi rABC đều”
III Mệnh đề kéo theo:
• Mệnh đề “nếu P thì Q”
gọi là mệnh đề kéo theo
KH: P ⇒ Q
• Mệnh đề P ⇒Q chỉ sai khi P đúng Q sai
Trang 3Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Nói : Khi P sai thì mệnh đề
“P ⇒ Q” luôn đúng Do đó,
ta chỉ cần xét tính đúng-sai
của mđề khi P đúng,tức là:
Nếu P đúng, Q đúng thì
P ⇒ Q là mđề đúng; P đúng, Q
sai thì P ⇒ Q là mđề sai
Yêu cầu: HS thưc hiện HĐ6
theo nhóm và gọi đại diện trình
bày Hs thực hiện theo nhóm,đại diện một nhóm trình bày
• Ví dụ : a)“-2 < -1 ⇒ (-2)2 < (-1)2” là mệnh đề Sai
b)“Nếu rABC đều thì rABC cân” Đúng
• Các định lí toán học thường là những mệnh đề đúng có dạng
P ⇒Q , trong đó P đgl giả thiết và Q đgl kết luận Ngoài ra, định lí còn được phát biểu dưới dạng : ”P là đk đủ để có Q”, hoặc “Q là đk cần đề có P”
3 Củng cố: (3 phút )
+ Thế nào là mệnh đề ,mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo?
+ Gía trị của mệnh đề phủ định
4 Dặn dò: (1 phút)
Làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9
Về xem tiếp bài “Mệnh đề”
Trang 4Tiết : 2
§1 MỆNH ĐỀ (tt)
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai
mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
Về kỹ năng: Biết xác định mệnh đề (đúng, sai) phát biểu được một mệnh đề, sử dụng được
điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định
Về tư duy: Biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề
Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức
vào trong thực tế
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Câu hỏi: Thế nào là mệnh đề, giá trị của mệnh đề phủ định?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề, tìm mệnh đề phủ
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
13' HĐ1: Khái niệm mệnh đề đảo,
hai mệnh đề tương đương:
Yêu cầu:1hs thực hiện HĐ 7a
1 hs thực hiện HĐ 7b
GV:mệnh đề Q⇒ P là mệnh đề
đảo của mệnh đề P⇒ Q
Yêu cầu:HS hãy xác định mệnh
đề P⇒ Q và Q⇒ P ở HĐ 7b và
chỉ ra tính Đúng-Sai của nó ?
Nói: khi đó ta có mệnh đề P⇒Q
đgl mệnh đề tương đương và đọc
là P tương đương Q
Yêu cầu: hs xem ví dụ 5 là các
mệnh đề tương đương
Nói: vậy ta nói P là điều kiện
cần và đủ để có Q , hoặc P khi
Trang 5Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
20’ HĐ2:giới thiệu kí hiệu ∀,∃
Yêu cầu : học sinh xem ví dụ 6
SGK
GV nêu lên kí hiệu ∀ cho học sinh
ghi vào vơ.õ
Yêu cầu : học sinh thảo luận nhóm
để phát biểu thành lời mệnh đề
“∀n∈ Z : n + 1 > n”
Học sinh xem ví dụ 6
Học sinh thảo luận nhóm
Và xét tính đúng-sai của nó
GV gọi đại diện 1 nhóm lên phát
Yêu cầu : học sinh thảo luận nhóm
để phát biểu thành lời mệnh đề
“∃n ∈ Z : x2 = x”
Và xét tính đúng-sai của nó
GV gọi đại diện 1 nhóm lên phát
biểu
Đại diện nhóm phát biểu Học sinh xem ví dụ 7Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện phát biểu
* Kí hiệu ∃ đọc là “có một” (tồn tại một)
VD: “∃n ∈ N : n2 =2”
Có một số tự nhiên sao cho bình phương của nó bằng 2Là mệnh đề Sai
7’ HĐ3: Tìm mệnh đề phủ định của
mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃
* Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃.-Đổi kí hiệu : ∀ ↔ ∃
-Đổi tính chất của mệnh đề:có ↔không; nhỏ ↔ lớn hơn hoặc bằng ;
VD:A: “∀x∈R : x≥ 0”
A: “∃x∈R : x< 0”
4 Củng cố: (2 phút)
Hai mệnh đề tương đương
Phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∃, ∀
5 Dặn dò: (1 phút)
Làm bài tập SGK trang 9
Trang 6Tiết : 3
BÀI TẬP MỆNH ĐỀ I)Mục tiêu :
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm cách xác định mệnh đề ,mệnh đề chứa biến
Biết phát biểu mệnh đề đảo,mệnh đề kéo theo ,tương đương
Biết sử dụng điều kiện cần ,đủ, cần và đủ,và các kí hiệu
Về kỹ năng: Rèn luyện học sinh kỹ năng phát biểu mệnh đề theo nhiều dạng
Sử dụng kí hiệu, phát biểu mệnh đề phủ định
Về tư duy: Giúp phát triển tư duy linh hoạt, sáng tạo trong việc phát biểu
mệnh đề và tìm mệnh đề phủ định
Về thái độ: Tích cực trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong thực tế
II) Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: làm bài trước
III) Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV) Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi: Thế nào là mệnh đề ?
Thực hiện bài tập 3 trang 9
3 Sửa bài tập:
Gviên gọi từng học sinh trả lời câu
hỏi sau đối với tùng câu
Hỏi: mệnh đề trên đúng hay sai và
tìm mệnh đề phủ định?
Học sinh thực hiện nhanh bài tập 1
Học sinh lần lựơt trả lời với tứng câu
1 Câu a,d là mệnh đề Câu
b,c là mệnh đề chứa biến
2 Mệnh đề a,c đúng
Mệnh đề b,d sai Mệnh đề phủ định là
a.1794 không chia hết cho 3
b 2 là số vô tỉ
c π >3,15.
d -125≥ 0.
9, HĐ2: bài tập 3
Gv cho học sinh làm theo nhóm
Yêu cầu:Nhóm 1,2 làm câu a
Nhóm 3,4 làm câu b
Nhóm 5,6 làm câu c
Gv goi đại diện nhóm làm tùng câu
Gv nhận xét và sửa sai
Học sinh làm bài theo nhóm
1 học sinh đại nhóm 1,2 làm câu a
1 học sinh đại diện nhóm 3,4 làm câu b
1 học sinh đại diện nhóm 4,5 làm câu c
3
a Mệnh đề đảo là
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
b Sử dụng đk đủ
Hai tam giác bằng nhau là
đk đủ để diện tích bằng nhau
c Sử dụng đk cần
Hai tam giác có diện tích bằng nhau là đk cần để chúng bằng nhau
8’ HĐ3: bài tập 5
Gv gọi học sinh nhắc lại kí hiệu ∀ ,
∃
Yêu cầu: học sinh lên bảng thực
Học sinh nhắc lại
∀ là với mợi giá trị
∃ là ít nhất 1 giá trị
Trang 7Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Lưu bảng
hiện câu a , câu b , câu c
Gv nhận xét và cho điểm
HS 2 thực hiện câu b
HS 3 thực hiện câu c
c ∀x∈ R: x+(-x)=0
8’ HĐ4: bài tập 7
Gv gọi học sinh nhắc lại cách lập
mệnh đề phủ định
Yêu cầu: mỗi học sinh thực hiện một
câu gọi lên bảng
Gv nhận xét và cho điểm
Học sinh nhắc lại: lập mệnh đề phủ định là lập mệnh đề có giá trị ngược lai
4 học sinh lên bảng thực hiện
+ Thế nào là mệnh đề ,mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo?
+ Gía trị của mệnh đề phủ định
+ Hai mệnh đề tương đương
+ Phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∃, ∀
5 Dặn dò: (1’)
Đọc bài mới :”Tập Hợp “
Trang 8§2 TẬP HỢP Tiết : 4
I Mục tiêu :
Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu được khái niệm tập hợp,tập con,hai tập bằng nhau.
Về kỹ năng: Học sinh biết cho một tập hợp theo hai cách,vận dụng tập con, tập bằng nhau vào
giải bài tập
Về tư duy: Phát triển tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc hình thành khái niệm và vận dụng lý
thuyết vào giải bài tập
Về thái độ: Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong
thực tế
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài củ:(2’)
Câu hỏi: Viết tập hợp A các nghiệm của phương trình: (x-1)(x2+3x-4)=0 bằng hai cách
Cho biết tập hợp trên có bao nhiêu phần tử?
