1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 TUẦN 16(Tiết 30-31)(3 CỘT)

7 719 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Người hướng dẫn Phan Thanh Trúc
Trường học Trường THCS Lê Hoàn
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hs nắm khái niệm nghiệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.. 2.Kỹ năng: Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn.. GV: Hãy biến đổi

Trang 1

Tuần 16 Tiết 31 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

NS:21.12.2007

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hs nắm khái niệm nghiệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

2.Kỹ năng: Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn Khái niệm hai hệ phương

trình tương đương

3.Thái độ: Tích cực trong học tập,cẩn thận khi giải bt.

II Chuẩn bị:

GV: bảng phụ, thước thẳng.

HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa pt bậc nhất hai ẩn số Cho ví dụ ?

Tìm nghiệm tổng quát của pt sau: x – 2y = 4

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Khái niệm về hệ hai

phương trình bậc nhất hai ẩn số

GV: Giới thiệu hệ hai pt bậc nhất hai ẩn

' '

'x b y c

a

c

by

ax

GV: Cho hai pt bậc nhất hai ẩn sau

2x + y = 3 (1) và x – 2y = 4 (2) Hãy

chứng tỏ cặp số (x ; y) = (2 ; -1) vừa là

nghiệm của pt (1)vừa là nghiệm của pt(2)

HS: Lên bảng giải Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái pt 2x + y = 3 ta được vp = 3

Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái pt

x – 2y = 4 ta được vp = 4

1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số

' ' 'x b y c a

c by ax

(I)

- Nếu hai pt có nghiệm chung (x0 ; y0) thì

(x0 ; y0) là một nghiệm của hệ (I)

- Nếu hai pt đã cho không có nghiệm

Trang 2

GV: Ta nói cặp số (2 ; -1) là một nghiệm

của hệ phương trình

 4 2

3 2

y x

y x

Từ đó GV cho HS nêu tổng quát

GV: Cho HS làm ?2

* Hoạt động 2: Minh hoạ hình học tập

nghiệm của hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn:

GV: Gọi HS lên bảng vẽ đồ thị trên cùng

một mặt phẳng toạ độ Xác định toạ độ

giao điểm của hai đường thẳng

GV: Khẳng định kết quả trên

GV: Kết luận vậy hệ phương trình có

một nghiệm duy nhất

GV: Hãy biến đổi phương trình trên về

dạng hàm số bậc nhất

GV: Nhận xét vị trí tương đối của hai

đường thẳng

GV:Yêu cầu HS vẽ đồ thị hai hàm số trên

GV: Khẳng định kết quả trên

GV: Nhận xét về hai phương trình này ?

GV: Hai đường thẳng này như thế nào

với nhau ?

Vậy cặp số (2 ; -1) là một nghiệm của hai phương trình trên

- Lớp nhận xét

HS: Điền vào chỗ trống ở ?2

HS : Nêu tổng quát

HS: Lên bảng thực hiện Phương trình x + y = 3 Cho x = 0  y = 3 Cho y = 0  x = 3 Phương trình x – 2y = 0 Cho x = 0  y = 0 Cho x = 2  y = 1 Giao điểm của hai đt là M(2 ; 1)

HS:

3 2 3

6 2 3

y x

y x

) ( 2

3 2 3

) ( 3 2 3

2

1

d x y

d x y

HS: Hai đường thẳng cắt nhau Vì có a =

a’ b ≠ b’

- Lớp nhận xét

chung thì hệ pt (I) vô nghiệm

2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình

) ( 0 2

) ( 3 2

1

d y x

d y x

(d1) đi qua hai điểm (0 ; 3) và (3 ; 0) (d2) đi qua hai điểm (0 ; 0) và (2 ; 1)

 

0 2 : 2

x d

3

: 1

 y

x d

0

3 1

2 3 M y

x

Hai đường thẳng cắt nhau tại M(2

; 1) Vậy hệ

pt đã cho có một nghiệm duy nhất là: (x ; y) = (2 ; 1)

Trang 3

GV: vậy một hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm ? Ứng

với vị trí tương đối nào của hai đường

thẳng ?

GV: Vậy ta có thể đoán nhận số nghiệm

của hệ phương trình bằng cách xét xị trí

tương đối giữa hai đường thẳng

GV: Gọi HS lên bảng làm

GV: Gọi HS giải bt 4/11(sgk)

GV: Nhận xét –sửa- hướng dẫn

HS: Hai phương trình tương đương với nhau

HS: Hai đường thẳng trùng nhau HS: Hệ phương trình vô số nghiệm

HS: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

có thể có:

+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng song song

+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song

+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau

HS: Làm bài 4 / 11 SGK a)

 1 3

2 3

x y

x y

Hai đường thẳng cắt nhau

vì a ≠ a’ Do đó hệ phương trình có một nghiệm duy nhất

b)

1 2 1

3 2 1

x y

x y

Hai đường thẳng song

song vì a = a’ ; b ≠ b’ Do đó hệ pt vô nghiệm

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình

3 2 3

6 2 3

y x

y x

) ( 2

3 2 3

) ( 3 2 3

2

1

d x y

d x y

0

3

1

y

x

( d1) ( d2)

- 2

2

3

Vậy đường thẳng (d1) // (d2) Nên chúng không có điểm chung

Do đó hệ phương trình vô nghiệm

Ví dụ 3: Xét hệ pt

3 2

3 2

y x

y x

Hai đường thẳng trùng nhau Nên hệ phương trình vô số nghiệm

Bài tập củng cố:

Bài 4/ 11 SGK a)

