Cỏc hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1/Kiểm tra bài cũ: Tớnh theo cỏch thuận tiện nhất: - 1 HS nờu, HS cả lớp theo dừi và bổ sung ý kiến.. Cỏc hoạt động dạy học: Kiểm tra b
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 25 thỏng 10 năm 2010
TOÁN Tiết 51: Luyện tập (Tr 52)
I
Mục tiờu : Biết
- Tớnh tổng nhiều số thập phõn, tớnh theo cỏch thuận tiện nhất.
- So sỏnh cỏc số thập phõn Giải bài toỏn với cỏc số thập phõn.
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 2( a, b), 3( cột 1), 4 Hs khá giỏi làm hết các bài tập.
II
Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ:
Tớnh theo cỏch thuận tiện nhất:
- 1 HS nờu, HS cả lớp theo dừi và bổ sung ý kiến.
- GV yờu cầu HS làm bài - 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng
con.
15,32 27,05 a) + 41,69 b) + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- GV nhận xột và cho điểm HS.
Bài 2a, b: GV yờu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
Bài toỏn yờu cầu chỳng ta làm gỡ? Nờu cỏch
tớnh thuận tiện nhất?
- HS: Bài toỏn yờu cầu chỳng ta tớnh bằng cỏch thuận tiện.
- Tỡm tổng 2 số là 1 số trũn chục, trăm hoặc số tự nhiờn
- GV yờu cầu HS làm bài - 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yờu cầu HS nhận xột bài làm của bạn trờn
Trang 2(HS khá, giỏi) làm tiếp các bài còn lại 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4
5,7 + 8,9 > 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4
- GV nhận xét và cho điểm HS - HS cả lớp đổi chéo để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông).
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trang 102, SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc.
III C ác họat động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu chủ điểm
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh.
+ Bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường.
DẠY – HỌC BÀI MỚI
1: Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi
- Cả lớp đọc thầm theo bạn.
+ HS 1: “Bé Thu rất khoái loài cây”.
+ HS 2: “Cây quỳnh lá dày là vườn”.
phát âm, ngắt giọng cho từng HS. + HS 3: “Một sớm chủ nhật hả cháu?”.
- Yêu cầu hs tìm từ khó đẻ luyện đọc
- Gọi HS đọc phần Chú giải.
- Từ: nghe, leo trèo, vòng ,mọc, quấn
- HS đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu - Câu: Có điều Thu chưa vui:/ Cái Hằng ở nhà
dưới/ cứ bảo/ ban công nhà Thu/ không phải là vườn.//
Trang 3- GV đọc mẫu - HS nghe, đọc thầm theo
2: Tìm hiểu bài
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì? + Ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng về từng loại
cây ở ban công.
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật?
+ Cây Quỳnh lá dày, giữ được nước
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu
không phải là vườn.
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
+ Em hiểu:“Đất lành chim đậu” là thế nào? + Là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ
có con người đến sinh sống, làm ăn.
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
+ Rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc.
+ Bài văn nói với chúng ta điều gì? + Hãy yêu quý thiên nhiên.
+ Hãy nêu nội dung chính của bài văn? + Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
bé Thu
- Ghi nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại nội dung chính.
3: Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Đọc toàn bài ,nêu nội dung chính của bài
Chuẩn bị bài Tập đọc Tiếng vọng
Trang 4+ Biết nớc ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng, mạng lới
sông ngòi dày đặc, ngời dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng - Nhận
xột về sư thay đổi diện tớch rừng ở nước ta, nguyờn nhõn của sự thay đổi đú.
+ Biết cỏc biện phỏp để bảo vệ rừng
II Chuẩn bị - Bản đồ Địa lớ TN Việt Nam Cỏc sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ SGK.
III Cỏc hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lờn bảng. - 2 HS lần lượt lờn bảng trả lời.
+ Kể một số loại cõy trồng ở nước ta?
+ Vỡ sao nước ta cú thể trở thành nước xuất gạo lớn thứ 2 trờn thế giới?
Giới thiệu bài:
Bài học Lõm nghiệp và thủy sản hụm nay sẽ
giỳp cỏc em hiểu thờm về vai trũ của rừng và
biển trong đời sống và sản xuất của nhõn dõn
ta.
- Một số HS nờu trước lớp, mỗi HS chỉ cần nờu 1 ý.
Nội dung 1
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LÂM NGHIỆP
- Theo em, ngành lõm nghiệp cú những hoạt
- GV nờu kết luận: Lõm nghiệp cú hai hoạt động chớnh là trồng và bảo vệ rừng; khai thỏc gỗ và
cỏc lõm sản khỏc
Nội dung 2
SỰ THAY ĐỔI VỀ DIỆN TÍCH CỦA RỪNG NƯỚC TA
- GV treo bảng số liệu về diện tớch rừng của
nước ta và hỏi HS.
