Ông tổ nghề thêu Ông tổ nghề thêu Luyện tập Tôn trọng khách nước ngoài Ba Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể dục Bàn tay cô giáo Nghe viết:Ông tổ nghề thêu Phép trừ các số trong
Trang 1Ông tổ nghề thêu Ông tổ nghề thêu Luyện tập Tôn trọng khách nước ngoài
Ba
Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội
Thể dục
Bàn tay cô giáo Nghe viết:Ông tổ nghề thêu Phép trừ các số trong phạm vi 1000
Thân cây (TT) Bài 41
Tư Luyện từ và câu Tập viết
Toán Aâm nhạc
Từ ngữ về sáng tạo – Dâu phẩy Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ Luyện tập
Năm
Tập đọc Toán Tự nhiên xã hội
Thủ công Thể dục
Người trí thức yêu nước Luyện tập chung Thân cây (TT) Đan nong mốt (T2) Bài 42
Sáu Tập làm văn Chính tả
Toán
Mĩ thuật Sinh hoạt lớp
Nói về trí thức Nhớ viết: Bàn tay cô giáo
Tháng – năm Tìm hiểu về tượng
Trang 2Thứ hai
Tập đọc – Kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : đốn củi, vỏ trứng, triều đình,
lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi,…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình
an vô sự,…)
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại cho dân
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói
- Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hạo truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra
+ Tìm những hình ảnh so sánh cho thấy anh bộ đội đang
vượt một cái dốc rất cao ?
+ Tìm nhửng hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mĩ ?
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
A.Tập đọc
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc
Trong tuần 21, 22, các em sẽ học chủ điểm “Sáng tạo” với
những bài học ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con
người ; về trí thức và các hoạt động của trí thức Bài đọc
mở đầu chủ điểm giải thích nguồn gốc nghề thêu của nước
ta, ca ngợi sự ham học, trí thông minh của Trần Quốc Khái,
ông tổ nghề thêu của người Việt Nam
- GV ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc
a.Đọc mẫu
+ GV treo tranh bài :
- 2HS đọc 2 đoạn của bài “Trên đường mòn Hồ Chí Minh”
- 3 HS nhắc lại
Trang 3+ GV đọc diễn cảm toàn bài : Tóm tắt nội dung : Truyện ca
ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí
sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học
được nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại cho dân
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
+ Hỏi bức tranh vẽ gì ?
+ GV treo sản phẩm thêu – Giới thiệu
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
*Đọc từng câu ( Bài có 19 câu)
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em (các
từ đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn
rỗi,…)
*Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bài có mấy đoạn ?
(Coi như mỗi chỗ xuống dòng là một đoạn)
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc
- Từng nhóm thi đọc đoạn
- GV nhận xét cách đọc của HS
Giúp HS hiểu nghĩa từ
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi:
+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như
thế nào ?
GV tóm ý
*Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 2:
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc
đã nghĩ cách gì để thử tài sứ Việt Nam ?
GV tóm ý
*Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 3,4
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
GV giải nghĩa thêm :“Phật trong lòng”- Tư tưởng của Phật
ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái :
có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bị bỏ phí thời gian ?
… HS trả lời về tranh
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
-4 nhóm lần lượt đọc đồng thanh 5 đoạn (nhóm 4 đọc đoạn 4+5)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
… Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
… ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
- -Cả lớp đọc thầm đoạn 2
… vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4
… bụng đói, không có gì để ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
… ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu
Trang 4+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ?
GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 5
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề
thêu ?
Hoạt động 3:Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc đoạn 3
(Đọc với giọng chậm rãi, khoan thai, ; nhấn giọng những từ
thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái
trước thử thách của vua Trung Quốc
-Tổ chức cho HS thi đọc
B Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Ông tổ nghề thêu Sau đó tập kể một đoạn của câu
chuyện
-Hướng dẫn kể chuyện :
+GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội
dung
- GV nhận xét
+ Kể lại một đoạn của câu chuyện
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt) bình
chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố – Dặn dò
+ Qua câu chuyện này, em hiểu được điều gì?
