1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ly 6 (ca nam)

146 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,06 MB
File đính kèm Giao an Ly 6 (Ca nam).zip (138 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột) Giáo án vật lý 6 (ca nam 2 cột)

Trang 1

Tuần : Từ tuần 1 đến tuần 4

Tiết : Từ tiết 1 > tiết 4

CHƯƠNG I : CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1 : ĐO LƯỜNG

I Mục tiêu

1.Kiến thức :

- Nắm được đơn vị đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng

- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài, đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng

- Hs biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

2 Kỹ năng :

- Biết ước lượng gần đúng các giá trị cần đo cần đo

- Đo được độ dài, đo thể tích, đo khối lượng trong một số tình huống thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả cần đo

- Biết chọn dụng cụ đo đo phù hợp với vật cần đo

+ Thước dây,thước mét,thước kẻ

+ Nước, bình chia độ, bình tràn, bình chứa

+ Cân rô- béc- van, cân đồng hồ

* Học sinh : Mỗi nhúm:

- Thước kẻ

- vỏ hộp bia, coca,vỏ chai bia 1lít

- Vật rắn không thấm nước

Trang 2

? Hãy cho biết các dụng cụ này dùng để làm gì

GV : Để biết câu trả lời chính xác chúng ta đi nghiên cứu chủ đề ngày hôm nay

2.Giới thiệu tổng quan về chủ đề :

- Tên chủ đề : Đo lường

- Số tiết : 4 tiết (Từ tiết 1 > tiết 4)

Tiết 1: Đo độ dài

Tiết 2: Đo thể tích của chất lỏngTiết 3: Đo thể tích vật rắn không thấm nướcTiết 4: Khối lượng - Đo khối lượng

3.Hình thành kiến thức chủ đề

Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2018

TIẾT 1: ĐO ĐỘ DÀI

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

C Tiến trình bài học

Họat động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài, khái niệm GHĐ,ĐCNN (15ph)

+ Gv cho HS quan sát H 1.1 SGK và trả

lời câu hỏi

II/ Đo độ dài

1/ Tìm hiểu dụng cụ đo

? Thợ mộc, HS, người bán vải đang

dùng thước nào để đo độ dài

HS : Trả lời

? Để đo đường kính của các vật có dạng

- Dụng cụ đo độ dài thường dùng : Thứơc

kẻ, thước dây, thước mét,

Trang 3

hình tròn ta dùng thước nào để đo

HS : Có thể không trả lời được

GV:Giới thiệu thêm về thước

cặp(panme) có thể dùng để đo đường

+ Đặt thước dọc theo chiều dài của vậtcần đo

Họat động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài(15ph)

? Cho biết độ dài ước lượng và kết quả

thực tế khác nhau như thế nào đối với

từng vật ở tiết trước

III - Cách đo độ dài( bài 2)

Trang 4

? Em đã chọn dụng cụ nào ?Tại sao

? Đặt thước đo như thế nào

? Đặt mắt như thế nào

? Khi đặt vật đo ta cần phải chú ý điều gì

? Nêu các bước đo độ dài ( câu C6)

HS : lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi

này

GV : chốt lại cách đo độ dài

HS : Ghi

- Cách đo độ dài : a/ ước lượng đo độ dài cần đob/ Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phùhợp

c/ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo saocho một đầu của vật ngang bằng với vạch

số 0 của thứơc

d/ Đặt mắt nhìn theo hướng vuông gócvới cạnh của thước ở đầu kia của vậte/ Đọc và ghi kết quả đo thu được theovạch chia gần nhất với đầu kia của vật

- Tìm hiểu một số dụng cụ đo độ dài

khác và tập đo chiều dài một số vật

II- Vận dụng

H 2.1 a : Sai vì 1 đầu của vật không trùngvới vạch số 0 của thước

Trang 5

dụng : Bàn học, quyển sách…….

- Trả lời lại câu C4, C5, C6, C7 (SGK)

KÍ DUYỆT TUẦN 1

Trang 6

Tuần 2 Ngày soạn: 12 /8/2018

TIẾT 2: ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ(10ph)

? Khi đo độ dài của một vật ta cần thực hiện những bước nào?

