1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 3 tuần 1

47 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cậu bé thông minh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 711,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn.. - Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa, tập k

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày tháng năm 2009

Tập đọc : Cậu bé thơng minh

I/ Mục tiêu

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh:

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa cáccụm

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhàvua )

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa của một số từ khó

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thôngminh, tài trí của cậu bé

Kể chuyện :

1. Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câuchuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọngkể cho phù hợp với nội dung

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS PhươngPháp

+ Măng non : nói về Thiếu nhi

+ Mái ấm : về gia đình

+ Tới trường : về nhà trường

- 1 – 2 học sinh đọc

Trang 2

+ Cộng đồng : về xã hội

+ Quê hương Bắc – Trung – Nam : về

các vùng miền trên đất nước ta.

+ Anh em một nhà : về các dân tộc

anh em trên đất nước ta.

+ Thành thị và nông thôn : sinh hoạt ở

đô thị, nông thôn.

2. Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Giáo viên cho học sinh quan sáttranh minh hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu

: chủ điểm Măng non là chủ điểm nói về Thiếu

nhi.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ những ai ?

- Giáo viên : thời xưa ai muốn đến kinh đô

gặp Đức Vua quả là một điều hết sức khó

khăn, lo sợ Vậy mà có một cậu bé thông

minh, tài trí và can đảm đã dám đến kinh đô

gặp Đức Vua Để thấy được sự thông minh, tài

trí của cậu bé như thế nào hôm nay cô cùng

các em tìm hiểu qua bài : Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

 GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi

khi giới thiệu câu chuyện, thể hiện sự lo lắng

trước yêu cầu oái oăm của nhà vua, khoan

thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé tài trí qua

được thử thách của nhà vua

+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự

tin

+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ

bực tức, quát

• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách

phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 –

Trựcquandiễn giải

Đàmthoại

Trang 3

Đoạn 1 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “ Vua

hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp 1 con

gà trống đẻ trứng, nếu không có thì cả làng

phải chịu tội”

- Giáo viên : trong câu văn này có một chỗ

không có dấu phẩy nhưng nếu mình đọc liền

không ngắt hơi thì người nghe sẽ không hiểu

rõ ý của câu văn Đó là chỗ nào ?

- Giáo viên : chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng nọ,

Giáo viên gạch / sau từ vùng nọ.

+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi

đâu ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Kinh đô nghĩa là gì ?

• Đoạn 2 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2

+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Om sòm nghĩa là gì ?

• Đoạn 3 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3

+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông

minh nhà vua đã làm gì ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Trọng thưởng nghĩa là gì ?

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1

em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu

- 3 học sinh đọc

- Học sinh đọc theo nhómđôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối

Học sinh đọc thầm.

- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh trả lời : cậu nóimột chuyện khiến vua cho

Đàmthoạithảo luận

Trang 4

lệnh của nhà vua ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2,

thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua

thấy lệnh của ngài là vô lí ?

- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và

hỏi :

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì ?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo

luận nhóm đôi và trả lời :

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

là vô lí : bố đẻ em bé từ đólàm cho vua phải thừanhận lệnh của ngài cũngvô lí

- Cậu yêu cầu sứ giả vềtâu Đức vua rèn chiếc kimthành một con dao thật sắcđể xẻ thịt chim

- Yêu cầu 1 việc vuakhông làm nổi để khỏiphải thực hiện lệnh củavua

- Ca ngợi tài trí của cậubé

Kể chuyện

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học

sinh đọc với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà

vua

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai :

người dẫn chuyện, cậu bé, vua

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từngđoạn của câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : Gọi

học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong

SGK nhẩm kể chuyện

- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh

tiếp nối nhau, kể 3 đoạn của câu chuyện

- Học sinh chia nhómvà phân vai

- Học sinh các nhóm thiđọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào các tranhsau, kể lại từng đoạn

- Học sinh quan sát

Thực hành sắm vai

Quan sátkểchuyện

Trang 5

- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh

kể lung túng

• Tranh 1 :+ Nhà vua đã nghĩ ra cách gì để thử tàidân làng ?

• Tranh 2 :+ Cậu bé nghĩ ra cách gì ?+ Cậu bé đã nói những gì với Vua ? Vàkết quả như thế nào ?

• Tranh 3 :+ Lần sau, Vua nghĩ ra cách gì để thử tàicậu bé?

+ Cậu bé làm gì để đáp ứng yêu cầu củanhà Vua ?