GV giáo dục tư tưởng cho HS
- Về tập kể lại cho người thân nghe
trướng và làm lọng
… ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 5
… vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
2HS thi đọc đoạn 32nhóm thi đọc cả bài
- HS suy nghĩ đặt tên cho từng đoạn + Đoạn 1 : Cậu bé ham học
+ Đoạn 2 : Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam
+ Đoạn 3 : Hoc được nghề mới
+ Đoạn 4 : Sứ thần được nể trọng
+ Đoạn 5 : Người Việt có một nghề mới
- Mỗi HS chọn một đoạn để kể lại (suy nghĩ chuẩn bị lời kể)
-5HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
TOÁNTiết 101 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Trang 51 Ổn định
2 Bài cũ :
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học, Ghi tựa.
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : GV hướng dẫn HS :
4000 + 3000 = ?nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : Tính nhẩm (Theo mẫu)
Mẫu 6000 + 500 = 6500
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 : Đặt tính rồi tính :
+ Bài 3 củng cố cho ta gì ?
Bài 4 :
+ Bài cho ta biết gì ?
+ Bài hỏi gì ?
GV: Muốn tính được số dầu cả ngày bán thì phải tìm số lít
dầu bán trong buổi chiều
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài 4 Nêu tên trung điểm mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- 4 nhóm làm giấy nháp Đại diện 4 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ :
N1; 5000 + 1000 = 6000 N2; 6000 + 2000 = 8000N3 ; 4000 + 5000 = 9000 N4 ; 8000 + 2000 = 10.000
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS làm bảng con – 5 HS lên bảng:
2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- HS nhận xét bài làm của bạn
… bài 1 và bài 2 củng cố cho ta kiến thức
về cộng các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
Dãy A Dãy B
2541 + 4238 4827 + 2634
5348 + 936 805 + 6475
- HS nhận xét bài làm của bạn :
… cách đặt tính và thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số
- 2 HS đọc bài toán
… cửa hàng bán buổi sáng được 432 lít dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng
… cả hai buổi bán bao nhiêu lít dầu?
GiảiSố l dầu bán buổi chiều là :
432 x 2 = 864(lít)Số lít dầu bán cả hai buổi là :
432 + 864 = 1296(lít)Đáp số: 1296 lít dầu
Đạo đứcTÔN TRONG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU
1 HS hiểu
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
2.HS biết
Trang 6-Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục, …)
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Ngày càng có nhiều khách từ các nước khác
nhau đến làm việc hoặc du lịch, tìm hiểu về đất nước và con
người Việt Nam Vậy chúng ta phải tiếp đón và cư xử với họ
như thế nào ?
GV ghi tựa
Hoạt đông 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện tôn trọng
đối với khách nước ngoài.
Cách tiến hành :
Chia nhóm : Yêu cầu HS quan sát treo tranh bảng thảo luận,
nhận xét vecử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong các
tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
* Kết luận :Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gaặp gỡ, trò
chuyện với khách nước ngoài Thái độ, cử chỉ của các bạn rất
vui vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến
khách của người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách
nước ngoài
Hoạt động 2 Phân tích truyện
Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân
thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách
nước ngoài.
HS biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến
khách và ý nghĩa của việc làm đó
Cách tiến hành :
-GV đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng”
-GV đặt câu hỏi đàm thoại:
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối với người
khách nước ngoài?
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ như thế nào về
cậu bé Việt Nam ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong truyện ?