? Làm bài tập 1.2.1

? Làm bài tập 1.2.2

C Tiến trình bài học

Họat động 1 : Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng(15ph)

C2: Hãy quan sát H 3.1 và cho biết tên

của dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của

- Can nhựa có GHĐ 5 lít và ĐCNN 1lit

C3: ? ở nhà nếu không có ca đong thì có

- GHĐ của bình b là 250ml và ĐCNN

Trang 7

? Từ đó em có thể cho biết dụng cụ đo

HS : Hoàn thành câu C9 bằng cách điền

GV chốt lại các bước đo thể tích chất

lỏng

là 50 ml

- GHĐ bình c là 300m

Các dụng cụ đo thể tích chất lỏng :

- Can, xô, thùng biết trước dung tích

- Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích

- Bình chia độ, bơm tiêm2/ Tìm hiểu cách đo thể tích của chấtlỏng

Các bước đo thể tích chất lỏng :

- Ước lượng thể tích cần đo

- Cọn BCĐ có GHĐ và ĐCNN phùhợp

Trang 8

- kẻ sẵn bảng ghi kết quả đo thể tíchchất lỏng vào vở

b/ Tiến hành đo

- B1: Ước lượng thể tích có trong từngbình ghi vào bảng 3.1

- B2 : Đo thể tích từng bình và ghi kế quả vào bảng 3.1

c/ Kết luận :

- Đo thể tích chất lỏng có thể dùng Bìnhchia độ, ca đong

Họat động 3 : Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà ( 10ph)

? Làm thế nào để biết chính xác cái

bình,cái ấm chứa được bao nhiêu nước

HS : 2 học sinh trình bày ý kiến

Yêu cầu học sinh làm bài tập 3.1, 3.2

- Học sinh trao đổi nhóm bài 3.1

- Học sinh hoạt động cá nhân bài 3.2

Trang 9

Tuần 3 Ngày soạn: 19 /8/2018

TIẾT 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (7ph)

Hs 1 : hãy nêu các đơn vị đo thể tích chất lỏng vận dụng đổi 2m3 = ? lít

Hs 2 : Hãy cho biết các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (15ph)

C1? Em hãy quan sát H 4.2 và mô tả cách

đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ

HS : Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng

trong bình chia độ thể tích phần chất lỏng

dâng lên bằng thể tích của vật

GV chốt lại cách đo thể tích chất lỏng bằng

bình chia độ khi vật bỏ lọt miệng bình

C2 : ? Nếu hòn đá không bỏ lọt bình chia

B3 : Vrắn = V2 - V1

2 Dùng bình tràn

C3:

a, (1) : Thả chìm (2) : dâng lên

b, (3) : Thả (4) : Tràn ra

KL : Khi vật rắn không bỏ lọt bìnhchia độ thì dùng bình tràn,bình chứa

Trang 10

HS : các nhóm ước lượng thể tích của vật (

cm3) rồi ghi kết quả vào bảng

c/ Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể

tích của vật và ghi bảng

Các nhóm tiến hành đo thể tích của vật để

kiểm tra ước lượng của nhóm mình có

Hoạt động 3 : Vận dụng,củng cố,hướng dẫn về nhà (5ph)

C4: ? Nếu dùng ca thay cho bình tràn và

bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của

vật như H 4.4 thì cần chú ý điều gì

Hs suy nghĩ quan sát H 4.4

C5: ? Yêu cầu học sinh về nhà tự làm cho

mình mộ bình chia độ

- Mỗi học sinh về nhà tự làm 1 bình chia độ

heo hướng dẫn của câu C5

C6 : Yêu cầu học sinh về nhà làm

II.Vận dụng

* chú ý :

- Lau khô bát trước khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặcsánh nước

- Sau đó đổ hết nước từ bát vào bìnhchia độ Không làm nước sánh rangoài

Trang 12

Tuần 4 Ngày soạn: 26 /8/2018

TIẾT 4: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

A Ổn định lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (8ph)