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung

 Về diễn đạt

 Về cách thể hiện

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

3. Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

1) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ

2) HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương

Trang 6

1) Bài cũ :

2) GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán

Giáo viên nhận xét

3) Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : đọc, viết so sánhcác số có ba chữ số

 Hoạt động 1 : ôn tập về đọc, viếtsố

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu

học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc

hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ

chín hay chín trăm linh chín

- GV tiến hành tương tự với số : 123

 Bài 1 : viết GV gọi HS đọc yêu cầu

 Hoạt động 2 : ôn tập về thứ tự sốBài 2 : điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ

trống

- GV hỏi :

+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ

số 420 đến số 429 được xếp theo thứ tự tăng

dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng

trước nó cộng thêm 1

+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần từ số 500 đến số 491 được

Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó

- HS lên viết trên bảngvà cả lớp viết vào bảngcon

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

- Vì số 421 là số liềnsau của số 420, số 422 làsố liền sau của số 421

- Vì số 499 là số liềntrước của số 500, số 498là số liền trước của số499

Trựcquan hỏi đápthựchành

Hỏi đáp, thi đuathi đua

Trang 7

 Bài 3 : điền dấu >, <, =

- GV gọi HS đọc yêu cầu

GV hỏi

 Bài 4 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của

bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS sửa bài miệng

 Bài 5 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

 Dãy 1 : đính số theo thứ tự từ bé

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu

viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câuđặt dấu chấm; lời nói nhân vật đặt sau dấu chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng

- GV : bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập,

bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS PhươngPháp

Trang 8

1. Bài cũ :

2. Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Giáo viên : trong giờ chính tảhôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :

• Chép lại đúng một đoạn trong bài :

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : n/l ( an/ang )

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinhtập chép

-Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên

bảng và đọc đoạn đó

-Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn

sẽ chép Giáo viên hỏi :

-Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

• Học sinh chép bài vào vở

-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

-Cho HS chép bài chính tả vào vở

• Chấm, chữa bài

-HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài

tập chính tả

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

-Gọi học sinh đọc bài làm của mình

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- GV đọc mẫu : a - a.

• Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh

đọc thuộc lòng 10 tên chữ

-Giáo viên đọc

- Đoạn này chép từbài Cậu bé thông minh

- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô

- Đoạn chép có 3 câu

-Học sinh đọc

-Học sinh viết vàobảng con

-Cá nhân

-HS chép bài chínhCá nhân

Vấn đáp,thựchành

4 Nhận xét – Dặn dò :

Tập c hai bàn tay em đọ

Trang 9

I/ Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổthơ

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giảinghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ

- : Học thuộc lòng bài thơ

- II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết

sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọcvà Học thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS PhươngPháp

1. Bài cũ : Cậu bé thông minh

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

2. Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Giáo viên treo tranh minh hoạbài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

 GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi,

dịu dàng, tình cảm

• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểubài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi

:

+ Hai bàn tay của bé được so sánh với

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sátvà trả lời

- Học sinh lắng nghe

Quan sát,vấn đáp

Trang 10

gì ?

Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu : hình ảnh

so sánh rất đúng và rất đẹp

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận

nhóm đôi khổ 2, 3, 4, 5 và hỏi :

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế

nào ?

- Gọi học sinh 4 tổ trả lời

+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Bài thơ này nói lên điều gì ?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bàithơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ,

cho học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Gọi học

sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ

còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước,

tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó

thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả

Học sinh đọc thầm

- Hai bàn tay của béđược so sánh vớinhững nụ hồng; nhữngngón tay xinh nhưnhững cách hoa

- Học sinh đọc thầm,thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Bạn nhận xétHọcsinh phát biểu theo suynghĩ

Bài thơ này nói lên haibàn tay rất đẹp, ra

Thựchành

Thảo luậnnhóm

3. Nhận xét – Dặn dò :

4 GV nhận xét tiết học

Trang 11

_

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số

- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn

2. Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác

II/ Chuẩn bị :

1. GV : các trò chơi phục vụ cho các bài tập

2. HS : vở bài tập Toán 3.

3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS PhươngPháp

1. Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có

ba chữ số

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

2 Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : cộng, trừ cácsố có 3 chữ số ( không nhớ )

 Hoạt động 1 : ôn tập về phépcộng, phép trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ

số

Bài 1 : tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào

chỗ chấm

- Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách

tính

- toán về nhiều hơn, ít hơn Bài 3 :

- Hoạt động 2 : ôn tập giải bài

- GV gọi HS đọc đề bài

GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Số HS nữ như thế nào so với số

HS nam ?