+Em nenâ làm những việc gí thể hiện sự tôn trọng với khách
HS theo dõi
HS trả lời
Trang 7- Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào , cười thân thiện,
chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp
khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của các em,
giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có tình cảm với đất
nước Việt Nam
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
Mục tiêu :HS biết nhận xét những hành vi nên làm khi
tiếp xúc với người nước ngoài và hiểu quyền được giữ
gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình
Cách tiến hành :
GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhận xét xét việc làm của các bạn trong tình huống và
giải thích lí do
* Kết luận :
+ Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc
khác là một điều không nên Mỗi dân tộc đều có quyền được
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của mình Tiếng nói, trang
phục, văn hoá… của các dân tộc đều cần được tôn trọng như
nhau
+ Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp
xúc với khách nước ngoài để họ thêm hiểu biết về đất nước
mình, thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn trên
đất nước của chúng ta
Hướng dẫn thực hành :
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết
+ Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp
xúc ới khách nước ngoài
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- Thảo luận lớp : HS nêu +Tình huông1 :Nhìn thấy một nhóm khách nước ngoài đến thăm khu di tích lịch sử, bạn Tường vừa chỉ họ vừa nói : “ Trông bà kia mặc quần áo buồn cười chưa, dài lượt thượt còn che kín mặ nữa ; còn đứa bé kia thì đen s, tóc lại xoăn tít” Bạn Vận cũng phụ hoạ theo: “ Tiếng họ nói nghe buồn cười nhỉ”
+ Tình huống 2 : Một người nước ngoài đang ngồi trong tàu hoả nhìn qua của sổ Ông có vẻ buồn vì không thể nói chuyện với ai Đạo tò mò đến gần ông và hỏi chuyện với vốn tiếng Anh ít ỏi của mình Cậu hỏi về đất nước của ông, về cuộc sống của những trẻ em ở đất nước ông và kể cho ông nghe ngôi trường bé nhỏ xinh đẹp của cậu Hai người vui vẻ trò chuyện dù ngôn ngữ đôi lúc bất đồng phải dùng điệu bộ, cử chỉ để giải thích thêm
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày Lớp lắng nghe
Thứ ba
Trang 8TOÁN Tiết 102 : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Biết htực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
- Củng cố về thực hiện phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ để daạy bài mới.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ :
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp - Ghi tựa.
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 8652 -
3917
- GV nêu phép tính:8652-3917 và nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS đặt tính :số trừ dưới số bị trừ sao cho cột
hàng đơn vị thẳng với cột hàng đơn vị thẳng với cột hàng
đơn vị, cột hàng chục thẳng với cột hàng chục, cột hàng trăm
thẳng với cột hàng trăm, cột hàng nghìn thẳng với cột hàng
nghìn) và bắt đầu trừ từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) :
8652 – 3917 = ?
8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng
3917 5 viết 5 nhớ 1
4735 * 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng
7, viết 7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
Hoạt động 2:Thực hành
GV hướng dẫn học sinh thực hành lần lượt từng bài
Bài 1 : Tính
Bài 2 : Đặt tính rồi tính:
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 : Hướng dẫn phân tích đề
HS nêu cách thực hiện
HS thực hiện vào bảng con, 2 HS nêu miệng cách làm
- 4 nhóm làm giấy nháp Đại diện 4 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ :
6386 7563 8090 3561
- 2927 -4908 -7131 - 924
- 2 dãy làm bảng con 4 HS lên bảng ï a) 5482 – 1956 b) 9996 – 6669
8695 – 2772 2340 – 512
- HS nhận xét bài làm của bạn
… bài 1 và bài 2 củng cố cho ta kiến thức
về trừ các số có 4 chữ số
- 2 HS đọc bài toán
Trang 9Bài 4 :
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
HS phân tích đề
HS tự làm
GiảiSố m vải còn lại là :
4283 – 1635 = 2648(m)
Đáp số : 2648 mét vải
- HS vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm 0
TẬP ĐỌC BÀN TAY CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rà,…
- Biết đọc bài thơ với giopng5 ngạc nhiên, khâm phục
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới : phô
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kì diệu cuả cô giáo Cô đã tạo ra biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay kheo léo
3.Học thuộc lòng bài thơ.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-GV lắng nghe nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài thơ Bàn tay cô
giáo Với bài thơ này các em sẽ hiểu bàn tay cô giáo rất
kheo léo, đã tạo nên biết bao điều lạ
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a).GV đọc diễn cảm bài thơ với giọng thích hợp: Giọng ngạc
nhiên, khâm phục Nhấn giọng ở các từ thể hiện sự nhanh
nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay cô giáo:
Tóm tắt : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra
biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
b) GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa từ
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu bài thơ
nói về bàn tay khéo léo của cô giáo trong giờ học gấp và cắt
dán giấy
- 3 HS đọc nối tiếp bài “Ông tổ nghề thêu”
Sau trả lời các câu hỏi
-HS lắng nghe
-3 HS nhăc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe để đọc đúng yêu cầu
- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng đến hết
Trang 10+ Đọc từng dòng
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp :
- GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em
- GV giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-GV gọi HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc cả bài thơ
+ Từ những tờ giấy cô giáo làm ra những gì ?