3 Bài mới:
10’ HĐ1:Giới thiệu khái niệm tập hợp
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại cách
viết một tập hợp
Hỏi: Khi nào dùng kí hiệu ∈, ∉
Yêu cầu: Học sinh dùng kí hiệu ∈,
∉ chỉ quan hệ giữa phần tử 1,3 với
tập A={ }1, 4
Nói:Ngoài cách viết tập hợp trên
ta còn có thể minh hoa tập hơp
bằng biểu đồ Ven 1
VD: A .4
Yêu cầu : Tìm phần tử của tập hợp
B = {x∈R/x2 +x+ 1 = 0}
Nói:Tập B như vậy đgl tập rỗng
TL: có 2 cách là
Liệt kê và nêu tính chất
TL:dùng kí hiệu ∈ khi phần tử nằm trong tập hợp Dùng kí hiệu ∉ khi phần tử không nằm trong tập hợp
TL: 1∈ A, 3 ∉ A
TL: B không có phần tử nào
I Khái niệm tập hợp:
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học
KH: A,B,C,…
Cách viết:
+Liệt kê(VD:A={ }1, 4+Nêu tính chất (VD:
9’ HĐ2:Hình thành kniệm tập con.
Yêu cầu: học sinh viết tập A các
số tự nhiên là ước của 6, B là ước
của 12
Nói: Tập A như vậy đgl tập con
TL:A={1; 2;3;6} B={1; 2;3; 4;6;12}
II Tập con:
ĐN: Nếu mọi phần tử của A
đều là phần từ của B thì ta nói A con B
KH: A ⊂ B hay B ⊃ A
Trang 9Tg Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
của tập B Vậy khi nào tập A
đgl tập con của tập B?
GV: Minh hoạ bằng biểu đồ
Ven A⊂ B và A⊄ B
Hỏi: vậy A có là con của A hay
không?
* Nếu A⊂ Bvà B⊂ C thì A và
C có quan hệ gì?
* Tập ∅ có là con A hay
không (A bất kì)?
GV: Gọi học sinh trả lời và giải
thích
TL: A được gọi là con B khi
mọi phần tử của A đều nằm trong B
• ∅ ⊂ A , ∀A
7’ HĐ3: Hình thành khái niệm tập
hợp bằng nhau
Yêu cầu: Học sinh thực hiện
theo nhóm HĐ6(SGK-trang12)
trong 2 phút
Hỏi: Có nhận xét gì về quan hệ
giữa tập A và B?
Nói: Khi đó ta nói tập A=B
Vậy A=B khi nào?
GV chính xác cho học sinh ghi
Thực hiện Hđ6 theo nhóm
một học sinh đại diện nhóm lên trình bày
TL: các phần tử của A đều
thuộc B và ngược lạiA=B khi A⊂B và B⊂A
III Tập hợp bằng nhau:
ĐN: Khi A⊂B và B⊂A ta nói tập A bằng B
KH: A=B
11’ HĐ4: thực hiện bài tập
+ Cho học sinh làm theo nhóm
btập 1a, 1b và Gọi đại diện nhóm
lên bảng trình bày
GV chính xác và sửa sai
+Cho học sinh tự làm bài 2a,3a sau
đó gọi lên bảng thực hiện
Gvsửa sai và cho điểm
*HS làm bài 1a,b theo nhóm1hs đại diện trình bày 1a1hs đại diện trình bày 1b
1hs đại diện trình bày 2a1hs đại diện trình bày 3a
Bài tập1A={0;3;6;9;12;15;18}B=
{x N x n n∈ / = ( +1),1≤ ≤n 5}
Bài tập22a A⊂B,A ≠ B
Bài tập33a ∅ , { }a ,{ }b ,A
4 Củng cố: (3’)
- Nêu cách viết tập hợp
- Thế nào là tập con? Hai ập hợp bằng nhau?
5 Dặn dò: (2’)
- Làm bài tập 2b, 3b SGK trang 13
- Xem tiếp bài “Các phép toán trên tập hợp”.
Trang 10Tiết: 5
§3 CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP BÀI TẬP
I Mục tiêu :
Về kiến thức:Giúp học sinh nắm được các phép toán về giao, hợp của hai tập hợp,
phần bù của tập con
Về kỹ năng: Học sinh biết thực hiện các phép toán cơ bản như lấy giao, hợp, hiệu của hai
tập hợp, chỉ ra phần bù của tập con, vẽ được biểu đồ ven để minh hoạ cho giao,
hợp hai tập hợp
Về tư duy: Giúp phát triển tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm giao, hợp, hiệu
và vận dụng lý thuyết vào giải bài tập
Về thái độ: học sinh cẩn thận, tích cực chủ động trong các hoạt độnghề, trong lĩnh hội
kiến thức cũng như trong thực hành giải toán
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học:
1 Ổn định lớp: (1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Câu hỏi: Cho A = {n ∈ N n là Ư (12) }
B = {n ∈ N n là Ư (18) }
Liệt kê các phần tử của tập A, B vàC A B= ∩
Liệt kê các phần tử của tập D là ƯC(12,18)
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ1: Hình thành phép toán giao
của hai tập hợp
Hỏi: Từ các tập hợp A, B, C vừa
tìm được em có nhận xét gì về
phần tử của tập C với 2 tập A, B?
Nói: Tập C như vậy đgl giao của
hai tập A, B
Vậy thế nào là giao của hai tập A và
B?
Nhấn mạnh:Vậy giao của 2 tập A và
B là 1 tập C gồm các phần tử vừa
thuộc A, vừa thuộc B
GV Cho học sinh ghi vào vở và vẽ
biểu đồ Ven minh hoạ
Yêu cầu: Học sinh dùng kí hiệu để
diễn đạt lại định nghĩa
TL: phần tử của tập C vừa
thuộc tập A vừa thuộc tập B
TL:Tập giao của hai tập A
và B là tập gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B
HS thực hiện
I Giao của hai tập hợp:
ĐN: Tập hợp Cgồm các phần
tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
A B
=
= C={1;2;3;6}
10’ HĐ2: Hình thành phép toán hợp
của 2 tập hợp
GV nêu HĐ2 – SGK trang14
Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm
tìm tập C trong 2 phút
Học sinh xem HĐ2 ở SGK và thảo luận theo nhóm
II Hợp của hai tập hợp:
ĐN: Tập C gồm các phần tử
thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
Trang 11Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
GV Gọi đại diện 2 nhóm lên trình
bày rồi nhận xét và sửa sai
Hỏi: có nhận xét gì về phần tử
của tập C với phần tử của tập A
và B?
Nói: tập C như thế đgl hợp của hai
tập hợp A và B Vậy thế nào là hợp
của 2 tập hợp?
Nhấn mạnh: hợp của 2 tập Avà B
làtập gồm các phần tử thuộc A hoặc
thuộc B
GV cho học sinh ghi vào vở
2 học sinh đại diện 2 nhóm lên trình bày
TL:các phần tử của C hoặc
thuộc A hoặc thuộc B
TL:hợp của tập A và B là
các phần tử thuộc A hoặc thuộc B
KH: C= A ∪ B
VD: A= {1; 2; ;a b} B= {a b x y, , , } C=A∪B={1; 2; ; ; ;a b x y}
A x B A
10’ HĐ3:Hình thành phép toán hiêụ
và phần bù của hai tập hợp
GV Cho A= {1, , , ,a b x y}
B= {1; ; 2;3x }
Yêu cầu: học sinh tìm tập C các
phần tử thuộc A nhưng không
Gv chính xác cho học sinh ghi vào vở
Gv mimh hoạ bằng biểu đồ Ven lên
bảng tập A\B và CAB lên bảng
TL: C = {a,b,y}
TL: hiệu của 2 tập A và B là
tập gồm các phần tử thuộc
A nhưng không thuộc B
III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp:
ĐN: tập C gồm các phần tử
thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B
x \
Đặc biệt : khi B ⊂ Athì A\B gọi là phần bù của B trong A
KH: C AB
3’ HĐ4: bài tập 2 (trang15)
Gọi lần lượt 3 học sinh lên bảng
Yêu cầu: HS1 làm BT2a
HS1 làm BT2b
HS1 làm BT2c
Gv nhận xét ,sửa sai và cho điểm
3 học sinh lên bảng thực hiện
Bài 2:
a/
Hvẽ Hvẽ Hvẽ
A∩B A ∪B A\B
3’ HĐ5: bài tập 4 (trang15)
Gv gọi học sinh xác định và giải thích
Học sinh thực hiện
Trang 12- Học bài
- Xem trước bài: “ Các Tập Hợp Số”.