+ Muốn biết trường Thắng Lợi có

bao nhiêu HS nữ ta làm như thế nào ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- 1 HS lên bảng làm bài

Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

Độngnão tròchơi

Vấn đápthựchành

Trang 13

1. Nhận xét – Dặn dò :

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con

- Kĩ năng : Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào vàthở ra

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, bong bóng.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS PhươngPháp

1. Bài cũ :

2 Các hoạt động :

 Giới thiệu bài :

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : thực hành cáchthở sâu

:

+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với

sự sống của con người ?

- Cho học sinh nhắc lại

 Bước 2 : thực hành

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh

+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực hành

2 động tác thở sâu và thở bình thường

+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận

biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực

hiện các động tác trên

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận

nhóm đôi thực hiện phiếu học tập

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

- Giáo viên hỏi :

+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì

Trang 14

lồng ngực như thế nào ?

+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực

như thế nào?

+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có

gì thay đổi?

- Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp bằng

quả bong bóng

- Hoạt động 2 : làm việc với SGK :

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2

trang 5 SGK

+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận

của cơ quan hô hấp

+ Mũi dùng để làm gì ?

+ Khí quản, phế quản có chức năng

gì ?

+ Phổi có chức năng gì ?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không

khí khi ta hít vào và thở ra

- Giáo viên cho học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận

3. Nhận xét – Dặn dò : GV nhận xét tiết học

Trang 15

I/ Mục tiêu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, Biếtđọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa

- Hiểu nội dung bài

- Bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn.

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc,

một lá đơn xin vào Đội của học sinh III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS PhươngPháp

1) Bài cũ : Hai bàn tay em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

2) Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng rõ ràng, rành

mạch, dứt khoát

• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

- phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng đoạn

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc đoạn 3 :

- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh

ngắt, nghỉ hơi đúng

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối

1 đoạn

- Cho học sinh đọc bài

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìmhiểu bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

Thựchànhđua

Trang 16

 Giáo viên cho học sinh đọcthầm bài và hỏi :

+ Đơn này là của ai gửi cho ai ?

+ Nhờ đâu em biết điều đó ?

+ Bạn học sinh viết đơn để làm gì ?

+ Những câu nào trong đơn cho biết điều

đó ?+ Nêu nhận xét về cách trình bày đơn :

b) Phần đầu đơn ( từ đầu đếnBan chỉ huy Liên đội ) viết những gì ?

Ba dòng cuối đơn viết những gì ?

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

(Giáo viên gọi học sinh đọc lại toàn bộ đơn

- Cho cả lớp nhận

- Học sinh đọc tiếp nối 1–

2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 –

2 lượt bài

3) Nhận xét – Dặn dò :

4) GV nhận xét tiết học

_

Toán : Luyện tập

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ ( không nhớ ) các số có ba chữsố

- Củng cố, ôn tập bài toán về “tìm x”, giải bài toán ( có lời văn) và xếp ghép hình

2. Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

Trang 17

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi, bìa hình tam giác vuông cân ở bài

tập 4

2. HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : cộng, trừ các số có 3 chữ

số ( không nhớ ) ( 4’ )

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : luyện tập (Luyện tập :

Bài 1 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa

bài qua trò chơi :

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách

tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tính

Bài 2 : Tìm x

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặttính và kết quả phép tính

- Trong phép cộng 204 + x

= 355, x là số hạng đã biết

- Muốn tìm số hạng chưabiết ta lấy tổng trừ đi sốhạng đã biết

Thi đua,trò chơi

Trang 18

như thế nào?

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV cho HS thi ghép hình qua trò chơi

“Ai nhanh, ai khéo” : chia lớp làm 3 dãy,

mỗi dãy cử ra 3 bạn GV phát cho mỗi dãy

4 hình tam giác, yêu cầu HS trong 3 phút

bạn nào ghép đúng, nhanh và khéo là dãy

- Hỏi khối lớp Hai có baonhiêu HS ?

- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở

- Lớp nhận xét

- HS đọc : Xếp 4 hình tamgiác thành hình con cá

- HS 3 dãy thi ghép hình

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò :

-

Tập viết :¤n ch÷ A hoa

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa A

- Viết tên riêng : Vừ A Dính bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Anh em như thể chân tay / Rách lành

đùm bọc dở hay đỡ đần bằng chữ cỡ nhỏ.

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa A, viết đúng tên riêng, câu ứngdụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định,dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết

3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu A, tên riêng : Vừ A Dính và câu tục ngữ trên

dòng kẻ ô li

Trang 19

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định:

2.