GV nhận xét
Yêu cầu HS đọc lại bài thơ , tả lại bức tranh gấp cắt dán của
cô giáo
GV khuyến khích mỗi em nói theo ý mình mà vẫn gắn với
các hình ảnh trong bài thơ
Yêu cầu HS đọc 2 dòng thơ cuối
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào ?
GV chốt : Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như có phép
màu nhiệm Bàn tay cô đã mang lại niềm vui và bao điều kì
lạ cho các em học sinh Các em đang say sưa theo dõi cô
giáo gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả một quanh cảnh
biển thật đẹp lúc bình minh
Hoạt động 3:Học thuộc lòng bài thơ.
-GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài
-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài thơ
4 Củng cố – Dặn dò
- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau :”Người trí thức yêu nước”
- GV nhận xét tiết học
bài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS đọc đồng thanh cả bài
2 HS đọc – Cả lớp đọc thầm bài thơ
… từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh.Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng gợn quanh chiếc thuyền
- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm lại bài thơ suy nghĩ tưởng tượng để tả (lưu loát, trôi
chảy, có hình ảnh) bức tranh gấp và cắt
dán giấy của cô giáo
“ Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi sáng bình minh Mặt biển dập dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền Phía trên, một vầng mặt trời đỏ ối đang toả những tia nắng vàng rực rỡ.”
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối
… cô giáo rất khéo tay/ Bàn tay cô giáo đã tạo nên nhiều điều lạ
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm Các bạn khác nhận xét góp ý
- HS luyện học thuộc lòng tại lớp
- Dại diện của các nhóm đọc thuộc bài thơ trươớc lớp
Chính tả
Nghe viết: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU : Rèn kỹ năng viết chính tả :
Trang 11 Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ đoạn 1 bài : “Ông tổ nghề
thêu”.
Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : truyện/chuyện dấu hỏi/ dấu ngã
II CHUẨN BỊ :
Bảng lớp viết (2 lần ) 11 tưừ cần điền vào chỗ trống (BT2A)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chung sau kiểm tra
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS viết chính tả
- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết la
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính
tả
- GV đọc cho HS viết bài
- Chấm chữa bài
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài 2: GV treo bảng phụ
GV chốt lời giải đúng :
a) chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình – trước thử
thách – xử trí – làm cho – kính trọng – nhanh trí – truyền
lại – cho nhạn dân
b) nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng –
cần mẫn - lịch sự – cả thơ – lẫn văn xuôi – của
4 Củng cố :
- GV nhận xét – tuyên dương
- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập
luyện tập vào vở
* Nhận xét tiết học
- 2 HS viết bảng cả lớp làm giấy nháp các từ
: gầy guộc, sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn
- Vài HS nhắc lại
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi SGK
- HS viết bảng con các từ
- HS viết bài
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
Tự nhiên xã hộiTHÂN CÂY(T2)
I MỤC TIÊU :
* Sau bài học HS có khả năng
- Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ; trân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân ( thân thảo, thân gỗ)
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong sách giáo khoa trang 78, 79
- Phiếu bài tập
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
Trang 122 Bài cũ
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :GV giới thiệu trực tiếp , ghi tựa
Hoạt động 1 : Làm việc vớ SGK theo nhóm
Mục tiêu : Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò ; thân gỗ, thân thảo
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
GV hướng dẫn các em điền kết quả làm việc theo bảng :
Đứng Bò Leo Thân gỗ Thân thảo1
Hình Thân cây Cách mọc Cấu tạo
Bước 2: Làm việc cả lớp
Hình Tên cây Cách mọc Câu tạo
- GV: Cây su hào có đặc điểm gì ?