HS1:?Nêu cách đo thể tích vật không thấm nước?Vận dụng làm bài tập 4.1

HS2 : ? Chữa bài tập 4.2

HS2 : ? Chữa bài tập 11.2

C.Tiến trình bài học

Họat động 1:Tìm hiểu khái niệm về khối lượng và đơn vị đo khối lượng(10ph)

? Tìm hiểu con số ghi khối lượng trên một

số túi đựng cho biết điều gì

- 500 g chỉ khối lượng xà phòng có trong

? Nêu các đại lượng đo khối lượng

? Đơn vị đo khối lượng chính là gì

? Vậy Kilôgam là gì

HS trả lời theo SGK

GV chốt lại : Đơn vị đo chính là Ki lô gam

1/ Khối lượng

- Mọi vật đều có khối lượng

- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó

2/ Đơn vị đo khối lượng

- Đơn vị đo khối lượng:

Tấn> tạ> yến> kg >hg>dag>g>mg

- Đơn vị đo chính : Ki lô gam (kg)làkhối lượng của quả cân mẫu đặt tạiViện đo lường quốc tế ở Pháp

Trang 13

(kg)là khối lượng của quả cân mẫu đặt tại

Viện đo lường quốc tế ở Pháp

? Ngoài ra ta còn gặp những đơn vị nào để

đo khối lượng

1 tấn = 1000kg

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách đo khối lượng(13ph)

GV : Cho học sinh quan sát hình 5.2 SGK

đồng cho học sinh quan sát cái cân Rô

-bec- van thật trên bàn giáo viên

HS : Quan sát hình đồng thời quan sát cân

GV chốt lại : các bộ phận chính của cân

Rô - bec- van: Đòn cân đĩa cân , kim

cân

Yêu cầu học sinh tìm hiểu GHĐ và ĐCNN

của cân để trả lời câu C2

HS :Tìm hiểu GHĐ, ĐCNN của cân :

GV

II Đo khối lượng

1 Tìm hiểu cân Rôbecvan

- Cấu tạo cân rô béc van:

+ Đòn cân + Đĩa cân + Kim cân+ GHĐ cân rô béc van là : tổng khốilượng của các quả cân trong hộp cân+ ĐCNN của cân rô béc van là : khốilượng của quả cân nhỏ nhất

Trang 14

Yêu cầu học sinh đọc câu C9 sau đó chọn

từ thích hợp trong khung để hoàn thành

C9 vào VBT

- HS : đọc câu C9 và điền vào vở bài tập

Gọi 1,2 bạn đứng tại chỗ đọc kết quả điền

- HS khác nhận xét

GV chốt lại cách dùng cân rô-béc- van

đồng thời thực hiện mẫu

- HS : nghe + quan sát + ghi vở

GV ; đưa ra một vật nặng( hộp phấn ) gọi

học sinh lên cân thử

GV thông báo : hiện nay người ta ít sử

dụng cân Rô - béc – van mà hay sử dụng

cân đồng hồ vì cân đồng hồ dễ sử dụng

hơn, tiện lợi hơn

GV : có thể giới thiệu qua về cách sử dụng

cân đồng hồ để cân và lưu ý với học sinh

trước khi đặt vật cần cân lên đĩa cân cần

điều chỉnh kim về vạch 0

GV : Cho học sinh quan sát hình 5.3, 5.4,

5.5, 5

- Hs : quan sát hình

? Trên H 5.3 đến 5.6 đâu là cân tạ, đâu là

cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế Nêu cách

cân từng loại

HS : lên bảng thực hiện chỉ ra trên hình

2 Cách dùng cân Rô - béc- van

- Đầu tiên phải điều chỉnh sao cho khichưa cân đòn cân phải thăng bằng, kimcân chỉ đúng vạch giữa(vạch số 0)

- Đặt vật cần cân lên đĩa cân thứ nhất

- Đặt một số quả cân lên đĩa cân thứ 2sao cho đòn cân thăng bằng

- Khối lượng của vật đem cân = khốilượng của các quả cân trên đĩa cân thứ2

3 Các loại cân khác

Trang 15

vẽ tên loại cân tương ứng với hình

HS : về nhà tập cân bằng cân đồng hồ

GV chốt lại : Có nhiều loại cân : cân tạ,

cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân điện

tử

HS : ghi

- Có nhiều loại cân : cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân điện

tử

Hoạt động 3 : Vận dụng, củng cố(8ph)

? Xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà

gia đình em thường dùng

- Hs : Hoạt động cá nhân làm vào VBT

GV : nhậ xét và chữa

? Trước một chiếc cầu có một biển báo giao

thông có ghi 5T Số 5T có ý nghĩa gì

HS : Giải thích được ý nghĩa của số 5T ghi

trên biển

- Yêu cầu Hs đọc phần Ghi nhớ

III.Vận dụng

- Số 5T ghi trên biển là : Số 5T chỉ dẫn là xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua

IV.Tổng kết chủ đề, hướng dẫn về nhà ( 5 ph)

GV : Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng cách vẽ sơ đồ

tư duy

GV: tổng kết chủ đề bằng SDTD với các nội dung trọng tâm yêu cầu học sinh cần ghi nhớ như : Đơn vị đo, dụng cụ đo, cách đo (độ dài, đo thể tích, đo khối lượng)

* Hướng dẫn về nhà

- BTVN : 4.7, 4.8, 4.9 .Đoc mục “ Có thể em chưa biết”

* chú ý : Theo nghị định số 134/2007/NĐ- CP ngày 15/8/2007 của Chính phủ thì “1 chỉ vàng có khối

lượng là 3,75 gam”

BỔ SUNG,RÚT KINH NGHIỆM CHO CHỦ ĐỀ KÍ DUYỆT TUẦN 4

Trang 16

Tuần : Từ tuần 5 đến tuần 9

Tiết : Từ tiết 5 > tiết 9

CHỦ ĐỀ 2 : LỰC I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được đơn vị đo lực là Niuton(N) Dụng cụ đo lực là lực kế

- Biết được các kết quả tác dụng của lực Biết được c/tạo của lực kế lũ xo đơn giản

- Lấy được ví dụ về kết quả tác dụng của lực

- Biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của lũ xo, đặc điểm của lực đàn hồi, sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng

2 Kỹ năng

- Nhận biết được các biểu hiện khi có lực tác dụng Biết sử dụng lực kế để đo lực

- Nhận biết được các loại lực, hai lực cõn bằng và chỉ ra phương chiều của lực

* GV: Hình ảnh 2 đội kéo co, cung tên,tờn, quả dọi, lực kế

* HS : Mỗi nhóm : 1 xe lăn ,1 lò xo lá tròn,1 máng nghiêng , hai hòn bi,1 lò xo xoắn

- sợi dây,nam châm, quả nặng, giá TN, thước

III.T ổ chức học tập

1.Khởi động

Trang 17

GV : Đưa ra một số hình ảnh về tác dụng của lực

? Cho biết tên từng loại lực

HS : Có thể trả lời đúng hoặc sai

GV : Chỉ ra tên từng loại lực và thông báo: Để hiểu kĩ hơn về từng loại lực chúng

ta cùng nghiên cứu chủ đề ngày hôm nay

2.Giới thiệu tổng quan về chủ đề :

- Tên chủ đề : Lực

- Số tuần : 4 tuần (Từ tuần 5 > tuần 9)

- Số tiết của chủ đề : 5 tiết (Từ tiết 5 > tiết 9)

Tiết 1 : Lực - Hai lực cân bằngTiết 2 : Tìm hiểu kết qủa tác dụng của lựcTiết 3 : Trọng lực - Đơn vị trọng lực Tiết 4 : Lực đàn hồi

Tiết 5 : Lực kế - Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

3.Hình thành kiến thức chủ đề

Tuần 5 Ngày soạn: 2/9/2018

TIẾT 1: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

C.Tiến trình bài học

Họat động 1 : Tìm hiểu tác dụng của lực (10ph)

Thí nghiệm 1: gv giới thiệu dụng cụ gồm

lò xo lá tròn, xe lăn, giá thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm:h6.1

Trang 18

? C2 : Khi ta kéo xe cho lò xo giãn ra thì

t/d của lò xo lên xe ntn?(lò xo biến dạng)