- HS đọc bảng số liệu và nờu.
+ Bảng thống kờ diện tớch rừng nước ta vào
những năm nào? + Bảng thống kờ diện tớch rừng vào cỏc năm 1980, 1995, 2004 + Nờu diện tớch rừng của từng năm đú? * Năm 1980: 10,6 triệu ha.
* Năm 1995: 9,3 triệu ha.
* Năm 2005: 12,2 triệu ha.
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tớch
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiờu triệu
ha? Theo em nguyờn nhõn nào dẫn đến tỡnh
rừng của nước ta thay đổi như thế nào?
Nguyờn nhõn nào dẫn đến sự thay đổi đú?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tớch rừng nước ta tăng thờm được 2,9 triệu ha Trong 10 năm này diện tớch rừng tăng lờn đỏng kể là do cụng tỏc trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước
và nhõn dõn thực hiện tốt.
+ Cỏc hoạt động trồng rừng, khai thỏc rừng
diễn ra chủ yếu ở vựng nào? + Cỏc hoạt động trồng rừng, khai thỏc rừng diễn ra chủ yếu ở vựng nỳi, một phần ven biển + Điều này gõy khú khăn gỡ cho cụng tỏc bảo + Vựng nỳi là vựng dõn cư thưa vỡ vậy:
Trang 5vệ và trồng rừng? * Hoạt động khai thỏc rừng bừa bói, trộm gỗ và
Tớnh theo đơn vị nào?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ
sản, theo đơn vị là nghỡn tấn.
+ Cỏc cột màu đỏ trờn biểu đồ thể hiện điều
+ Cỏc cột màu xanh trờn biểu đồ thể hiện
Toán
Tiết 52: Trừ hai số thập phân (Tr 53)
I
Mục tiờu:
- Biết trừ hai số thập phõn, vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tế
* Hs đại trà làm các bài tập 1( a, b), 2( a, b), 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập.
II.
Cỏc hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Điền dấu >, <, =
-Đường gấp khỳc ABC dài 4,29m, trong đú
đoạn thẳng AB dài 1,84m.Hỏi đoạn thẳng BC
dài bao nhiờu một?
- HS nghe và tự phõn tớch đề bài toỏn.
Trang 6GV hỏi: Để tính được độ dài đoạn thẳng BC
chúng ta phải làm như thế nào?
-Chúng ta phải lấy độ dài đường gấp khúc ABC trừ độ dài đoạn thẳng AB.
- GV gọi HS nêu cách tính trước lớp.
- HS trao đổi với nhau và tính.
1 HS khá nêu:
4,29m = 429cm 1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 - 184 = 245 (cm) 245cm = 2,45m
- GV nhận xét cách tính của HS Vậy 4,29 trừ
đi 1,84 bằng bao nhiêu?
- HS nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45
* Giới thiệu kĩ thuật tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của số
bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép
tính trừ hai số thập phân.
- Trong phép tính trừ hai số thập phân , dấu phẩy
ở số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
b Ví dụ 2 GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- HS nghe yêu cầu.
45,80 19,26 26,54
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách
đặt tính và thực hiện tính của mình. - HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét.
GHI NHỚ
- Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách thực
hiện phép trừ hai số thập phân? - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
Bài 2a, b: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
(HS khá,giỏi) làm các bài còn lại
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính.
Bài 3:GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK.
Trang 7- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài HS có thể giải theo 2
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô.(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1, II).Chọn đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống(BT2).
II
Chuẩn bị
- Bài tập 1 - phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
- Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ
Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kì.
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Những từ đó dùng để làm gì? + Thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ nào chỉ người nghe? + Chị, các người.
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? + chúng.
- Kết luận: những từ chị, chúng tôi, ta, các
ngươi, chúng trong đoạn văn trên được gọi
.
Trang 8là đại từ xưng hô
- Hỏi: Thế nào là đại từ xưng hô? + Trả lời theo khả năng ghi nhớ.
Bài2-Đọc lại lời của cơm và chị Hơ Bia. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật
thể hiện thái độ của người nói như thế nào?
- Cơm rất lịch sự, Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác.
Bài 3- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- HS trao đổi, thảo luận theo cắp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng - Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
GHI NHỚ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
LUYỆN TẬP
Bài 1- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng.
- HS trao đổi, thảo luận.
- HS phát biểu, GV gạch chân dưới các đại
từ trong đoạn văn.
* HS Khá, giỏi trình bày
Cho biết thái độ tình cảm của mỗi nhân vật
trong đoạn văn ?
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em Thỏ: kiêu
căng, coi thường rùa.