GV kết luận :
- Các cây thường mọc đứng ; một số cây có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi BINGO
Mục tiêu : Phân loại một một số cây theo cách mọc của thân
(đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ, thảo)
Cách tiến hành
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Gắn lên bảng hai bảng câm
- 3HS nhắc lại tựa bài
- HS làm việc theo nhóm đôi quan sát các hình trang 78, 79 và trả lời theo gợi ý
- HS các nhóm thảo luận
- một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp (HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của một cây
… Su hào có thân phình to thành củ
Trang 13Phát cho mỗi nhóm một phiếu rời Mỗi phiếu viết tên một cây như dưới
đây:
Yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng trước bảng câm của nhóm mình Khi GV
hô “bắt đầu” thì lần lượt từng người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây
vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối cùng sau khi gắn
xong tấm phiếu cuối cùng hô to “ Bingo” Nhóm nào gắn nhiều phiếu xong
trước và đúng là thắng cuộc
* 4 Củng cố - Dặn dò:
GV liện hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS trong lớp, khen ngợi
những HS học chăm, học giỏi biết giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên
những em học còn kém, chưa chăm
-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau
-GV nhận xét tiết học
- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- HS các khác nhận xét hoàn thiện phần trình bày của nhóm
THỂ DỤC Bài 41:NHẢY DÂY
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ hai em một dây nhảy
III LÊN LỚP
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đúng tại chỗ, vỗ tay, hát
- Đi đều theo 1-4hàng dọc
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân
tập
2 Phần cơ bản
- Học nhảy dây theo kiểu chụm hai chân
+ GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp giải
thích từng cử động một để HS nắm được
+ Tại chỗ tập so dây, mô phỏng động tác trao dây,
quay dây và cho HS tập chụm hai chân bật nhảy
Trang 14không có dây, rồi mới có dây
- GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa động tác sai
cho HS, đồng thời động viên kịp thời những em nhảy
đúng
- GV nhấn mạnh, khi so dây các em cầm hai đấu dây,
một cân dẫm lên dây (dây đặt sát mặt đất) co kéo dây
cho vừa, độ dài của dây từ đất lên tới ngang vai là
thích hợp
- GV cho HS nhảy dây theo từng tổ khu vực đã qui
định
* Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức“
- GV nêu tên trò chơi, sau đó giải thích và hướng dẫn
cách chơi
- GV làm mẫu, rồi cho các em nhảy thử một lần
- GV nhận xét để HS nắm vững luật chơi
3 Phần kết thúc
- Đi vòng theo một vòng tròn, thả lỏng chân tay tích
cực
- GV cùng hệ thống bài và nhận xét giờ học
- GV giao về nhà : Ôn nội dung nhảy dây đã học
- HS bắt chước thầy
- HS chơi chính thức và có thi đua
- Tiếp tục học về nhân hoá :Nắm được ba cách nhân hoá
- Ôn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi Ở đâu? (Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở
đâu ?, trả lời đúng các câu hỏi.)
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ vuết một đoạn văn (có 2-3 câu thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian) để kiểm tra bài cũ
- 3 tờ phiếu to kẻ bảng trả lời câu hỏi ở BT1, Phôto các tờ phiếu cỡ nhỏ đủ phát cho từng HS
- Bảng phụû viết 3 câu văn ở BT3
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Kiểm tra
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :Ở tuần 19 các em đã học về phép nhân hoá Trong tiết
học hôm nay, các em sẽ tiếp tục học về phép nhân hoá ( những cách
nhân hoá như thế nào để alm2 cho các sự vật, con vật, đồ vật, cây cối
có đặc điểm, hành động … nhu con người) Giờ học còn giúp các em
tiếp tục ôn luyện vế cách đặt câu và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
- Một HS làm bài tập đặt dấu phẩy vào các câ in nghiêng
- Lớp nhận xét