Trang 13Tiết: 5
§4: CÁC TẬP HỢP SỐ
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu được các kí hiệu ¥ *, ¥ , Q, Z, R và mối quan hệ giữa các
tập đó, hiểu đúng các kí hiệu về khoảng, nửa khoảng, đoạn
Về kỹ năng: Học sinh biết biểu diễn khoảng , đoạn trên trục số; Biết tìm giao, hợp , hiệu của
các khoảng, nửa khoảng, đoạn
Về tư duy: Giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc nhớ lại các tập hợp số đã học, và liên hệ
được kiến thức đã học với kiến thức mới
Về thái độ: Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động, cẩn thận chính xác trong việc tìm giao,
hợp, hiệu của các khoảng, đoạn trên truc số
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ các khoảng đoạn, thước
Học sinh: xem bài trước
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1phút )
2 Kiểm tra bài củ:(2phút)
Câu hỏi: Viết các tập hợp số sau N, N*, Z, Q, R bằng cách liệt kê;
Biễu diễn mối quan hệ giữa chúng bằng biểu đồ ven
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ1: Nhắc lại các tập số đã học
Từ các tập số học sinh vừa nêu,
gv chính xác lại cho học sinh ghi
Gv giải thích thêm tập R chứa tất
cả các tập số đã học
Học sinh nhớ lại các tập số đã học và ghi vào vở I Các tập số đã học:• Số tự nhiên: N=
10’ HĐ2:Giới thiệu các tập con của
tật R
Nói: Kí hiệu :
+∞ là dương vô cùng
-∞ là âm vô cùng
( ) là khoảng
[ ] là đoạn
Yêu cầu: Nêu tính chất những giá
trị nằm trong (0;2) từ đó khái quát
Trang 14Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Yêu cầu tương tự như trên đối với
các khoảng đoạn còn lại như SGK
x ∈ (a;+∞) ⇒ a<x
x ∈ [a;+∞) ⇒ a≤x
x∈ (−∞ ; b) ⇒ x<b
x∈ (−∞ ; b] ⇒ x≤b
20’ HĐ3: Giới thiệu cách giao, hợp,
hiệu của hai tập số
*Tìm [-3;1) ∪ (0;4]
Gv vẽ trục số lên bảng chỉ học
sinh cách tìm hợp của hai tập số
Yêu cầu:Tìm tập hợp số sau
(0;2] ∩ [-1;1) theo nhóm
gọi đại diện nhóm trình bày
gv nhận xét sửa sai
*Tìm (-12;3] ∩ [-1;4]
Gv vẽ trục số lên bảng chỉ học
sinh cách tìm giao của hai tập số
Yêu cầu:Tìm tập hợp số sau
(4;7) ∩ (-7;-4) theo nhóm
gọi đại diện nhóm trình bày
gv nhận xét sữa sai
*Tìm (-2;3) \ (1;5)
Gv vẽ trục số lên bảng chỉ học
sinh cách tìm hiệu của hai tập số
Yêu cầu:tìm tập hợp số sau
(-2;3) \ [1;5) theo nhóm
gọi đại diện nhóm trình bày
gv nhận xét sửa sai
Học sinh theo dõi
Học sinh thực hiện theo nhóm vài phút
Đại diện nhóm lên trình bàyHọc sinh theo dõi
Học sinh thực hiện theo nhóm vài phút
Đại diện nhóm trình bàyHọc sinh theo dõi
Học sinh thực hiện theo nhóm vài phút
Đại diện nhóm lên trình bàyHọc sinh ghi vào vở
vẽ trục số
4 Củng cố: (1phút)
Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm giao , hợp ,hiệu của hai tập hợp
5 Dặn dò : (1phut) - Học bài - Làm bài tập còn lại ở SGK – Đọc : “ CANTO”
Trang 15Tiết :7
§5: SỐ GẦN ĐÚNG – SAI SỐ BÀI TẬP
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm khái niệm và cách viết số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ
chính xác của số gần đúng, quy tắc làm tròn số gần đúng dựa vào độ chính xác
Về kỹ năng: Học sinh biết quy tròn số gần đúng dựa vào độ chính xác cho trước, biết sử dụng
MTBT để tính toán số gần đúng Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành , và thực hành trên máy tính bỏ túi
Về tư duy: Giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc liên hệ những kiến thức đã học về làm
tròn số ở lớp 7 với những khái niệm mới
Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong việc quy tròn số, liên hệ được vào thực tế
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1phút )
2 Kiểm tra bài củ: (2phút)
Câu hỏi: Nêu quy tắc làm tròn số đã học ở lớp 7?
Làm tròn số đến số thập phân thứ 3 của 3,125467
Gv nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
8’ HĐ1: Khái niệm số gần đúng
Nói: Số 3,125467 làm tròn đến
chữ số thập phân thứ 3 là 3,126
thì số 3,126 gọi là số gần đúng
GV nêu ví dụ 1 ở SGK giải thích
cho học sinh thấy khái niệm số
gần đúngtừ đó liên hệ trong thực
tế
GV cho học sinh xem HĐ1 ở
SGK và xác định số đúng, số
gần đúng
Từ đó yêu cầu học sinh rút ra
kết luận số gần đúng trong thực
tế
Gv rút ra kết luận cho học sinh
ghi vào vở
Học sinh đọc HĐ1 ở SGK và xác định số đúng, số gần đúng
Học sinh ghi vào vở
I Số gần đúng:
- Trong toán học số gần đúng là số sau khi ta thực hiện qui tắc làm tròn
VD: 3,125467≈ 3,1263,126 là số gần đúng
- Trong thực tế , khi đo đạc hay tính toán ta chỉ nhận được số gần đúng
VD:S=3,14 x 4=12,56
Là số gần đúng
8’ HĐ2: Sai số tuyệt đối và độ
chính xác:
Gv nêu vấn đề ở VD2 SGK xem
kết quả nào chính xác hơn từ đó
dẫn đến khái niệm sai số tuyệt
đối
Gv có thể lấy ví dụ thêm
Gv nêu vấn đề ở VD3
Nói : π không thể viết đúng
Học sinh xem ví dụ 2 ở SGK và xác định kết quả nào chính xác hơn
II Sai số tuyệt đối:
ĐN1:nếu a là số gần đúng của
số a thì ∆a = a a− đgl sai số tuyệt đối của số gần đúng a
Trang 16Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Lưu bảng
dưới dạng số thập phân hữu hạn
tuy nhiên ta có thể ước lượng
M có độ chính xác là d=0,04
N có độ chính xác là d=0,2
Yêu cầu: Học sinh thảo luận
nhóm HĐ2 SGK tìm độ chính
xác của đường chéo hình vuông
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gv nhận xét và sửa sai
Học sinh thảo luận nhóm hđ 2
ở SGKMột học sinh lên trình bày
ĐN2: nếu ∆a = a a− ≤d thì -d
≤ a -a≤d hay a-d≤ a ≤ a+d
ta nói a là số gần đúng của a
với độ chính xác là d
viết gọn là a = a ± d
8’ HĐ3: Quy tắc làm tròn số gần
đúng dựa vào dựa vào d
-Gv nêu quy tắc làm tròn số gần
đúng với d là số nhguyên
Yêu cầu: học sinh làm tròn số
gần đúng ở HĐ3a
Gọi học sinh lên bảng
-Gv nêu quy tắc làm tròn số gần
đúng với d là số thập phân
Yêu cầu :học sinh làm tròn số
gần đúng ở HĐ3b
Gọi học sinh lên bảng
Học sinh thực hiện HĐ3aMột HS lên bảng trình bày
Học sinh thực hiện HĐ3bMột HS lên trình bày
III Quy tròn số gần đúng:
1 Quy tắc làm tròn số:
(SGK )
2 Quy tắc làm tròn dựa vào d:
+Độ chính xác d đến hàng trăm
ta làm tròn đến chữ số hàng nghìn
Gv gọi lần lượt các học sinh làm
tròn 3 5 đến 2,3,4 chữ số thập
Yêu cầu :học sinh thực hiện các
trường hợp còn lại
Gv nhận xét sửa sai
HS1: 3 5 =1,71HS2: 3 5 =1,710HS3: 3 5 =1,7100
Học sinh theo dõi gv thực hiện trường hợp 2 chữ số thập phânMột HS thực hiện trường hợp
35 1,710− < 1,709 1,710− =0,001
sai số tuyệt đối không vượt quá 0,001
8’ HĐ5:Bài tập 3
Yêu cầu : học sinh nhắc lại quy
tắc làm tròn dựa vào độ chính
⇒ a = 3,141592654
Trang 17Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Lưu bảng
Hỏi: d= 10− 10 ta làm tròn đến
chữ số thập phân thứ mấy? Suy
ra kq?