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh Rùa: tôn trọng,
lịch sự với thỏ.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 2- HS đọc yêu cầu của bài và hỏi: -2HS tiếp nối nhau đọc và trả lời:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào? + Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.
- Nhắc HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ; biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hô chính xác phù
hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.
KÓ chuyÖn
Trang 9Ngời đi săn và con nai (Tr 107)
Tớch hợp GDBVMT:Trực tiếp
I Mục tiờu:
- Kể lại được từng đoạn cõu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nờu được kết thỳc cõu chuyện một cỏch hợp lý(BT2) Kể nối tiếp từng đoạn cõu chuyện.
- Gd ý thưc BVMT, không săn bắt cỏc loài động vật, gúp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi
tr-ờng thiên nhiên
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trang 107, SGK phúng to.
III C ỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:- Gọi 2 HS kể chuyện về
một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em
- GV đi giỳp đỡ từng nhúm để đảm bảo HS
nào cũng được kể chuyện.
c Kể trước lớp: Cỏc nhúm thi kể
- HS kể tiếp nối từng đoạn truyện.
- HS tưởng tượng và nờu được kết thỳc hợp
lý
- Hỏi: Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta
điều gỡ?
- Nhận xột, kết luận về ý nghĩa cõu chuyện
- 5 HS trong nhúm thi kể tiếp nối từng đoạn truyện (2 nhúm kể)
- 5 HS của 5 nhúm tham gia kể tiếp nối đoạn
Trang 10- C¸ch phßng tr¸nh bƯnh sèt rÐt, sèt xuÊt huyÕt, viªm n·o, viªm gan A, nhiƠm HIV/AIDS
I.Chuẩn bị : Phiếu học tập giấy khổ to có vẽ sẵn các khung sơ đồ thể hiện phòng tránh các
bệnh : sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS.
III Hoạt động:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Cho HS làm việc cá nhân - HS làm theo yêu cầu như BT 1, 2, 3 trang 42
SGK.
Hoạt động 3: Trị chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- Cho các nhĩm treo sản phẩm của mình và cử
người trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động 4: Thực hành vẽ tranh vận động.
- Cho HS làm việc theo nhĩm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét.
- HS quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của từng hình từ đố đề xuất nội dung tranh của nhĩm mình
- Đại diện từng nhĩm trình bày sản phẩm của nhĩm mình với cả lớp.
3 Củng cố, dặn dị: (2')
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010
Trang 11- - -
-II.Chuẩn bị:
Bảng số trong bài tập 4a viết sẵn vào bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ:
Bài 1a, c: GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính.
Ôn lại thực hiện phép cộng, trừ 2 STP
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con.
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg) Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Bài 4: GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung
phần a) và yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 12- Đọc diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do.
- Hiểu nội ý nghĩa: Đừng vụ tỡnh trước những sinh linh bộ nhỏ trong thế giới quanh ta.
- Cảm nhận được tõm trạng õn hận, day dứt của tỏc giả: vụ tõm đó gõy nờn cỏi chết của chỳ chim sẻ
nhỏ.(trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 3, 4.)
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Giúp Hs hiểu bài để cảm nhận đợc nỗi băn khoăn, day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từ những quả trứng trong tổ “ Mãi mãi chẳng ra đời”
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ:
+Bộ Thu thớch ra ban cụng để làm gỡ?
+ Mỗi loài cõy trờn ban cụng nhà bộ Thu
- Một HS khỏ giỏi đọc toàn bài
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (2 lượt) GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm,
- HS đọc bài theo trỡnh tự.
+ HS 1: Con chim sẻ nhỏ chết rồi mói mói
Trang 13ngắt giọng cho từng HS.
Chú ý cách ngắt hơi: Đêm ấy / tôi nằm trong
chăn / nghe cánh chim đập cửa.
chẳng ra đời
+ HS 2: Đêm đêm tôi vừa chợp mắt đá lở trên
ngàn.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ - 2 HS đọc toàn bài thành tiếng.
+ (HSK,G)Vì sao tác giả lại băn khoăn, day
dứt trước cái chết của con chim sẻ?
+ Nghe tiếng con chim đập cửa trong cơn bão, nhưng không mở cửa cho chim sẻ tránh mưa + Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu
sắc trong tâm trí tác giả?
+ Hãy đặt một tên khác cho bài thơ?
+ Hình ảnh những quả trứng không có mẹ ấp ủ để lại ấn tượng sâu sắc.
+ Sự ân hận muộn màng; Xin chớ vô tình
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ - HS nêu
3: Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi và trao đổi để tìm giọng đọc.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1.
giọng.
+ Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp + 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Mùa thảo quả.
Khoa häc
Bµi 22: Tre, m©y, song (Tr 46)
Tích hợp GDBVMT:Liên hệ I.
Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 14- Kể được một số đồ dựng làm từ tre, mõy, song
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mõy, song.
- Quan sỏt, nhận biết một số đồ dựng làm từ tre, mõy, song và cỏch bảo quản chỳng.
*GD BVMT: Cần bảo vệ các loài cây mây, tre, song vì đó không chỉ là cây xanh mà đó còn là một loại nguyên liệu tốt phục vụ tốt cho đời sống con ngời.
II.
Chuẩn bị
- Cõy mõy,song,tre thật Hỡnh minh hoạ trang 46, 47 SGK.
- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng so sỏnh về đặc điểm của tre và mõy, song.
- Đưa ra cõy tre, mõy, song thật hoặc cõy giả
hoặc tranh ảnh để hỏi về từng cõy.
- Quan sỏt và trả lời theo hiểu biết thực tế của mỡnh
Vớ dụ:
+ Đõy là cõy gỡ? Hóy núi những điều em biết về
loài cõy này
- Yờu cầu HS chỉ rừ đõu là cõy tre, cõy mõy, cõy
song.
- Cỏc em cựng đọc bảng thụng tin trang 46
SGK và làm phiếu so sỏnh về đặc điểm cụng
dụng của tre và mõy, song
- Chia HS thành nhúm mỗi nhúm 4 HS, phỏt
phiếu học tập cho từng nhúm.
+ Đõy là cõy tre Cõy tre ở quờ em cú rất nhiều Chỳng mọc thành bụi lớn, giúng dài hơn dúng mớa Cõy tre dựng để làm rất nhiều đồ dựng trong gia đỡnh như bàn, ghế, chạn,
+ Đõy là cõy mõy Cõy mõy thõn leo, húa gỗ, cú nhiều gai, mọc thành bụi lún Cõy mõy cú nhiều ở quờ em dựng làm ghế, cạp rỏ rỏ,
+ Đõy là cõy song Cõy song thõn leo, húa gỗ, cõy
to và dài hơn cõy mõy, mọc thành bụi lớn Cõy song
cú nhiều ở vựng nỳi.
- Yờu cầu HS đọc phần thụng tin - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Yờu cầu HS trong nhúm trao đổi, thảo luận,
làm phiếu.
- Trao đổi và cựng hoàn thành phiếu, 1 nhúm làm vào phiếu to để chữa bài.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài: Tre, mõy, song
Đặc điểm - Mọc đứng, thành bụi, cao khoảng 10-15cm, thõn trong, rỗng ở bờn trong,
gồm nhiều đốt thẳng hỡnh ống.
- Cõy leo mọc thành bụi, thõn gỗ dài, khụng phõn nhỏnh.
Ứng dụng - Làm nhà, nụng cụ, dụng cụ đỏnh cỏ, đồ dựng trong gia đỡnh. - Làm lạt, đan lỏt, làm bàn ghế, đồ mĩ nghệ…
+ Ngoài những ứng dụng như làm nhà, nụng cụ, dụng
cụ đỏnh cỏ, đồ dựng trong gia đỡnh, em cú biết tre cũn
được dựng vào những việc gỡ khỏc?
+ Tre được trồng thành bụi lớn ở chõn đờ để chống xúi mũn.
+ Tre cũn dựng để làm cọc đúng múng nhà + Thời xưa tre cũn được làm cung tờn để giết giặc.
Hoạt động 2
MỘT SỐ ĐỒ DÙNG LÀM BẰNG TRE, MÂY, SONG
- GV sử dụng cỏc tranh minh hoạ trang 47 SGK
HS hoạt động theo cặp.
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi, tỡm hiểu về từng hỡnh theo yờu cầu.
Trang 15+
Quan sỏt tranh minh hoạ và cho biết:
+ Đú là đồ dựng nào?
+ Đồ dựng đú làm từ vật liệu nào?
- 3 HS tiếp nối nhau trỡnh bày.
+ Em cũn biết những đồ dựng nào làm từ tre,
mõy, song? + Tre: chừng tre, ghế, sọt, cần cõu, thuyền nan, bố, thang, cối xay, lồng bàn,
Hoạt động 3
CÁCH BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG BẰNG TRE, MÂY, SONG
- Hoạt động lớp: Hỏi: Nhà em cú đồ dựng nào
làm từ tre, mõy, song Hóy nờu cỏch bảo quản
đồ dựng đú của gia đỡnh mỡnh.
- Tiếp nối nhau trả lời.
• Nhà em cú cỏc loại rổ làm bằng tre nờn sử dụng xong phải giặt sạch treo lờn cao, khụng treo chỗ ướt, nắng để trỏnh ẩm mốc, hoặc giũn sẽ nhanh hỏng.