Mở đầu

3 GV nêu yêu cầu : nội dung tập viết ở lớp

3 là tiếp tục rèn cách viết các chữviết hoa Khác với lớp 2 : khôngviết rời từng chữ hoa mà viết từ vàcâu có chứa chữ hoa

Để học tốt tiết tập viết, các em cần có bảng

con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực, vở tập

Giới thiệu bài :

 GV treo bảng phụ viết sẵn nộidung tập viết và nói trong giờ tập viết các em

sẽ củng cố chữ viết hoa A, củng cố cách viết

một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu

ứng dụng : V, D

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết

trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng : Vừ A Dính

và hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên

riêng ?

- GV gắn chữ A trên bảng cho học sinh quan

sát và nhận xét

+ Chữ A được viết mấy nét ?

- Giáo viên viết chữ A hoa cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa

viết vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ A hoa cỡ

nhỏ có độ cao là hai li rưỡi

Trang 20

- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các

em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa V, D.

Hãy theo dõi cô viết trên bảng và nhớ lại cách

viết

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về

cách viết :

Chữ hoa D : từ điểm đặt bút thấp

hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong

viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua thân nét

nghiêng viết nét cong phải kéo từ dưới lên, độ

rộng một đơn vị chữ, lượn dài qua đầu nét

thẳng, hơi lượn vào trong Điểm dừng bút ở

dưới đường kẻ ngang trên một chút.

Chữ hoa V : từ điểm đặt bút ở dưới

đường kẻ ngang trên một chút lượn cong nét

móc chạm đường kẻ ngang rồi viết thẳng

xuống gần đường kẻ ngang dưới, lượn cong về

bên trái Rê bút lên đường kẻ ngang trên độ

rộng một đơn vị chữ gần đường kẻ ngang trên

viết nét móc trái, lượn cong về bên trái chạm

vào chân của nét móc trước.

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng

chữ hoa :

• Chữ A hoa cỡ nhỏ : 2 lần

• Chữ D hoa cỡ nhỏ : 1 lần

• Chữ V hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

b Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên

riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Vừ A Dính

- Giáo viên giới thiệu : Vừ A Dính là một

thiếu niên người dân tộc Hmông, anh dũng hy

sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp

để bảo vệ cán bộ cách mạng.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng

cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần

lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

- Học sinh quan sát

- Viết bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

Trang 21

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các

con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

c Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

- Giáo viên : câu tục ngữ nói về anh em thân

thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc

nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục

ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ

cần lưu ý khi viết

+ Câu ca dao có những chữ nào được

viết hoa?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên

bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 10’ )

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ A : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ V, D : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Vừ A Dính : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng

tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em

viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các

chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 –

7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút

kinh nghiệm chung

- Học sinh quan sát vànhận xét

- Câu ca dao có nhữngchữ được viết hoa là A, R

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

Trang 22

- GV nhận xét tiết học.

Đạo đức

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : giúp HS hiểu :

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đấtnước, với dân tộc

- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ

- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

2.

Kĩ năng : Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy

thiếu niên, nhi đồng

- Học sinh : vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

1. Khởi động : ( 1’ ) Giáo viên cho học

sinh hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn

thiếu niên, nhi đồng”, nhạc và lời của

Phong Nhã

2 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên giới thiệu : các em vừa hát

một bài hát về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác

Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên, nhi đồng lại

yêu quý Bác như vậy ? Hôm nay chúng ta

cùng nhau tìm hiểu qua bài : “ Kính yêu

Bác Hồ”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : thảo luận nhóm (13’)

Mục tiêu : học sinh biết được :

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to

lớn đối với đất nước, với dân tộc.

- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.

Cách tiến hành :

- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho học sinh

quan sát tranh trang 2 trong vở bài tập đạo

đức tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp

cho từng bức ảnh

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

- Học sinh hát

- HS tiến hành quan sáttừng bức tranh và thảo luậnnhóm

- Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận

Ảnh 1 :

- Nội dung : Bác Hồ đón

các cháu thiếu nhi thăm PhủChủ Tịch

- Đặt tên : các cháu thiếu

nhi thăm Bác ở Phủ ChủTịch

Ảnh 2 :

- Nội dung : Bác đang cùng

chúng cháu thiếu nhi múahát

- Đặt tên : Bác Hồ vui múa

hát cùng các cháu thiếu nhi

Ảnh 3 :

Trực quanthảo luậnĐàm thoạiGiảng giảiThuyếttrình

Ngày đăng: 15/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu   : - GA lớp 3 tuần 1
Bảng ph ụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : (Trang 7)
Bảng và đọc đoạn đó. - GA lớp 3 tuần 1
Bảng v à đọc đoạn đó (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w