Vậy a= 3,141592654
Yêu cầu: 1hs thực hiện với số b
1hs thực hiện với số c
Gv nhận xét và sửa sai,cho điểm
TL: làm tròn đến chử số thập
phân thứ 9a=3,141592654
b/ ∆b =π −3,14 < 3,142 3,14−
=0,002
∆ c =π −3,1416<
3,1415 3,1416− = 0,0001
4 Củng cố: (1phút) học sinh cần nắm:
- Thế nào là số gần đúng?
- Ước lượng được sai số tuyệt đối
- Quy tròn số gần đúng với độ chính xác d
5 Dặn dò: (1phút)
- Học bài
- Làm bài tập ôn chương I
Trang 18ÔN CHƯƠNG I Tiết : 8
I Mục tiêu :
Về kiến thức: Giúp học sinh cũng cố lại các kiến thức đã họcở chương I như: mệnh đề, phủ định
mệnh đề ,mệnh đề kéo theo- tương đương, đk cần- đủ –cần và đủ, các khái niệm về tập con,tập bằng nhau,các phép toán về giao –hợp –hiệu của 2 tập hợp,tập hợp số,các khái niệm về số gần đúng
Về kỹ năng: Biết sử dụng đk cần –đủ-cần và đủvào giải toán,biết phủ định các mệnh đề chứa kí hiệu
∀ và∃ ,biết tìm giao –hợp –hiệu của 2 tập hợp đặc biệt là cá khoảng, đoạn trên R, biết quy tròn số
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc tổng hợp các kiến thức và vận dụng vào giải toán
Về thái độ: Học sinh tích cực chủ động trong việc vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải toán, rèn
luyện học sinh tính cẩn thận, chính xác khi giải toán, gây hứng thú trong việc lĩnh hội kiến thức tiếp theo
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu
Học sinh: làm bài trước, bảng phụ theo nhóm.
III Phương pháp dạy học:
Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1 phút )
2 Kiểm tra bài củ: (2phút)
Câu hỏi: Thế nào là tập giao, hợp, hiệu của hai tập hợp A và B ?
Cho A= [-1;1) ; B= (0;2]
Tìm A∩B,A∪B,A\B
Gv nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
8’ HĐ1: Thực hiện nhanh các bài
tập từ 1 đến 9 ở SGK
Gv gọi từng học sinh trả lời nhanh
Các câu lý thuyết từ 1 đến 9
Gv chính xác và sửa sai
Học sinh trả lời nhanh
8’ HĐ2:Bài tập 10 trang 25
Gv gọi 1 học sinh lên bảng thực
7’ HĐ3: Bài tập 11 trang 25
Gọi 1 học sinh đúng lên tìm
cặp mệnh đề tương đương
Gv nhận xét và cho điểm
Gv gọi 1 học sinh sửa sai nếu cóù
Một học sinh làm bài tập
Yêu cầu: học sinh nhắc lại cách
tìm giao , hợp ,hiệu của 2 tâp hợp
Gv gọi 3 học sinh lên bảng thực
hiện, mỗi học sinh thực hiện 1
câu
Học sinh nhắc lại …
Học sinh 1:câu aHọc sinh 2 :câubHọc sinh 3:câuc
12/
a/ (-3;7) ∩ (0;10)=(0;7)b/(-∞;5)∩(2:+∞)
=(2;5)c/ R\(-∞;3)=[3; +∞)
Trang 19Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Gv gọi học sinh nhận xét và cho
điểm
Gv gọi học sinh sửa sai
Học sinh khác nhận xétHọc sinh khác sửa sai
7’ HĐ5: Bài tập 13 trang 25
Gv gọi 1 học sinh lên bảng thực
hiện
Gv nhận xét và cho điểm
Gv gọi học sinh sửa sai nếu có
Học sinh lên thực hiện 13/ a =312
a = 2,289 ∆a< 0,001
4 Củng cố: (1phút)
-Giao, hợp, hiệu, của hai tập hợp (khoảng, đoạn trên R)
-Mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa hí hiệu
-Ước lượng sai số tuyệt đối, làm tròn số
-Lập mệnh đề bằng cách sử dụng đk cần – đủ – cần và đủ
-Xác định mệnh đề đúng, sai
5 Dặn dò: (1phút)
Học sinh đọc bài trước ở nhà
Trang 20Chương II HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Tiết : 9
§1 HÀM SỐ
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Nắm các khái niệm về hàm số, TXĐ, đồ thị, đồng biến, nghịch biến, tính chẵn
lẻ của hàm số, cách cho một hàm số
Về kỹ năng: Học sinh biết tìm TXĐ, biết xét tính chẳn lẻ của hàm số, biết xét tính đơn điệu
của hàm số, nhận dạng được một số đồ thị hàm số đơn giản
Về tư duy: Tư duy linh hoạt trong việc thực hiện các phép biến đổi để tìm TXĐ, tính chẳn lẻ,
tính đơn điệu của hàm số
Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán, nhớ sâu hơn các kiến thức về
hàm số đã học
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ H13, H14.
Học sinh: xem bài trước.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp:(1phút )
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
14’ HĐ1: Ôn tập khái niệm về hàm
số
GV ví dụ về hàm số y = x2
Nói: Khi cho tương ứng mỗi giá
trị x ta được một giá trị y
Hỏi: Vậy thế nào là 1 hàm số ?
GV chính xác định nghĩa
GV giới thiệu ví dụ 1 ở SGK
Hỏi: Chỉ ra đâu là biến x, y tương
ứng, TXĐ, TGT?
Yêu cầu:Nêu ví dụ thực tế khác
về hàm số (học sinh thảo luận
nhóm 2 phút)
Gv nêu các cách cho 1 hàm số
Nói: C1: Cho bảng giá trị x, y
tương ứng như ở ví dụ 1
Yêu cầu: Học sinh tìm giá trị hàm
số tại x = 1999; 2001; 2004
Nói: C2: Cho hàm số theo biểu đồ
Trả lời: Hàm số là quy tắc
cho tương ứng mỗi giá trị của
x ∈ D thu được một giá trị y tương ứng
Học sinh ghi vào vở
Học sinh theo dõi ví dụ1
Trả lời:
x ∈ D = {1995; 1996; … }TGT : y = {200; 282; … }
Trả lời: Học sinh thảo luận
nhóm tìm ví dụ
Học sinh theo dõi
Trả lời: giá trị tương ứng
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x
Tập D được gọi là TXĐ của hàm số
* Cách cho một hàm số:
C1: Cho theo bảng
C2: Cho theo biểu đồ
C3: Cho theo công thức
Trang 21Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
như hình 13
Yêu cầu: Học sinh tìm giá trị
tương ứng
Nói: C3: Cho theo công thức
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại các
hàm số đã học
Nhấn mạnh: Có ba cách cho một
hàm số: bằng biểu đồ, bằng công
thức, và bảng giá trị
Nói: ∀x, không phải lúc nào ta
cũng tìm được y, nên tập hợp
những số thực x làm cho hàm số
có nghĩa đgl TXĐ của hàm số
Yêu cầu: Học sinh nêu định nghĩa
TXĐ hàm số
Hỏi: Hàm số y= x−3 có nghĩa
khi nào ?
