- Sau khi HS tự nghiên cứu xong, GV yêu cầu một số HS nêu tên các núi, sơn nguyên và đồng bằng sau đó dựa vào bản đồ treo tường chỉ cho HS thấy các đơn vị địa hình đó, nêu rõ đặc điểm đị
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn:5 -9-2007
Phần một: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
(tt)
XI CHÂU Á
Bài1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I.Mục tiêu
HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm VTĐL, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản
của châu Á
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng
trên lược đồ
II.Đồ dùng dạy học
- Lược đồ VTĐL châu Á trên Địa cầu
- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
III.Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới
a/ Giới thiệu: Châu Á là châu lục rộg lớn nhất, vậy các đặc điểm tự
nhiên có gì khác với các châu lục khác thì các em sã tìm hiểu ở bài này
b /Phát triển bài
- GV treo lược đồ VTĐL trên Địa cầu và giới thiệu về
châu Á trên Địa cầu
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1.1 và trả lời các câu
hỏi trong bài:
H Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm
trên vĩ độ địa lí nào ?
H Châu Á giáp với các biển, đại dương và châu lục
nào ?
H Chiều dài Bắc – Nam, chiều rộng Đông- Tây nơi lãnh
thổ mở rộng nhất bao nhiêu km ?
- GV cho HS đưa ra các ý kiến và nêu lên :
+ Điểm cực Bắc: mũi sê-li-u-xkin 77044’B
1.Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Châu Á là một bộ phận của lục địa Á- Aâu
- Diện tích + Phần đất liền: 41,5 triệu km2 + Tính cả hải đảo: 44,4 triệu km2
- Tiếp giáp:
+ Châu Á giáp châu Aâu, Phi
+ Châu Á giáp BBD, AĐD, TBD và ĐTH
Trang 2+ Điểm cực Nam: mũi Pi- ai 1016’B.
+ Chiều dài B-N: 8500km
+ Chiều rộng T- Đ: 9200km
GV giảng: Châu Á chỉ giáp châu Aâu, Phi còn châu Đại
Dương chỉ tiếp cận
H Cho biết ý nghĩa của VTĐL, kích thước của châu Á
đối với khí hậu ?
- Nhiều đới và kiểu khí hậu
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và xác định từng vấn
đề rồi ghi vào giấy nháp trong khoảng thời gian nhất
định:
H Tên các dãy núi và sơn nguyên chính ?
H Tên các đồng bằng lớn ?
GV có thể làm rỏ thêm khái niệm sơn nguyên.
- Sau khi HS tự nghiên cứu xong, GV yêu cầu một số HS
nêu tên các núi, sơn nguyên và đồng bằng sau đó dựa
vào bản đồ treo tường chỉ cho HS thấy các đơn vị địa hình
đó, nêu rõ đặc điểm địa hình:
+ Hướng núi
+ Phân bố.
Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:
H Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào ?
H Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào
?
GV tổng kết, nêu rõ:
VTĐL, kích thước châu Á làm cho khí hậu phân hóa đa dạng
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a/ Địa hình
- Châu Áù nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng lớn
+ Sơn nguyên: Tây Tạng, A ráp, Đê- can,
+ Núi cao: Hi-ma-lay-a, thiên sơn,
An tai, … + Đồng bằng: Lưỡng Hà, Hoa bắc, Hoa Trung, …
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông – tây hoặc gần đông-tây, bắc nam hoặc gầ bắc- nam
- Các núi cao và sơn nguyên chủ yếu tập trung ở trung tâm
b/ Khoáng sản
- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú
ù- Các khoáng sán quan trọng: than đá, dầu mỏ, khí đốt, sắt, đồng,…
4 Củng cố- Bài tập
- Hãy nêu đặc điểm về VTĐL, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa
của các nhân tố trên đối với khí hậu ?
- Nêu đặc điểm của địa hình châu Á ?