• Nhà em cú một bộ bàn ghế tiếp khỏch hằng ngày Thỉnh thoảng bố em lại sơn dầu để cho đẹp
và trỏnh ẩm mốc.
CỦNG CỐ, DẶN Dề
- Nhận xột tiết học, khen ngợi những HS tớch cực tham gia xõy dựng bài.
- Dặn HS về nhà tỡm hiểu những đồ dựng trong nhà được làm từ sắt, gang, thộp
- Tính giá trị biểu thức số, tỡm thành phần chưa biết của phộp tớnh
- Vận dụng cỏc tớnh chất đó học của phộp cộng, phộp trừ để tớnh giỏ trị của biểu thức số theo
cỏch thuận tiện.
- Giải bài toỏn cú liờn quan đến phộp cộng và phộp trừ cỏc số thập phõn.
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 2, 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập.
II
Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ:
Tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất:
12,56 – (3,56 + 4,8) 15,73 – 4,21 – 7,79
- HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột.
Trang 16822,56 416,08 c) 16,39 + 5,25 - 10,3
= 21,64 - 10,3 = 11,34
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và cho điểm HS - HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS nêu trước lớp: Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
= 2,37
Bài 4:HS K,G: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở.
Bài giải
Giờ thứ hai người đó đi được quãng đường dài là:
13,25 - 1,5 = 11,75 (km) Trong hai giờ đầu người đó đi được quãng đường dài là:
13,25 + 11,75 = 25 (km) Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường dài là:
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau để tìm cách
giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp.
Trang 17- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
NHẬN XÉT CHUNG BÀI LÀM CỦA HS
- HS đọc lại đề bài tập làm văn và hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc thành tiếng và trả lời.
- Nêu: Đây là bài văn tả cảnh Trong bài văn
các em miêu tả cảnh vật là chính,
- Nhận xét chung
- Lắng nghe.
* Ưu điểm: Một số bài thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của
cảnh vật, có bộc lộ cảm xúc của mình trong từng câu văn.
- GV nêu tên những HS viết bài tốt : Chương, Ly, Quỳnh Trân, Bảo Trân, Hương, Đoan.
* Tồn tại:
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả.
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi
HƯỚNG DẪN CHỮA BÀI
- Gọi HS đọc bài 1: GV yêu cầu HS tự nhận
xét, chữa lỗi theo yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng Sửa lỗi.
+ Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào là
Trang 18+ Câu văn nên viết như thế nào để sinh động,
gần gũi.
+ Phần kết bài nên viết như thế nào để cảnh
vật luôn in đậm trong tâm trí người đọc?
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm
- HS đọc những đoạn văn đã sửa - Lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi HS viết tốt.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài văn, ghi nhớ các lỗi GV đã nhận xét và chuẩn bị bài sau.
chÝnh t¶
Nghe- viÕt: LuËt b¶o vÖ m«i trêng.
Ph©n biÖt ©m ®Çu l/n; ©m cuèi n/ng (Tr 103)
Tích hợp GDBVMT:Trực tiếp
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được các bài tập 2a, BT 3a,
- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
II Chuẩn bị: Kẻ sẵn bài tâp2a lên bảng.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét chung về chữ viết của HS trong
bài kiểm tra giữa kì.
2/ Bài mới:
HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ
a Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn luật - 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Hỏi: + Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường.
Trang 19môi trường có nội dung là gì?
+ Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
khoản và khái niệm “Hoạt động môi
trường” đặt trong ngoặc kép.
+ HS viết theo GV đọc.
d Soát lỗi, chấm bài
HƯỚNG DẪN LÀM BT CHÍNH TẢ
Bài 2a HS đọc yêu cầu. a 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- HS làm bài tập dưới dạng trò chơi - Theo dõi GV hướng dẫn.
- Tổ chức cho 8 HS thi Mỗi cặp từ 2 nhóm
thi.
- Thi tìm từ theo nhóm.
- Tổng kết cuộc thi.
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng.
- Yêu cầu HS viết vào vở.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Viết vào vở.
Bài 3( HS làm nếu còn thời gian )
a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- HS thi tìm từ láy theo nhóm Chia lớp
thành 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS viết 1 từ láy.
- Tiếp nối nhau tìm từ.
Trang 20Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiờu biểu từ năm 1858 đến năm 1945:
+ Năm 1858: thực dân Pháp xâm lợc nớc ta.
+ Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trơng Định và phong trào Cần Vơng.
+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.
+ Ngày 3- 2- 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
+ Ngày 19- 8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
+ Ngày 2- 9- 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
II
Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng thống kờ cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu từ năm 1958 đến 1945.