Yêu cầu: Nhóm 1, 2, 3 thực hiện
bài toán 5.a); nhóm 4, 5, 6 thực
hiện bài 5.b) trong 2 phút
Yêu cầu: Xem bài tập 6,
Khi x = -2 thì y = ?
Khi x = 5 thì y = ?
Trả lời: Không tìm được giá
trị y tương ứng với x=2
Hàm số không có nghĩa
Trả lời: Là tập những số thực
làm cho hàm số có nghĩa
Trả lời: khi x ≥ 3 hàm số có
Ví dụ: Hàm số y= x−3 có nghĩa khi x ≥ 3
Trang 22Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Gv giới thiệu đồ thị hàm số ở
H14
Hỏi: Lấy điểm M(x;y) bất kỳ trên
đồ thị thế vào hàm số thì ta có
điều gì ?
Hỏi: Vậy thế nào là hàm số ?
Gv Chính xác định nghĩa đồ thị
GV nhận xét & sửa sai
Hỏi: Cho f(x) = 2 làm thế nào để
tìm x
Tương tự g(x) = 2 ⇒ x = ?
Trả lời: Khi thế M(x;y) bất
kỳ vào hàm số thì thỏa mãn hàm số
Trả lời: Hàm số là tập hợp
các điểm M(x;y) trên mp tọa độ Oxy thỏa hàm số
Trả lời: Thế x = -2 vào hàm
2x2 = 2 ⇒ x = ±2
3 Đồ thị của hàm số:
Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên D là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x)) trên mp tọa
độ x D∀ ∈
Bài toán 7:
a) f(-2) = -1, f(-1) = 0 f(0) = 1
f(2) = 3 g(-2) = 2 g(-1) = 1
2 g(0) = 0b) f(x) = 2 ⇒ x + 1 = 2 ⇒ x = 1g(x) = 2 ⇒ 1
2x2 = 2 ⇒ x2 = 4 ⇒ x = ±2
4 Củng cố: (2phút)
Cho học sinh làm theo nhóm bài tập 1 trang 38.
Nhóm 1+2: câu a Nhóm 3+4: câu b Nhóm 5+6: câu c
5 Dặn dò: (1phút)
Xem phần tiếp theo của bài “Hàm số”
Trang 23Tiết: 10
§1 HÀM SỐ (tt)
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Nắm các khái niệm về hàm số, TXĐ, đồ thị, đồng biến, nghịch biến, tính chẵn
lẻ của hàm số, cách cho một hàm số
Về kỹ năng: Học sinh biết tìm TXĐ, biết xét tính chẳn lẻ của hàm số, biết xét tính đơn điệu
của hàm số, nhận dạng được một số đồ thị hàm số đơn giản
Về tư duy: Tư duy linh hoạt trong việc thực hiện các phép biến đổi để tìm TXĐ, tính chẳn lẻ,
tính đơn điệu của hàm số
Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán, nhớ sâu hơn các kiến thức về
hàm số đã học
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ H13, H14.
Học sinh: xem bài trước.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Câu hỏi: Cho hàm số 1
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ1: Giới thiệu sự biến thiên của
hàm số
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại hàm số
đồng biến khi nào, nghịch biến khi
nào ?
Yêu cầu: Chỉ ra ở H15 nhánh nào
là đồ thị hàm số đồng biến, nghịch
biến ?
GV Cho học sinh ghi định nghĩa
vào vở
GV Giới thiệu bảng biến thiên ở
VD5 từ đó chỉ ra cách vẽ bảng biến
thiên
Trả lời:
Đồng biến khi ∀x1,x2 ∈ D, x1
< x2 thì f(x1) < f(x2) Nghịch biến khi ∀x1,x2 ∈ D, x1 < x2
thì f(x1) > f(x2)
Trả lời:
Nhánh 15b nghịch biến, nhánh 15c đồng biến Học sinh ghi vào vở
Học sinh theo dõi
III Sự biến thiên của hàm số:
Hàm số y = f(x) là đồng biến (tăng) trên D nếu
∀x1,x2 ∈ D, x1 < x2 thì f(x1) < f(x2)Hàm số y = f(x) là nghịch biến (giảm) trên D nếu ∀x1,x2 ∈ D,
x1 < x2 thì f(x1) > f(x2)
* Biểu diễn tính tăng (giảm) trên bảng biến thiên:
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên (-∞ ; 0) ta vẽ chiều mũi tên xuống từ -∞→ 0
Để diễn tả hàm số đồng biến trên (o ;+∞) ta vẽ chiều mũi tên lên từ 0 → +∞
Trang 24Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Hỏi: Làm thế nào để xét tính
chẵn lẻ của hàm số ?
Trả lời: Hàm số chẳn nếu
f(-x) = f(f(-x); Hàm số lẻ nếu f(-f(-x)
= - f(x)
Trả lời: Tính f(-x) rồi so sánh
với f(x), nếu
IV Tính chẵn, lẻ của hàm số:
Hàm số y = f(x) với TXĐ ø
D gọi là hàm số chẵn nếu ∀x ∈
D thì – x ∈ D và f(-x) = f(x)
Hàm số y = f(x) với TXĐ là D gọi là hàm số lẻ nếu ∀x ∈
D thì – x ∈ D và f(-x) = - f(x)
Yêu cầu: Nhóm 1, 2 xét câu a,
nhóm 3, 4 xét câu b, nhóm 5, 6 xét
câu c Gọi đại diện nhóm lên trình
bày
Nhấn mạnh: ∀x∈D phải xét xem
(-x) có thuộc D hay không, nếu
không thuộc thì kết luận hàm số
không chẳn không lẻ Nếu -x ∈ D
mới xét tiếp
GV Giới thiệu H16 về đồ thị hàm
số
Hỏi: Ở đồ thị của hàm số chẵn có
đặc điểm gì ? Đồ thị của hàm số lẻ
có đặc điểm gì ?
GV Cho học sinh ghi vào vở
f(-x) = f(x) thì hàm số chẵn;
nếu f(-x) = - f(x) thì hàm số lẻ
Học sinh thực hiện bài toán 8 theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Trả lời: Đồ thị hàm số chẵn
đối xứng nhau qua Oy; Đồ thị hàm số lẻ đối xứng qua gốc tọa độ O
10
’ HĐ3: Thực hành xét tính chẳn lẻ của hàm số
Yêu cầu: Học sinh làm bài tập 4
tr39 theo nhóm Nhóm 1, 2 câu b,
nhóm 3, 4 câu c, nhóm 5, 6 câu d
trong 3phút
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét cho điểm
Học sinh làm bài theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
* Bài tập: 4 trang 39
Xét tính chẳn lẻ
b) y = (x+2)2 TXĐ : D = R
∀x∈D ⇒ -x ∈ D
⇒ f(-x) = (-x + )2 = (x – 2)2
≠ f(x) ≠ - f(x)
Trang 25Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Vậy hàm số không chẵn, không lẻ
c) y = x3 +x là hàm số lẻd) y = x2 + x + 1 là hàm số không chẳn, không lẻ
4 Củng cố: (2phút)
Nhắc lại hàm số đồng biến, nghịch biến khi nào?
Cách xét tính chẳn lẻ của hàm số
5 Dặn dò: (1phút)
Xem bài “Hàm số y = ax + b”
Trang 26 Về kỹ năng: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất một cách thành thạo, vẽ được
đồ thị hàm số y = x
Về tư duy: Linh hoạt trong việc vẽ đồ thị hàm số y = ax + b chuyển sang hàm số y = x và
các dạng khác
Về thái độ: Học sinh cẩn thận trong vẽ hình, tìm điểm đặc biệt và vẽ đồ thị.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: Xem bài trước.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV.Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút )
Câu hỏi: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ?
Vẽ đồ thị hàm số y = x + 1
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
24’ HĐ1: Nhắc lại kiến thức về hàm
GV và học sinh nhận xét, sửa sai
Hỏi: Có nhận xét gì về TXĐ của
hàm số y = ax + b ?
Hỏi: Hàm số y = ax + b đồng
biến, nghịch biến khi nào ? Vẽ
bảng biến thiên trong hai trường
hợp trên ?