 1 3

2 3

x y

x y

Hai đường thẳng cắt nhau vì

a ≠ a’ Do đó hệ phương trình có một nghiệm duy nhất

Trang 4

- Lớp nhận xét.

b)

1 2 1

3 2 1

x y

x y

Hai đường thẳng song

song vì a = a’ ; b ≠ b’ Do đó hệ pt vô nghiệm

d)

3 3

3 3 1

3 1

3 3

x y

x y y

x

y x

hai đường

thẳng trùng nhau vì có a = a’ ; b = b’

Do đó hệ phương trình vô số nghiệm

4 Củng cố và hướng dẫn tự học:

a Củng cố: Qua các ví dụ và bt.

b Hướng dẫn tư học:

* Bài vừa học: -Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng

- Làm BT 5, 6, 7 / 11, 12 SGK và BT 8 / 4 SBT

Hướng dẫn:- Bt5a/12(sgk) y = 2x-1; y =1/2x+1 => a?a’

-Bt7/12 Vẽ ĐTHS => điểm cắt => là nghiệm hpt

* Bài sắp học: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung:

Trang 5

Tiết 32 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ NS: 21.12.2007

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế

2.Kỹ năng: HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế Hs không bị lúng

túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ vô số nghiệm)

3.Thái độ: Tích cực trong học tập, chính xác khi biến đổi hpt tương đương.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc thế, thước thẳng.

HS: Giấy kẽ ô vuông.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm, mỗi nghiệm ứng với vị trí

tương đối nào của hai đường thẳng ? Làm BT 9/ 12 SGK

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Quy tắc thế.

GV: Giới thiệu quy tắc thế gồm hai

bước qua bt sau:

Xét hệ phương trình

) 2 ( 1 5 2

) 1 ( 2 3

y x

y x

GV: Từ pt (1) em hãy biểu diễn x theo y

? lấy kết quả trên (1’) thế vào chỗ của x

trong pt (2) ta có pt nào ?

HS : Nhắc lại các bước làm

HS: x = 3y + 2 (1’) HS: Ta có phương trình -2 (3y + 2) + 5y = 1 (2’) HS: Ta có hệ phương trình

1.Quy tắc thế:

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình

) 2 ( 1 5 2

) 1 ( 2 3

y x

y x

) 2 ( 1 5 2

) 1 ( 2 3

y x

y x

) 2 ( 1 5 ) 2 3 (

2

) 1 ( 2 3

'

'

y y

y x

Trang 6

Ta có hệ phương trình nào ?

) 2 ( 1 5 )

2

3

.(

2

) 1

(

2

3

'

'

y y

y

x

Hệ pt này như thế nào với pt (1)

* Hoạt động 2: Áp dụng.

GV: Cách giải như trên gọi là giải hệ

phương trình bằng phương pháp thế

GV:Gọi HS lên bảng làm dưới sự

hướng dẫn của GV Hãy biểu diễn y

theo x

GV: Cho HS quan sát lại minh hoạ bằng

đồ thị của hệ pt này Như vậy dù giải

bằng cách nào cũng cho ta một kết quả

duy nhất về nghiệm của hệ phương

trình

GV: cho HS làm ?1

GV: Cho HS nêu chú ý SGK/ 14

GV: Cho HS làm ví dụ 3, hoạt động

theo nhóm

Một nửa lớp giải hệ pt bằng pháp thế,

một nửa lớp giải hệ pt bằng phương

pháp minh hoạ đồ thị

) 2 ( 1 5 ) 2 3 (

2

) 1 ( 2 3

'

'

y y

y x

HS: hệ phương trình nầy tương đương với hệ phương trình đã cho

HS:

4 6 5

3 2 4

) 3 2 ( 2

3 2

x

x y x

x

x y

2

3 2

x

x y

1

2

y x

HS: Lên bảng làm ?1 HS: Nêu chú ý

0

3

1

y

x

2

3

y

x

2 1

2

1 8 1

HS:

 1 2 8

2 4

y x

y x

Biểu diễn y theo x từ pt thứ nhất ta được y = 2 – 4x

+ Thay y vào pt thứ hai ta có:

8x + 2(2 – 4x) = 1  0x = - 3

 5

2 3

y

y

5

13

y x

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (-13 ; -5)

2 Áp dụng:

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình

(II)

 4 2

3 2

y x

y x

Giải: (II) 

4 6 5

3 2 4

) 3 2 ( 2

3 2

x

x y x

x

x y

2

3 2

x

x y

1

2

y x

Vậy hpt có một nghiệm duy nhất (2 ; 1)

Chú ý: (SGK/ 14)

Ví dụ 3: Giải hệ phương trình

(III)

 16 3

6 2 4

y x

y x

6 ) 3 2 ( 2 4

3 2

x x

x

x y

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát của hệ (III) là

3

2x

y R x

Trang 7

GV: cho HS làm ?2 và ?3

GV: Nhận xét – sửa- hướng dẫn

Vậy hệ pt đã cho vô nghiệm

- Lớp nhận xét

2 Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế: (SGK/ 15)

4 Củng cố và hướng dẫn tự học :

a Củng cố : Nêu các bước giải hpt bằng phương pháp thế.

b Hướng dẫn tự học :

* Bài vừa học: -Nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

-Làm BT 12, 13, 14/ 15 SGK

Hướng dẫn : Bt13/15  3 2 6 ?

* Bài sắp học: Ôn tập HK I.

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung :

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị của hệ pt này. Như vậy dù giải - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 TUẦN 16(Tiết 30-31)(3 CỘT)
th ị của hệ pt này. Như vậy dù giải (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w