HS : lực kéo của xe làm lò xo dãn ra( biến

Y/c hs tìm từ thích hợp điền vào câu C4

HS : Điền vào câu C4

? Qua 3 thí nghiệm trên em rút ra kết luận

* TN3: Đưa từ từ 1cực của nam châmlại gần 1 quả nặng bằng sắt

Nhận xét: Nam châm tác dụng lên quảnặng một lực hút

2, Rút ra kết luận

Trang 19

vật kia ta nói vật này tác dụng lực lên

vật kia

HS : ghi

Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK

KL : Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta

nói vật này tác dụng lực lên vật kia

Họat động 2 : Tìm hiểu phương chiều của lực (10ph)

GV: - ở TN 6.2 lực có phương dọc theo

lò xo có chiều hướng từ xe lên đến cái cọc

( từ trái sang phải)

? C5: Tương tự hãy xđ phương và chiều

của lực do NC tác dụng lên quả nặng trong

TN 6.3

HS : trả lời câu C5

GV chốt lại câu C5

- Phương của lực do nam châm tác dụng

lên quả nặng: nằm ngang

- Chiều : từ trái sang phải

GV : Như vậy lực có phương và chiều

xác định

II.Phương và chiều của lực

KL : Mỗi lực đều có phương và chiềuxác định

Họat động 3 : Tìm hiểu về hai lực cân bằng(10ph)

Hs quan sát hình 6.4 và trả lời câu hỏi

C6: ? Sợi dây chuyển động thế nào nếu

đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và

ngang nhau

III.Hai lực cân bằng:

Trang 20

HS : TL câu C6

C7: ? Phương và chiều của 2 lực trong

trường hợp này ntn? Và kluận

Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận câu

C8

HS : Điền hoàn thành câu C8

GV chốt lại khái niệm về hai lực cân bằng:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau,

có cùng phương nhưng ngược chều, tác

dụng vào cùng một vật

C7: - Phương :dọc theo sợi dây

- Chiều:2 lực ngược chiều nhauC8: a, (1): cân bằng (2): đứng yên

b (3) : chiều c.(4): phương (5): chiều`

KL: Hai lực cân bằng là :

+ Cường độ lực như nhau+ Cùng phương

+ Ngược chều+ Tác dụng vào cùng một vật

Trang 21

Tuần 6 Ngày soạn: 9/9/2018

TIẾT 2: TÌM HIỂU KẾT QỦA TÁC DỤNG CỦA LỰC

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (7ph)

? Nêu kết quả của td lực? Thế nào là hai lực cân bằng nhau

ĐVĐ: gv tìm cách cho hs tiếp cận với mục tiêu của bài học là muốn biết lực hút

Trái đất vào một vật hay ko thì phải nhìn vào kết quả tác dụng của lực

C.Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng(10ph)

? Thế nào là sự biến đổi chuyển động

1 Những sự biến đổi của chuyển động

- Vật đang chuyển động thì dừng lại

- Vật đang chuyển động theo hướng nàythì chuyển động theo hướng khác

-Vật đang đứng yên thì chuyển động

- Vật đang chuyển động nhanh dần

- Vật đang chuyển động chậm dần

2 Những sự biến dạng

Trang 22

GV : Đưa ra một vài ví dụ minh họa

Trả lời C1, C2 – SGK

C2 : Người đang dương cung tác

dụng vào dây cung làm cho dây cung

và cánh cung biến dạng

? Biểu hiện của biến dạng là gì

GV chốt lại các kiểu biến dạng

- Những biến dạng của vật như : méo đi,dài ra, ngắn lại

Hoạt động 2 : Nghiên cứu kết quả tác dụng của lực(15ph)

Y/c Hs nghiên cứu TN H 7.1 SGK

chuẩn bị dụng cụ TN

Hs hoạt động nhóm nêu các dụng cụ

thí nghiệm và lên nhận dụng cụ

- GV điều chỉnh các bước TN của HS

giúp Hs thấy được tác dụng lực của lò

? Qua TN nhận xét kết quả như thế

nào giữa lò xo lá tròn với hòn bi, giữa

dây kéo với xe lăn và lò xo lá tròn

? Những kết quả tác dụng của lực là gì

HS : - Làm biển đổi chuyển động

II Kết quả tác dụng của lực

1.Thí nghiệm

* TN h7.1 SGK

C7 : (1) Biến đổi chuyển động của (2) Biến đổi chuyển động của (3) Biến đổi chuyển động của (4) Biến dạng