Gọi hai học sinh lên bảng
Yêu cầu: Nêu cách tìm điểm đặc
biệt để vẽ đồ thị hàm số y = ax +
b
Nhấn mạnh: Các bước khảo sát
và vẽ đồ thị hàm số y = ax + b :
TXĐ, bảng biến thiên, tìm điểm
đặc biệt và vẽ đồ thị
Học sinh thực hiện theo nhóm
Hai học sinh đại diện hai nhóm lên trình bày
Trả lời: D = R
Trả lời:
a > 0 hàm số đồng biến
a < 0 hàm số nghịch biến
Hai học sinh lên bảng vẽ bảng biến thiên
Trả lời:
• Hàm số qua 2 điểm A(0;b) và B(- ab ; 0)Học sinh chú ý theo dõi và ghi bài vào vở
I Hàm số bậc nhất:
* Đặc biệt: đồ thị hàm số y =
ax qua góc tọa độ O(0;0) và qua điểm A(1;a)
Trang 27Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Nói: y = ax là dạng đặc biệt của
y = ax + b đồ thị của nó đi qua
O(0;0)
y = b cũng là một dạng của hàm
số y = ax + b bị khuyết a Đây đgl
hàm số hằng
x
y
a 1
x
y
1a
5’ HĐ2: Giới thiệu hàm hằng y = b.
Cho hàm số y = 2
Yêu cầu: Học sinh tìm giá trị hàm
số tại x = -2, -1, 0, 1, 2,… nhận xét
gì về giá trị hàm số y = 2 ?
Yêu cầu: Biểu diễn hai trong các
cặp điểm trên (-1;2), (-2;2)…
Nói: Nối hai cặp điểm trên ta
được đồ thị hàm số y = 2
Hỏi: Có nhận xét gì về dạng của
đồ thị hàm số y = 2 ?
Nhấn mạnh: Đồ thị hàm số y = b
song song Ox và cắt Oy tại điểm
(0;b)
Trả lời: x = -2 => y = 2
x = -1 => y = 2Với bất kỳ giá trị x thì y = 2Một học sinh lên bảng vẽ
Trả lời: Đồ thị hàm số y = 2
song song với Ox cắt Oy tại điểm (0;2)
II Hàm số hằng y = b:
Đồ thị hàm số y = b là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0; b) y
y = b b
O x
10’ HĐ3: Giới thiệu hàm số y = x
Yêu cầu: Nhắc lại định nghĩa x
Nói: Vẽ y = x chính là vẽ y = x
(x ≥ 0); và y = -x (x < 0)
Hỏi: Hàm số y = x có khoảng
biến thiên như thế nào ?
Yêu cầu: Một học sinh vẽ bảng
biến thiên của hàm số y = x
GV Gọi một học sinh lên vẽ một
nhánh của đồ thị hàm số y = x
trong trường hợp đồng biến, một
học sinh khác vẽ trong trường hợp
Trả lời:
nếu x 0-x nếu x< 0
Hai học sinh lên bảng thực hiện
III Hàm số y = x:
Trang 28Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
nghịch biến
Nhấn mạnh: TXĐ, BBT, cách vẽ
đồ thị hàm số y = x
Hỏi: y = x là hàm số chẳn hay
lẻ? Có trục đối xứng hay tâm đối
xứng?
Học sinh ghi vào vở
Trả lời: y = x là hàm số
chẳn, nhận Oy làm trục đối
y
1
1-1 O
Đồ thị hàm số y = x nhận Oy làm trục đối xứng
4 Củng cố: (2phút)
Vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 1
Cho học sinh làm theo nhóm, đại diện nhóm trình bày GV nhận xét cho điểm
5 Dặn dò: (1phút)
Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4 trang 41, 42
Trang 29§2 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm cách vẽ đồ thị hàm số dạng y = ax + b từ đó nắm cách vẽ
đồ thị hàm số y = b, y = x
Về kỹ năng: Học sinh vẽ thành thạo các dạng đồ thị hàm số bậc nhất.
Về tư duy: Học sinh linh hoạt trong việc vẽ đồ thị hàm số từ đơn giản sang dạng phức tạp hơn.
Về thái độ: Học sinh cẩn thận trong việc tìm điểm đặc biệt và vẽ đồ thị hàm số.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: xem bài trước.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1phút )
2 Kiểm tra bài củ: (2phút )
Câu hỏi: Hàm số y = x đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào ?
Vẽ đồ thị hàm số y = x- 1
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học si nh Lưu bảng
10’ HĐ1: Bài tập 2.
Hỏi: Muốn xác định a, b khi biết đồ
thị qua 2 điểm ta phải làm thế nào ?
Yêu cầu:
Học sinh 1 thực hiện câu a
Học sinh 2 thực hiện câu b
Học sinh 3 thực hiện câu c
GV Gọi học sinh khác nhận xét sửa
sai
GV cho điểm
Nhấn mạnh: Muốn vẽ đồ thị ta phải
tìm hai điểm đặc biệt trên đồ thị,
ngược lại qua hai điểm trên đồ thị ta
sẽ xác định được hệ số a, b
Trả lời: Thế tọa độ từng
điểm vào hàm số và giải hệ phương trình theo a, b
Các học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh khác nhận xét sửa sai
Bài 2: Xđ a, b biết đồ thị của
hs y=ax+b qua
a A(0;3) ;B(3/5;0)
A(0; 3) => b =3 B(3/5;0) => 0 = 3/5a + b => a = - 5 Vậy : y= - 5x+3
b A(1;2) ;B(2;1)
Ta có hệ : + =2a b a b+ =21 => a= - 1, b = 3 Vậy : y= - x + 3
c A(15;- 3) và B(21;-3)
A(15;-3) =>15a + b = -3 B(21;-3) => 21a +b = -3 => a = 0; b = -3
Vậy : y = -3
Trang 30Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học si nh Lưu bảng
Hỏi: Ở câu b) đồ thị hàm số
y = ax +b song song Ox có dạng gì
Qua A(1;-1) vậy b = ?
Vậy dạng đồ thị hàm số này là gì ?
Hỏi: Nếu đồ thị hàm số song song
với Oy thì nó có dạng gì ?
Trả lời: Học sinh trả lời
bài 3a
Trả lời: y = ax + b song
song với Ox => dạng y = b
=> b = -1 Vậy y = -1
Trả lời:Đồ thị hàm số song
song Oy có dạng x = c
Bài 3: y = ax + b
a) Qua A(4; 3), B(2; -1)Qua A(4; 3) => 4a + b = 3 B(2;-1) => 2a + b = -1 => a = 2; b = -5
Vậy y = 2x – 5 b) Qua A(1; -1) và song song OxSong song Ox => y = 0x + b => y = bVậy : y = -1
20’ HĐ3: Bài tập 4.
Giới thiệu hàm số
12
với với x< 0
Một học sinh vẽ y = 2x với x ≥ 0
Một học sinh vẽ y = - 21 x với x < 0
trên cùng một hệ trục tọa độ
GV Nhận xét sửa sai và cho điểm
Nhấn mạnh: Hai nhánh trên chính
là đồ thị hàm số
12
với với x< 0
Yêu cầu: Bằng cách vẽ tương tự,
một học sinh lên bảng vẽ đồ thị hàm
số trên
GV nhận xét, sửa sai và cho điểm
Trả lời:
Vẽ y = 2x với x ≥ 0 Vẽ y = -21 x với x < 0
Học sinh theo dõi
Một học sinh lên bảng thực hiện
Bài 4: Vẽ đồ thị hàm số
a)
12
với với x< 0
2) y
2
1
2
y 1 O x A’
2 A
0 1 x
4 Củng cố: (1phút)
Nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số dạng y = ax + b, y = b, y =x
Làm bài tập ở sách bài tập
5 Dặn dò: (1phút)
Xem bài tiếp theo “Hàm số bậc hai”
Trang 31Tiết : 13
§3 HÀM SỐ BẬC HAI
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm các vấn đề về như : TXĐ, sự biến thiên, tọa độ đỉnh,
cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Về kỹ năng: Học sinh biết tìm tọa độ đỉnh, chiều biến thiên, vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc nắm cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2,
chuyển sang hình thành cách vẽ đồ thị hàm sốy = ax2 + bx + c
Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán tọa độ, biết quy lạ về quen
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ vẽ hình 20 và 21.