III C ỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS + Em hóy tả lại khụng khớ tưng bừng của buổi
THỐNG Kấ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIấU BIỂU TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1945
- GV treo bảng thống kờ đó hoàn chỉnh
nhưng che kớn cỏc nội dung.
Yờu cầu HS thảo luận nhúm nờu cỏc sự kiện
tiờu biểu từ năm 1858- 1945
GV kết luận
- HS thảo luận nhúm làm bài
- Đại diện mỗi nhúm trỡnh bày 1 sự kiện kế tiếp
+ Trũ chơi yiến hành cho 3 đội chơi.
+ Lần lượt cỏc đội chơi được chọn từ hàng ngang, cụ sẽ đọc gợi ý của từ hàng ngang, 3 đội cựng suy nghĩ, đụi phất cờ nhanh nhất giành được quyền trả lời Đỳng được 10 điểm, sai khụng được điểm, đội khỏc được quyền trả lời Cứ tiếp tục chơi như thế.
+ Trũ chơi kết thỳc khi tỡm được từ hàng dọc Đội tỡm được từ hàng dọc được 30 điểm.
Trang 21+ Đội nào giành được nhiều điểm nhất là đội chiến thắng.
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4 bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ động viên.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS đã chuẩn bị bài tốt.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
_
Đ ẠO Đ ỨC Thùc hµnh gi÷a k× 1.
I
Mục tiêu:
- Giúp HS thực hành đúng các hành vi đạo đức thông qua những bài đã học.
- Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi thông qua việc đóng vai, xử lí tình huống, trò chơi
- Biết phân biệt hành vi đúng, sai, biết phê phán hay không đồng tình với những hành vi sai, trái.
II Chuẩn bị: -Bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 2: Noi theo gương sáng
*Mục tiêu: HS biết được phải có trách nhiệm
với việc làm của mình
ND: Kể về một số tấm gương đã có trách nhiệm
với việc làm của mình mà em biết
GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Cố gắng vượt qua khó khăn
*Mục tiêu: Ôn bài: Có chí thì nên
GV nhận xét và nêu: Trước những khó khăn
Trang 22của bạn bố, chỳng ta nờn làm gỡ?
GV kết luận hoạt động 3
* Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiờu: ễn bài nhớ ơn Tổ tiờn
GV nờu từng ý: Những việc nào dưới đõy thể
hiện lũng nhớ ơn Tổ tiờn
GV nhận xột và yờu cầu HS giải thớch lớ do vỡ
sao chọn Đ hoặc S?
GV kết luận
* Hoạt động 5: Tỡnh bạn
*Mục tiờu: ễn bài: tỡnh bạn
Tiến hành: Yờu cầu HS đọc cõu chuyện ở SGK,
thỏa luận để đúng vai cỏc nhõn vật trong truyện
thể hiện tỡnh bạn đẹp của đụi bạn
GV nhận xột và kết luận: Trong cuộc sống
chỳng ta nờn đối xử tốt với bạn bố
Lớp nhận xột bổ sung
HS hỏt bài: Mựa xuõn tỡnh bạn
HS nghe và thực hiện _
Thứ sỏu ngày 12 thỏng 11 năm 2010
Toán
Tiết 55: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên (Tr 55)
I
Mục tiờu: Giỳp HS:
- Nắm và vận dụng được quy tắc nhõn một số thập phõn với một số tự nhiờn.
- Bước đầu hiểu được ý nghĩa của phộp nhõn một số thập phõn với một số tự nhiờn.
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập.
II
Cỏc hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
HS làm bài 2 SGK - HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột.
GIỚI THIỆU QUY TẮC NHÂN MỘT SỐ TP VỚI MỘT SỐ TỰ NHIấN
a Vớ dụ 1 * Hỡnh thành phộp nhõn.
- GV vẽ hỡnh lờn bảng và nờu bài toỏn - HS nghe và nờu lại bài toỏn vớ dụ.
Trang 23- HS: Chu vi của hình tam giác ABC bằng tổng độ dài 3 cạnh:
1,2m + 1,2m + 1,2m (HS có thể nêu luôn là 1,2 x 3) -3cạnh hình tam giác ABC có gì đặc biệt? - 3 cạnh tam giác ABC đều bằng 1,2m.
- Vậy để tính tổng của 3 cạnh, ngoài cách thực
hiện phép cộng 1,2m + 1,2m + 1,2m ta còn có
cách nào khác?
- Ta còn cách thực hiện phép nhân
1,2m x 3
* Đi tìm kết quả- Tìm cách chuyển 1,2m thành
số đo viết dưới dạng số tự nhiên rồi tính.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của mình.
- HS thảo luận theo cặp.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
1,2m = 12cm 12 3 36dm 36dm = 3,6cm Vậy 1,2 x 3 = 3,6 (m)
- GV nghe HS trình bày và viết cách làm trên
lên bảng như phần bài học trong SGK.