C8 : (1) Biến đổi chuyển động của (2)biến dạng

Trang 23

Hoạt động 3 : Vận dụng - củng cố, hướng dẫn về nhà(10ph)

Yêu cầu học sinh trả lời câu C9, C10,

C11

Hs trả lời C9, C10, C11 SGK

- Gv kiểm tra nhận thức của Hs gợi ý

để HS có thói quen phân tích hiện

tượng

- Y/c hs đọc phần “ Có thể chưa biết”

và phân tích hiện tượng đó

Trang 24

Tuần 7 Ngày soạn: 16/9/2018

TIẾT 3 : TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ TRỌNG LỰC

A Ổn địn lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

- HS1 : ? Nêu các kết quả tác dụng của lực? Lấy ví dụ minh họa

- HS2 : chữa bài 7.1, 7.2 SBT

- HS 3 : Bài tập7.3,7.4 SBT

ĐVĐ : Như SGK

C.Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Phát hiện sự tồn tại của trọng lực (15ph)

- Y/c hs nêu phương án của TN

HS : quả nặng ở trạng thái cân bằng (đứng

yên) do chịu tác dụng của 2 lực là ;lực hút

của trái đất và lực căng của lò xo

? Quả nặng ở trạng thái nào, phân tích lực,

I Trọng lực là gì?

1 Thí nghiệm

Trang 25

lực cân bằng là lực nào?

? Viên phấn chịu tác dụng của lực nào?

HS : Viên phấn chịu tác dụng của lực hút

trái đất

? Kết quả tác dụng của trọng lực?

HS : Kết quả tác dụng của trọng lực là làm

cho viên phấn rơi xuống đất

? Điều gì chứng tỏ có lực tác dụng vào viên

- Cường độ(độ lớn)của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực(10ph)

Y/c HS lắp TN H 8.2 trả lời câu hỏi C4

? Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì

HS : dự đoán câu trả lời : dùng dây rọi để

ngắm xem tường đã vuông góc chưa

? Cấu tạo của dây dọi

HS : Cấu tạo của dây rọi gồm : 1 quả nặng

II.Phương và chiều của trọng lực

1 Phương và chiều của trọng lực

Trang 26

và 1 sợi dây

? Dây dọi có phương như thế nào? Vì sao có

phương như vậy

HS : Dây rọi có phương thẳng đứng vì trái

đất tác dụng lên quả nặng một lực

GV: Phương của trọng lực chính là phương

của dây dọi, chiều của trọng lực từ trên

xuống

? Trọng lực có phương và chiều thế nào

HS : Trả lời

GV chốt lại phương, chiều của trọng lực

Yêu cầu hs trả lời C5

- Đơn vị lực là Niu tơn (N)

- Trọng lượng của quả cân 100 g là 1N

- Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N

HS : nghe và ghi

III - Đơn vị lực

- Đơn vị lực là Niu tơn (N)-Trọng lượng của quả cân 100g là 1N-Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N

Hoạt động 4 : Củng cố - Vận dụng, hướng dẫn về nhà(10ph)

- Y/c HS làm TN đặt chậu nứơc

Trang 27

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời

câu C6

? Trọng lực là gì

? Phương và chiều của trọng lực

? Trọng lực còn gọi là gì? Đơn vị của trọng

Trang 28

Tuần 8 Ngày soạn: 23/9/2018

TIẾT 4 : LỰC ĐÀN HỒI

A Ổn địn lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (8ph)

HS1 : ? Trọng lực là gì? phương chiều của trọng lực? Kết quả tác dụng của

HS2: Chữa bài 8.1 và 8.2 SBT

* ĐVĐ : Các em hãy nghiên cứu trả lời câu hỏi ở phần mở bài ?