Học sinh: Xem bài trước, xem laị đồ thị hàm số y = ax2 đã học ở lớp 9
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1phút )
2 Kiểm tra bài củ: (2phút )
Câu hỏi: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ?
Vẽ đồ thị hàm số y = x2
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh Lưu bảng
9’ HĐ1: Ôn tập đồ thị hàm số
y = ax2; nhận xét về đồ thị hàm
số y = ax2 + bx + c
Hỏi: Trong trường hợp a > 0 thì
giá trị của hàm số y sẽ như thế
nào?
Với a < 0 thì giá trị y như thế
nào?
Nói: Lúc này ta có O(0;0) là
đỉnh của đồ thị hàm số y = ax2
Vậy đối với đồ thị hàm số
y = ax2 + bx + c có đỉnh là?
Giải thích: Vì nếu a > 0 thì
y ≥ -4∆a ; a < 0 thì y ≤ -4∆a
nên tọa độ đỉnh của đồ thị hàm
số y = ax2 + bx + c là I(-2ba
;-a
4
∆
) đóng vai trò như đỉnh
O(0;0) của đồ thị hàm số y =ax2
a
b
2 ;-4∆a ) đóng vai trò như đỉnh O(0;0) của đồ thị hàm số y = ax2
Trang 32Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ2: Giới thiệu đồ thị hàm số
y = ax2 + bx + c
Hỏi: Đồ thị hàm số y = ax2
nhận đường thẳng nào là trục
đối xứng và khi nào thì bề lõm
quay xuống, quay lên?
Nói: Tương tự như đồ thị hàm
số y = ax2 thì đồ thị hàm số
y=ax2 +bx+ c sẽ như thế nào?
Từ trên hình vẽ giáo viên nhấn
mạnh lại các vấn đề về đồ thị
hàm số y = ax2 + bx + c
Trả lời: Đồ thị hàm số y=ax2
nhận đường thẳng x= 0 làm trục đối xứng, bề lõm quay xuống khi a < 0, quay lên khi
a > 0
Trả lời: Đồ thị hàm số y
= ax2 + bx + c nhận đường thẳng x= 0 làm trục đối xứng, bề lõm quay xuống khi a < 0, quay lên khi a > 0
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
2) Đồ thị:
Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a≠0) là 1 đường parabol có đỉnh là điểm I(- 2ba ;-4∆a), có trục là đường thẳng
2
b x a
−
= Parabol này bề lõm hướng lên nếu a > 0, hướng xuống nếu
a < 0
Hình vẽ
10’ HĐ3: Giới thiệu cách vẽ đồ thị
Hỏi: Muốn vẽ đồ thị trước hết ta
−
Hỏi: Có đỉnh I và trục đối xứng
đã vẽ được đồ thị chưa? Nếu
chưa phải tìm gì nữa?
Hỏi: Tìm giao điểm đồ thị với
Ox, Oy ta tìm như thế nào?
Nói: Để vẽ (P) chính xác hơn thì
ngoài giao điểm với Ox, Oy ta
có thể lấy thêm các điểm đối
xứng nhau qua trục đối xứng
Sau đó vẽ (P) qua các điểm mới
tìm được
Nhấn mạnh: Các bước vẽ (P)
của hàm số y = ax2 + bx + c
Yêu cầu: Học sinh làm theo
nhóm : vẽ (P) y = -2x2 + x + 3
trong 3’
Gọi đại diện 1 nhóm lên trình
bày
GV nhận xét và sửa sai
Trả lời: Tìm tọa độ đỉnh
I(-2ba ;-4∆a )
Trả lời: Chưa vẽ được ta
phải tìm điểm đặc biệt như giao điểm với Ox, Oy
Trả lời: Giao điểm với Ox
cho y = 0 tìm x, giao với Oy cho x = 0 tìm y
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
Học sinh thực hiện theo nhóm
Một học sinh đại diện nhóm lên trình bày
B2:Vẽ trục đối xứng x =
2
b a
−
B3: Tìm giao điểm của (P) với
Ox và Oy (nếu có)
Có thể lấy thêm các cặp điểm đối xứng nhau qua trục
x = 2
b a
−
B4:Vẽ (P) qua các điểm đã tìm
b x a I
Trang 33Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ4: Giới thiệu chiều biến
thiên của hàm số
Yêu cầu: Học sinh xem (P) ở ví
dụ SGK và (P) vừa thực hiện
Hỏi: Trong TH a > 0 ở ví dụ,
hàm số đồng biến và nghịch
biến trên khoảng nào?
Trong TH a < 0 ở bài tập
vừa thực hiện hàm số đồng biến,
nghịch biến trên khoảng nào?
Nhấn mạnh: Các khoảng đồng
biến, nghịch biến trên từng
trường hợp a > 0, a < 0
Yêu cầu: Một học sinh vẽ bảng
biến thiên trong trường hợp a >
0
Một học sinh vẽ bảng biến thiên
trong trường hợp a < 0
GV nhận xét và sửa sai
Trả lời: a > 0 hàm số đồng
biến trên ( ; )
2
b a
− +∞ , nghịch biến trên ( ; )
2
b a
−∞ , nghịch biến trên 1
4 +∞ .Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
Học sinh lên thực hiện
II Chiều biến thiên của hàm số y = ax 2 + bx + c:
−
−∞Đồng biến trên ( ; )
2
b a
− +∞
Nếu a < 0 thì hàm số
Đồng biến trên ( ; )
2
b a
−
y -4∆a
−∞ −∞
4 Củng cố: (2phút)
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c
Thực hiện vẽ parabol: y = 2x2 + x – 3
5 Dặn dò: (1phút)
Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 49, 50.
Xem bài đọc thêm “Đường Parabol”
Trang 34Tiết : 14
§3 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh biết cách lập bảng biến thiên và đồ thị hàm số bậc hai,
biết xác định Parabol thỏa các điều kiện cho trước
Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ Parabol.
Về tư duy: Khắc sâu các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai.
Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán và các bước vẽ đồ thị hàm số.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: Làm bài tập ở nhà.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1 phút )
2 Kiểm tra bài củ: (2 phút )
Câu hỏi: Khi a > 0 hàm số y = ax2 + bx + c đồng biến và nghịch biến trên khoảng nào? Nêu
các bước vẽ đồ thị hàm số?
Vẽ đồ thị hàm số y = 3x2 – 4x + 1
3.Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10' HĐ1: Bài tập 2.
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại cả 2
TH a > 0, a < 0 hàm số đồng
biến, nghịch biến trên khoảng
nào?
Hỏi: Muốn lập BBT ta phải xác
định điều gì?
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng
thực hiện câu b và c
GV gọi học sinh khác nhận xét
sửa sai
GV cho điểm
Yêu cầu: Học sinh vẽ tiếp đồ thị
các hàm số còn lại
Trả lời: Thế tọa độ từng
điểm vào giải hệ phương trình theo a, b
Các học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh khác nhận xét sửa sai
Bài 2: Lập BBT và vẽ đồ thị
b/ y = -3x2 + 2x - 1
1
23
b x a I
20' HĐ2: Bài tập 3.
Hỏi: Khi nào thì một điểm thuộc
vào đồ thị của hàm số?
Yêu cầu: học sinh lên bảng thực
hiện câu a
Hỏi: Trục đối xứng của hàm số
bậc hai là đường thẳng nào?
Nói: Từ một điểm và trục đối
xứng, ta xác định được a, b
Yêu cầu: học sinh lên bảng thực
Trả lời: Khi tọa độ của
điểm đó thỏa mãn hàm số
Một học sinh lên bảng thực hiện câu a
Trả lời: Trục đối xứng của
hàm số bậc 2 là x =
2
b a
−.Một học sinh lên bảng thực
Bài 3: Xác định Parabol
y = ax2 + bx + 2a) Qua M(1; 5), N(-2; 8) Qua M(1; 5) => a + b + 2 = 5 N(-2; 8) => 4a + 2b +2 = 8
Trang 35hiện b.
Hỏi: Đỉnh của đồ thị hàm số bậc
hai có tọa độ là gì?