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK
5 Dặn dò: HS về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem bài mới.
6 Rút kinh nghiệm
Trang 4Tuần 2
Tiết 2
Ngày soạn: 11-9- 2007
I.Mục tiêu
HS cần:
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á
- Hiểu rõ đặc điểm của kiểu khí hậu cuính của châu Á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ
khí hậu
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ các đới khí hậu châu Á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu do GV chuẩn bị
III.Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số- vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không
- Nêu đặc điểm của địa hình châu Á ?
- Hãy nêu đặc điểm về VTĐL, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý
nghĩa của các nhân tố trên đối với khí hậu ?
3 Bài mới
a/ Giới thiệu: Châu Á có kích thước rộng lớn và lãnh thổ trãi dài, vậy
châu Á có khí hậu phân hóa ra sao chúng ta cùng tìm hiểu
b /Phát triển bài
* Hoạt động 1 Họat động cặp/ cá nhân GV hướng dẫn
HS tự nghiên cứu hình 2.1 với nhiệm vụ:
H - Dọc kinh tuến 800Đ từ vùng cực- Xích đạo có
những đới khí hậu gì ?
- Mỗi đới nằm ở khoang vĩ độ nào ?
GV: Sau khi đại diện HS trả lời HS khác bổ sung, GV
chuẩn xác ý kiến:
- Đới khí hậu cực và cận cực: Vòng cực Bắc ( VCB
)-cực
- Đới khí hậu ôn đới: 400B – VCB
- Đới khí hậu cận nhiệt đới:Chí tuyến Bắc (CTB)- 400
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
a/ Khí hậu châu Á phân hóa
thành nhiều đới khác nhau
Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực- XĐ nên châu Á có nhiều đới khí hậu
b/ Các đới khí hậu châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Trang 5- Đới khí hậu nhiệt đới CTB - 50N
H Tại sao khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới
khí hậu khác nhau?
H Dựa vào hình 2.1 và bản đồ tự nhiên châu Á cho
biết:
- Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới có những
kiểu khí hậu gì? Đới nào phân hóa nhiều nhất?
- Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ biển vào nội địa
- Tại sao khí hậu châu Á phân hóa thàh nhiều kiểu?
( Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh hưởng
của biển,…)
H Theo hình 2.1 có kiểu khí hậu nào không phân hóa
thành các kiểu khí hậu? Giải thích tại sao ?
( Đới khí hâu XĐ có khối khí XĐ nóng ẩm thống trị
quanh năm Đới khí hậu cực có khối khí cực khô, lạnh
thống trị quanh năm)
Chuyển ý: Ta cùng tìm hiểu xem:
- Châu Á có những đới khí hậu gì ?
- Kiểu khí hậu nào phổ biến? Đặc điểm, phân bố ở đâu?
* Hoạt động Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 3 nhóm:
H Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Y-
an-gun( Mianma), E ri-at( A-rập-xê-ut), U-lan-ba to( Mông
cổ ), kết hợp với kiến thức đã học hãy:
- Xác định các địa điểm trên nằm trong kiểu khí hậu
nào?
- Nêu đặc điểm về nhiệt và mưa
- Giải thích
GV: cho HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
Bổ sung GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
Địa
điểm
Kiểu
khí
hâu.
Nhiệt độ
Lượng mưa
Đặc điểm khí hậu
Nguyên nhân
Y-an-gun
E- ri-at
Nguyên nhân:
+ Do vị trí gần hay xa biển + Do địa hình cao hay thấp
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a/ Các kiểu khí hậu gió mùa
- Đặc điểm một năm 2 mùa + Khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Nam Á, ĐNÁ
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt đới và ôn đới ở Đông Á
- Đặc điểm + Mùa đông: lạnh, khô, ít mưa + Møùa hạ: nóng ẩm - mưa nhiều
b/ Các kiểu khí hậu lục địa
- Phân bố chủ yếu ở khu vực nội địa và Tây Nam Á
- Đặc điểm + Mùa đông: khô lạnh + Mùa hạ: Khô nóng, biên độ nhiệt ngày và năm cao, cảnh quan hoang mạc phát triển + Lượng mưa: 200- 500mm
Trang 6U-lan-ba to
GV kết luận mở rộng:
- Dùng bản đồ tự nhiên châu Á kết hợp hình 2.1 xác định
rõ vùng phân bố 2 kiểu khí hạu chính: Kiểu khí hậu gió
mùa và kiểu khí hậu lục địa
- Liên hệ:Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Thuộc
kiểu khí hậu nào?