- Vậy 1,2m nhân 3 bằng bao nhiêu mét? - HS: 1,2m x 3 = 3,6m
* Giới thiệu kĩ thuật tính
b Ví dụ 2: GV nêu yêu cầu ví dụ 2: Đặt tính và
- GV hỏi: Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách
thực hiện phép nhân một số thập phân với một
số tự nhiên?
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và
yêu cầu học thuộc luôn tại lớp.
2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Bài tập yêu cầu đặt tính và tính.
- 4HS lên bảng làm bài,mỗi HS làm 1 phép tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
Bài 2: HS K,G: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
Trang 24- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được một số quan hệ từ trong các câu văn(BT1,III); xác định được cặp quan hệ từ
và tác dụng của nó trong câu(BT2); biết đặt câu với quan hệ từ(BT3)
II
Chuẩn bị
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét.
- Bài tập 2, 3 phần Luyện tập viết vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại từ
- Gọi HS phát biểu, bổ sung (nếu cần).
- GV chốt lại lời giải đúng.
- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung Mỗi HS chỉ nói về 1 câu.
+ Quan hệ từ có tác dụng gì?
Trang 25Bài 2- Cỏch tiến hành tương tự bài 1.
- Gọi HS phỏt biểu GV ghi nhanh lờn bảng
- Gọi HS nhận xột bài làm của bạn trờn bảng.
- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng - Theo dừi bài chữa của GV, tự sửa bài mỡnh nếu
sai
Bài 2- GV tổ chức cho HS làm bài 2 tương
tự như cỏch tổ chức bài làm 1.
Bài 3- Yờu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yờu cầu HS tự làm bài - 2 HS đặt cõu trờn bảng lớp HS dưới lớp làm vào
vở
- Gọi HS nhận xột cõu bạn đặt trờn bảng - Nhận xột.
- HS dưới lớp đọc cõu mỡnh đặt GV chỳ ý sửa lỗi diễn đạt, dựng từ cho từng HS.
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đặt cõu Vớ dụ.
Viết được lỏ đơn kiến nghị đỳng thể thức, ngắn gọn, rừ ràng, nờu được lớ do kiến nghị, thể hiện nội dung cần thiết.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Các đề bài làm đơn đều gd về BVMT.
II Chuẩn bị: - Mẫu đơn Bảng lớp viết mẫu đơn.
III cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 261/ Bài cũ:
2/ Bài mới:
HDHS viết đơn
- HS đọc yờu cầu của bài tập.
- HS đọc mẫu đơn đó trỡnh bày sẵn trờn bảng.
- GV lưu ý HS cỏch viết đơn
- HS trỡnh bày lớ do viết đơn (tỡnh hỡnh thực tế,
những tỏc động xấu đó xảy ra hoặc cú thể xảy
ra) sao cho gọn, rừ, cú sức thuyết phục
- HS đọc đoạn văn, bài văn cỏc em đó viết lại cho hay hơn.
Tờn của đơn Nơi nhận đơn Giới thiệu bản thõn
Mẫu đơn:
Quốc hiệu, tiờu ngữ Nơi viết, ngày thỏng năm Tờn của đơn
Nơi nhận đơn Giới thiệu bản thõn
Lớ do, mục đớch viết đơn Lời hứa
- Một số em làm bài chưa tốt về sửa chữa hoàn chỉnh lỏ đơn.
- CB tiết sau: Lập dàn ý bài văn tả người.
- Nắm và vận dụng được quy tắc nhõn một số thập phõn với một số tự nhiờn
- Bước đầu hiểu được ý nghĩa của phộp nhõn một số thập phõn với một số tự nhiờn
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập
Trang 27GIỚI THIỆU QUY TẮC NHÂN MỘT SỐ TP VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
a Ví dụ 1 * Hình thành phép nhân.
- GV vẽ hình lên bảng và nêu bài toán - HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ
- HS: Chu vi của hình tam giác ABC bằng tổng độ dài 3 cạnh:
1,2m + 1,2m + 1,2m(HS có thể nêu luôn là 1,2 x 3)-3cạnh hình tam giác ABC có gì đặc
biệt?
- 3 cạnh tam giác ABC đều bằng 1,2m
- Vậy để tính tổng của 3 cạnh, ngoài
cách thực hiện phép cộng 1,2m + 1,2m +
1,2m ta còn có cách nào khác?