Nói: Từ tọa độ đỉnh ta xác định
được a, b
Yêu cầu: học sinh lên thực hiện
câu c
Hỏi: Tung độ đỉnh của đồ thị
hàm số bậc hai có công thức là
GV cho học sinh nhận xét sửa
sai rồi cho điểm từng học sinh
Học sinh lên bảng thực hiện câu c
Học sinh lên bảng thực hiện câu d
Trục đối xứng là 3
2
3 và b = -
2
a= −Vậy (P): 1 2 3
2
y= − x − x+
9’ HĐ3: Bài tập 4.
Nói: Thế tọa độ A vào cho ta
một phương trình 3 ẩn a, b, c
Qua hoành độ, tung độ đỉnh cho
hai phương trình theo a, b, c từ
đó ta tìm các hệ số a,b,c
Yêu cầu: một học sinh lên bảng
thực hiện
Gọi một học sinh khác nhận
xét, sửa sai
GV nhận xét và cho điểm
Học sinh theo dõi
Một học sinh lên bảng thực hiện
4 Củng cố: (2phút)
Nhắc lại các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Cách xác định tham số a, b, c của hàm số bậc hai
5 Dặn dò: (1phút)
Ôn tập và làm bài tập ôn chương
Trang 36Tiết : 15 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Học sinh nắm cách tìm TXĐ của hàm số, tính tăng giảm, chẳn lẽ của hàm số
Sự biến thiên và cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Về kỹ năng: Tìm TXĐ, xét sự biến thiên vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai.
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc tìm thêm một số điểm đặc biệt khi vẽ đồ thị
hàm số bậc hai, xác định hàm số bậc hai với điều kiện cho trước
Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán và các bước vẽ đồ thị hàm số.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: Ôn lý thuyết và làm bài tập.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1 phút )
2 Kiểm tra bài củ: (2phút )
Câu hỏi: Hàm số y = ax + b là hàm số chẳn hay lẻ? Đồng biến, nghịch biến khi nào?
Vẽ BBT của đồ thị hàm số y = ax + b?
A xác định khi B 0B
A A
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
Bài 8: Tìm TXĐ của hàm số
x x
x x
Hỏi: Cách lập bảng biến thiên
và vẽ đồ thị hàm số bậc hai?
Yêu cầu: hai học sinh lên bảng
thực hiện
Gọi học sinh khác nhận xét, sửa
sai
GV cho điểm
Nhấn mạnh: Để lập bảng biến
thiên vẽ đồ thị hàm số ta làm theo
Trả lời: Tìm tọa độ đỉnh I và
xác định dấu của a, từ đó vẽ bảng biến thiên Vẽ đồ thị tìm thêm giao điểm với Ox, Oy và điểm đặc biệt
Học sinh 1 làm câu a
Học sinh 2 làm câu b
Bài 10: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số:
a) y = x2 - 2x – 1
2
b x
+∞
Trang 37Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
các bước
B 1: Tìm tọa độ đỉnh I
B 2 : Vẽ bảng biến thiên.
B 3 : Vẽ hệ trục Oxy, biểu diễn I
lên hệ trục tọa độ
B 4 : Tìm giao điểm với Ox, Oy và
điểm đặc biệt đối xứng nhau qua
trục đối xứng
B 5 : Vẽ đồ thị.
y +∞ +∞
-2
• Giao với Oy : A(0;-1)
• Giao điểm với Ox: (1B + 2;0), '(1B − 2;0)
• Điểm đặc biệt x=2;y= -1
10’ HĐ3: Bài 12.
Hỏi: Nêu cách xác định a, b, c
khi qua ba điểm, và khi qua một
điểm và cho biết đỉnh của nó
Yêu cầu: hai học sinh lên bảng
thực hiện câu a và b
Gọi 1 học sinh khác nhận xét,
sửa sai
GV nhận xét và cho điểm
Trả lời: Qua 3 điểm lập ba
phương trình theo a, b, c rồi giải
Qua một điểm lập một phương trình, qua đỉnh lập hai phương trình rồi giải
Học sinh 1 câu a
Học sinh 2 câu b
Bài 4: Xác định a, b, c:
y = ax 2 + bx + c a) A(0;-1) => c = -1 B(1;-1) => a+ b+ c = -1
C(-1;1) => a- b+ c = 1Suy ra: a = 1, b = - 1, c = -1Vậy (P): y x= 2− −x 1
5’ HĐ4: Sửa bài tập trắc nghiệm.
Yêu cầu: 3 học sinh lên thực
hiện giải thích
GV nhận xét sửa sai
Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Bài tập trắc nghiệm
13c14d15b
4 Củng cố: (2phút )
Nắm cách tìm TXĐ, tính chẳn lẻ, tăng giảm của hàm số, lập BBT vẽ đồ thị hàm số bậc 2 Xác định hàm số bậc hai với điều kiện cho trước, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
5 Dặn dò: (1phút )
Ôn tập tiết sau làm bài kiểm tra một tiết
Trang 38KIỂM TRA 1 TIẾT
Tiết : 16
I Mục tiêu :
* Nhằm kiểm tra khả năng tiếp nhận tri thức của học sinh, đồng thời kiểm tra các kỹ
năng giải toán, khả năng tư duy của từng học sinh
* Qua đó thấy đươcï sự phân hoá của HS trong lớp để có biện pháp truyền đạt tri thức
phù hợp và bồi dưỡng kịp thời
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Soạn hai đề kiểm tra in trên khổ giấy A4
Học sinh : Xem lại lý thuyết và làm các dạng bài tập đã học ở chương I và chương II
III Phương pháp :
Hình thức : kiểm tra viết; Trắc nghiệm + Tự luận
IV Tiến trình tiết kiểm tra :
Tập hợp & các phép
toán trên tập hợp (2t) 2 1 1 0.5 1 1 4 2.5Số gần đúng Sai số
(1t)
1 1
1 1Hàm số
(2t)
2 1
1 1
3 2Hàm số y = ax + b
(2t)
1 1
1 0.5
1 0.5
3 2Hàm số bậc hai
(2t) 2 1 1 0.5 1 1 4 2.5
5 3
6 4
4 3
15 10
Trang 39Họ tên :……… Kiểm Tra 1tiết Đại Số
Lớp : ……… Chương I+II
Đề : ………
A Phần trắc nghiệm :
Câu 1: Cho M ={x∈Z| 0 ≤ x≤ 4} và N ={x∈R|x2−3x+2=0} Khi đó tập M ∩ N là : a) {1 , 2 , 3 , 4} b) {1 , 2 , 3} c) { }1 , 2 d) { }1
Câu 2: Tập hợp {x,y,u,v,t} có bao nhiêu tập con gồm hai phần tử ?
Câu 5: Parabol y = - x2 + 4x – 4 có toạ độ đỉnh là :
a) I(2, 0) b) I(2, -16) c) I(-2, 16) d) I(-2, 0)
Câu 6: Đồ thị hàm số y = 4
3
8 9
a) Có đỉnh tiếp xúc với trục hoành b) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt c) đồ thị và trục hoành không có điểm chungd) cắt trục tung tại điểm có toạ độ (0; 4)
Câu 7: Hàm số y = 2x2 – x – 2
a) đồng biến trên khoảng ( - ∞ ; 21 ) b) đồng biến trên khoảng ( 14 ; + ∞) c) nghịch biến trên khoảng ( - ∞ ;
Câu 8: Cho các số thực a, b, c, d và a < b < c < d Khẳng định náo sau đây Đúng :
a) (a; c) ∩ (b; d) = (b; c) b) (a; c) ∩ [b; d) = [b; c]
1
,1
x x
2 1
O
Trang 40B Phần tự luận
Câu 11: Xét chiều biến thiên và vẽ đồ th5 của hàm số y = 2x + 1
Câu 12: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn trên trục số :
a) (-12; 3) ∩ [-1; 4] b) (2; 3) \ [1; 5)
Câu 13: Cho 7 = 2,6457513…
Làm tròn kết quả trên đến hàng phần mười và ước lượng sai số tuyệt đối
Câu 14: Khảo sát tính chẵn lẻ của hàm số y = x3 + x
Câu 15: Xác định các hệ số b và c biết rằng parabol y = -x2 +bx +c có đỉnh I(1; 4)