GV yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của kiểu khí hậu
lục địa? Nơi phân bố?
4 Củng cố- Bài tập
- Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào lược đồ câm châu châu Á
Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu :
a/ Do châu Á có diện tích lớn
b/ Do địa hình châu cao, đồ sộ
c/ Do vị trí châu Á trải dài từ 70044’B –1016’B
d/ Do Châu Á nằm giũa 3 đại dương lớn
Đie n vào bảng dưới đây các đặc điểm chủ yêu của các àn vào bảng dưới đây các đặc điểm chủ yêu của các kiểu khí hậu ở châu A Ù.
Các kiểu khí hậu Phân bố Mùa đông Mùa hạ
Các kiểu khí hậu gió mùa
Các kiểu khí hậu lục địa
Bài 1: Y-an-gun: NĐ gió mùa ; E-ri-at: NĐ khô U-lan-ba-to: ÔĐLĐ
Bài 2 : Nhiệt độ: đường biểu diễn ; Lượng mưa: hình cột
5 Dặn dò: HS về nhà học bài cũ,làm bài tập và xem bài mới.
6 Rút kinh nghiệm
Trang 7Tuần 3
Tiết 3
Ngày sọan: 16 – 9 - 2007
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I.Mục tiêu
Sau bài này, HS cần
- Mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Đặc điểm của một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân
- Sự phân hóa của tự nhiên ảnh hưởng đến đặc điểm sông ngòi
- Biết đọc và phân tích lược đồ, tranh ảnh,
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu Á
- Các tranh ảnh về cảnh quan (nếu có )
III.Hoạt động dạy học
1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số – vệ sinh lớp học
2.Kiểm tra bài cũ:
Tính đa dạng cuả khí hậu châu Á được thể hiện ở điểm nào ? Nguyên
nhân?
Châu Á có kiểu khí hậu nào phổ biến ? Đặc điểm ?
3 Hoạt động dạy học
a Giới thiệu: Châu Á có mạng lưới sông ngòi và đặc điểm cảnh quan ra
sao Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Phát triển bài
* Hoạt động 1( cặp nhóm)
H Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á: Nêu NX chung
về mạng lưới sông ngòi nước ta?
H Dựa vào hình 2.1 cho biết:
Tên cá sông lớn ở khu vực Bắc Á, Đông Á, Tây Nam
Á?
H Nơi bắt nguồn, đổ ra biển và đại dương nào?
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á cho biết:
H Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ba khu vực trên?
1.Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn + Bắc Á có hệ thống sông dày, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết tan
Trang 8H Sự phân bố sông ở ba khu vực trên ?
H Chế độ nước sông của ba khu vực ?
Giải thích nguyên nhân?
GVgọi đại diện 2,3HS trình bày, HS khác bổ
sung,GVtổng kết?(Nhấn mạnh a/h của khí hậu)
- Xác định một số hồ nổi tiếng: Hồ Bai Can, Chết…
H Nêu giá trị KT của sông ngòi và hồ châu Á?
- GV giới thiệu cho HS biết 1 số nhà máy thủy điện
lớn ở Bắc Á
Liên hệ thực tế với sông ngòi VN
* Hoạt động 2 ( nhóm)
Các nhóm thảo luận theo nội dung:
Dựa vào hình 3.1 :
H Châu Á có những đới cảnh quan nào?