- Ta còn cách thực hiện phép nhân
1,2m x 3
* Đi tìm kết quả- Tìm cách chuyển 1,2m
thành số đo viết dưới dạng số tự nhiên
rồi tính
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của
mình
- HS thảo luận theo cặp
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
1,2m = 12cm 12 3 36dm 36dm = 3,6cmVậy 1,2 x 3 = 3,6 (m)
- GV nghe HS trình bày và viết cách làm
trên lên bảng như phần bài học trong
SGK
- Vậy 1,2m nhân 3 bằng bao nhiêu mét? - HS: 1,2m x 3 = 3,6m
* Giới thiệu kĩ thuật tính
b Ví dụ 2: GV nêu yêu cầu ví dụ 2: Đặt
- GV hỏi: Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể
nêu cách thực hiện phép nhân một số
thập phân với một số tự nhiên?
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK và yêu cầu học thuộc luôn tại lớp
2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Bài tập yêu cầu đặt tính và tính
- 4HS lên bảng làm bài,mỗi HS làm 1 phép tính
Trang 28- GV gọi HS nhận xột bài làm của bạn
Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài toỏn.
- GV yờu cầu HS tự làm bài
- 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Tính giá trị biểu thức số, tỡm thành phần chưa biết của phộp tớnh
- Vận dụng cỏc tớnh chất đó học của phộp cộng, phộp trừ để tớnh giỏ trị của biểu
thức số theo cỏch thuận tiện
- Giải bài toỏn cú liờn quan đến phộp cộng và phộp trừ cỏc số thập phõn
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 2, 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập
Trang 29+
-II
Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
12,56 – (3,56 + 4,8)15,73 – 4,21 – 7,79
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
2/Bài mới:
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
bài vào bảng con
a) b) 605,26 800,56 217,3 384,48 822,56 416,08c) 16,39 + 5,25 - 10,3
= 21,64 - 10,3 = 11,34
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và cho điểm HS - HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài và tự làm
bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài của bảng trên bảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS nêu trước lớp: Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
= 2,37
Bài 4:HS K,G: GV gọi 1 HS đọc đề bài
toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
Trang 30Bài giải
Giờ thứ hai người đó đi được quãng đường dài là:
13,25 - 1,5 = 11,75 (km)Trong hai giờ đầu người đó đi được quãng đường dài là:
13,25 + 11,75 = 25 (km)Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường dài là:
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau để tìm
cách giải bài toán
- HS thảo luận theo cặp
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
Trang 31- Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được một số quan hệ từ trong các câu văn(BT1,III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu(BT2); biết đặt câu với quan hệ từ(BT3)
II
Chuẩn bị
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét
- Bài tập 2, 3 phần Luyện tập viết vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại
từ xưng hô
- 2 HS làm trên bảng
2/Bài mới:
TÌM HIỂU VÍ DỤ
Bài 1- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
trả lời câu hỏi
- GV chốt lại lời giải đúng
- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung Mỗi
HS chỉ nói về 1 câu
+ Quan hệ từ là gì? - Trả lời theo khả năng ghi nhớ
+ Quan hệ từ có tác dụng gì?
Bài 2- Cách tiến hành tương tự bài 1.
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
Trang 32Bài 1- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân vào các quan hệ
từ có trong các câu văn
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV, tự sửa bài
mình nếu sai
Bài 2- GV tổ chức cho HS làm bài 2
tương tự như cách tổ chức bài làm 1
Bài 3- Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS đặt câu trên bảng lớp HS dưới lớp
làm vào vở
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên
bảng
- Nhận xét
- HS dưới lớp đọc câu mình đặt GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ
Bảng số trong bài tập 4a viết sẵn vào bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 33- - -
1/Kiểm tra bài cũ:
Ôn lại thực hiện phép cộng, trừ 2 STP
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
a) b) (HS khá, giỏi) c) d)(HS khá, giỏi) 68,72 25,37 75,5 60
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Bài 4: GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội
dung phần a) và yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 348,9 2,3 3,5 8,9 - 2,3 - 3,5 = 3,1 8,9 - (2,3 + 3,5) = 3,112,38 0,52 4 12,38 - 4,3 - 2,08 = 6 12,38 - (4,3 + 2,08) = 616,72 8,4 3,6 16,72 - 8,4 - 3,6 = 4,72 16,72 - (8,4 + 3,6) = 4,72
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra
quy tắc về trừ một số cho một tổng
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa
- §Ỉc ®iĨm sinh häc vµ mèi quan hƯ x· héi ë tuỉi dËy th×
- C¸ch phßng tr¸nh bƯnh sèt rÐt, sèt xuÊt huyÕt, viªm n·o, viªm gan A, nhiƠm
HIV/AIDS
I.Chuẩn bị : Phiếu học tập giấy khổ to có vẽ sẵn các khung sơ đồ thể hiện
phòng tránh các bệnh : sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,
HIV/AIDS
III Hoạt động:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Cho HS làm việc cá nhân - HS làm theo yêu cầu như BT 1, 2, 3