- Theo chiều B-N và Đ- T ?
H Tên các cảnh quan phân bố ở khí hậu gió mùa và
lục đia?
H Tên cảnh quan thuộc khí hậu: Oân đới, cận nhiệt và
nhiệt đới?
GV gọi đại diện HS lên trình bày kết quả, các nhóm
khắc bổ sung, GV tổng kết:
* Hoạt động 3( cá nhân)
H Dựa vào bản đồ tự nhiên và vốn hiểu biết cho biết
thuận lợi và khó khăn cuả tự nhiên đối với XS nông
nghiệp
- Tài nguyên phonh phú
- Khó khăn + Địa hinh hiểm trở
+ Khí hậu
+ Động đất
+ Tây Nam Á và Trung Á: Rất ít sông, nguồn cung cấp nước cho sông là do nước băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu
+ Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Có nhiếu song, sông nhiều nước, nước lên xuống theo mùa
- Sông hồ châu Á có gí trị rất lớn trong SX, đời sống, VH, du lịch…
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên cảnh quan châu Á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên KV gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố ở Xi- bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông TQ, ĐNA và Nam Á
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên chau Á.
a/ Thuận lợi
- Nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú, trữ lượng lớn ( than, dầu khí, sắt,…_
- Thiên nhiên đa dạng
b/ khó khăn
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu khắc nghiệt
- Thiên tai bất thường…
4.Củng cố- bài tập
Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương
Aán Độ Dương
Nêu đặc điểm sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của nước ta?
Trang 95.Dặn dò:HS về nhà học bài, làm bài tập và xen trước bài mới
6 Rút kinh nghiƯm
Tuần 4
Tiết 4
Ngày soạn: 26-9-2007
Bài 4 : THỰC HÀNH
Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á
I Mục tiêu
Sau bài này, HS phải
- Hiểu rõ nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vặc gió
mùa châu Á
- Tìm hiểu ND loại bản đồ Bản đồ phân bố khí áp và hướng gió
- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi hướng gió trên lược đồ
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khí hậu châu Á
- Lược đồ phân bố khí áp về mùa đông và mùa hạ ở châu Á
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì ? Nêu đặc điểm và sự phân
bố ?
3 Bài mới
a.Mở bài:Bề mặt Trái Đất chịu sửi ấm và hoá lạnh theo mùa? Nguyên
nhân naò có hiện tượng như vậy ? Bài thực hành hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu
b.Phát triển bài:
* Bước 1
- GV dùng bản đồ khí hậu châu Á giới thiệu các khối khí trên bề mặt Trái
Đất
* Bước 2
.Giới thiệu chung về hình 4.1 và 4.2
+ Các yếu tố địa lí thể hiện trên lược đồ, HS đọc SGK
+ Giải thích các K/n
Trung tâm khí áp
Đường đẳng áp là gì ?
(Trình
bày ở bảng dưới)
Trang 10Ý nghĩa các số thể hiện trên lược đồ ?
* Bước 3
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Bài 1 phân tích hướng gió về mùa đông.
Dựa vào hình 4.1 hãy
Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
Xác định các hướng gio ùtheo khu vực về mùa đông
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung:
GV yêu cầu dùng lược đồ hình 4.1 chuẩn xác lại kiến thức
Bài 2: Phân tích hướng gió về mùa hạ
Dựa vào hình 4.2 hãy
Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
Xác định các hướng gio ùtheo khu vực về mùa hạ
Phương pháp tiến hành giống như bài 1
GV cần chú ý nhấn mạnh tính chất trái ngược nhau của hướng gió strong hai
mùa, do sự thay đổi các cao áp, hạ áp trong hai mùa
H Qua phân tích hoàn lưa gió mùa châu Á hãy cho biết:
- Điểm khác nhau cơ bản của tính chất gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
là gì? Vì sao?
- Gío mùa mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ cao áp trên lục địa
- Gió mùa mùa hạ ẩm vì thổi từ đại dương vào
H Gió mùa ảnh hưởng thế nào đến SX ?
- Mùa đông: khô lạnh
- Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều?
Mùa đông ( tháng 1 )
Nam Á Đông bắc ( bị biến tính nên khô ráo, ấm áp ) C Xi- bia đến T Xích đạo
Mùa hạ ( tháng7 )
Khu vực Hướng gió chính Thổi tư cao áp- áp thấp
Đông Nam Á Tây Nam( Biến tính: đông nam) C Các cao áp: Ôt- trât-li-a, Nam Ấn Độ Dương chuyển
vào lục địa
4.Củng cố
Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á ở mùa đông và mùa
hè ?
Trang 11- Ảnh hưởng của thời tiết đến SX ở châu Á ?
5.Dặn dò: Ôn lại các chủng tộc trên thế giới ?
6.Rút kinh ngiệm
Tuần 5
Tiết 5
Ngày soạn: 10 -10-2007
BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
I Mục tiêu
Sau bài này, HS phải nắm được:
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng DS
bằng mức TB của thế giới
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc trên thế giới, tên các tôn giáo lớn ở
châu Á
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, đọc và phân tích lược đồ, tranh ảnh, sơ đồ,
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ dân cư châu Á, tranh ảnh,
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở thực hành.
3 Bài mới
a.Mở bài:ChâuAù là châu lục có dân số đông, dân cư châu Á gồm những
chủng tộc nào ta cùng tìm hiểu
b Phát triển bài
* Hoạt động 1 ( cá nhân )
H Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét:
H Số dân châu Á so với châu lục khác?
H Số dân châu Á chiếm bao nhiêu phần trăm DS thế giới ?
H Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diện tich thế giới ?
(23,4 % )
H Nguyên nhân dân tập trung đông ở châu Á?
- Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ
- Cần nhiều nhân lực
1.Một châu lục đông dân nhât thế giới
- Châu Á có số dân đông nhất
- Chiếm gần 61% DS thế giới
- Hiện nay do thực hiện chính sách DS sự phát triển
Trang 12* Hoạt động 2 ( nhóm/ cặp )
Mỗi nhóm tính gia tăng tương đối DS các châu lục và thế
giới trong 50 năm, 1950 (100%) đến năm 2000
GV hướng dẫn cụ thể:
* Hoạt động 3 ( cặp nhóm)
H Quan sát và phân hình 5.1 cho biết:
H Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
H Xác định địa bàn cư trú của các chủng tộc?
H Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc nào? Nêu đặc
ngoại hình của các chủng tộc ?
H So sánh chủng tộc châu Á và chủng tộc châu Á ?
- Châu Á đa dạng, phong phú hơn châu Âu
Chủng tộc châu Á
+ Nhánh 1: Môn -gô -lô -ít phương bắc ( Xi-bia, Mông cổ,
Nhật bản )
+ Nhánh 2: Môn -gô -lô -ít phương nam: Đông Nam Á,
Trung Quốc
* Hoạt động 4 ( Nhóm )
Nhu cầu xuất hiện tôn giáo của con người trong quá trình
phát triển xã hội
- Châu Á là cía nôi của 4 tôn giáo lớn
H.Dựa vào hình 5.2 và vốn hiểu biết hãy cho biết:
H Địa điểm 4 tôn giáo lớn ở châu Á?
H Thời điểm ra đời của các tôn giáo ở châu Á ?
H Thần linh được tôn thờ ở châu Á ?
H khu vực phân bố
Mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu một tôn giáo
GV VN là quốc gia có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng
CNH và đô thị hoá ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng DS đã giảm( 1,3 %) Ù
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc: Môn gôlôit, Ơrôpêôit, Ôxtrlôit
- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội
3.Nơi ra đời các tôn giáo
Là nơi ra đời các tôn giáo lớn:Ấn Độ giáo, Hồi giáo, Phật giáo, Ki tô giáo