C.Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Nghiên cứu biến dạng đàn hồi, độ biến dạng(15ph)

Y/c hs đọc tài liệu và làm việc theo

Móc thêm quả nặng 2, 3, 4 vào thí

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1 Độ biến dạng của lò xo

Trang 29

nghiệm  lần lượt đo l2, l3, l4 và ghi kết

quả vào bảng 9.1 9 (cột 2)

HS : Lần lượt làm theo các bước gv

hướng dẫn

Kiểm tra từng bứơc thí nghiệm của Hs

Yêu cầu học sinh trả lời cầu C1

? Đọc SGK trả lời độ biến dạng của lò xo

được tính như thế nào

Hoạt động 2 : Lực đàn hồi và đặc điểm của nó (10ph)

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

trả lời câu hỏi

HS : Nghiên cứu mục 1SGK để trả lời

là lực đàn hồi

Trang 30

HS : ghi

? Đặc điểm của lực đàn hồi.Trả lời C4

SGk

Hs : chọn đáp án đúng của câu C4 để

tìm ra đặc điểm của lực đàn hồi

GV chốt lại đặc điểm của lực đàn hồi :

HS : Ghi

2 Đặc điểm của lực đàn hồi

- Đặc điểm của lực đàn hồi : Độ biếndạng tăng thì lực đàn hồi tăng

Hoạt động 3 : Vận dụng - củng cố, hướng dẫn về nhà(10ph)

Trả lời C5, C6 – SGK

Trả lời C5, C6

? Qua bài học em đã rút ra được kiến thức

về lực đàn hồi như thế nào

HS : Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm của

Trang 31

Tuần 9 Ngày soạn: 30/9/2018

TIẾT 5 : LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

A Ổn địn lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS 1 : Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?

HS2 : Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào ( ) trong các câu sau :

a Đơn vị trọng lực là

b Trọng lượng của quả cân 100g là

c Trọng lượng của quả cân 1kg là

ĐVĐ: Cho học sinh quan sát trường hợp khi đang giương cung và hỏi :

? Làm thế nào để đo lực kéo của tay ta tác dụng vào dây cung

GV : Để đo lực ta dùng lực kế Vậy lực kế là gì ? cấu tạo và cách sử dụng lực kếnhư thế nào để đo lực Giờ học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 10

Trang 32

GV : Cho học sinh quan sát một số lực kế

trên hv và một số lực kế thật có trong

phòng thí nghiệm

HS : Quan sát và nghe giáo viên giới

thiệu

GV giới thiệu : Có nhiều loại lực kế

nhưng bài hôm nay chúng ta chỉ nghiên

HS : Quan sát lực kế của nhóm và trên

màn hình rồi điền vào câu C1 trong VBT

GV : Gọi học sinh đứng tại chỗ điền

HS khác đối chiếu đáp án với câu trả lời

của bạn để nhận xét

HS: Đứng tại chỗ trả lời

GV: Chiếu đáp án câu C1 lên yêu cầu học

sinh đối chiếu và nhận xét

? Tóm lại lực kế gồm có những bộ phận

chính nào

GV chốt lại cấu tạo lực kế

HS : Ghi

GV: Gọi 1 học sinh đứng lên quay mặt

xuống dưới chỉ ra các bộ phận chính của

Trang 33

GV lưu ý với cả lớp: một số lực kế kim

nào trong số 3 lực kế ghi trên bảng

HS : chọn lực kế có giới hạn đo lớn hơn

lực cần đo

Trang 34

GV lưu ý học sinh : Khi đo cần chọn lực

kế có GHĐ lớn hơn hoặc bằng lực cần đo

và lực kế có ĐCNN càng nhỏ thì độ

chính xác càng cao vì vậy trước khi đo

các em cần ước lượng độ lớn của lực cần

đo để chọn lực kế phù hợp

GV: Như vậy các em vừa tìm hiểu cấu

tạo chung của lực kế lò xo Vậy cách sử

dụng lực kế như thế nào để đo lực chúng

ta cùng sang phần II

HS : Ghi mục II vào vở

Hoạt động 2 : Đo một lực bằng lực kế(15ph)

GV : Trước khi thực hành đo lực chúng

ta cần nghiên cứu cách đo như thế nào

HS : Ghi mục 1

GV : Chiếu câu C3 lên màn hình gọi một

học sinh đứng lên đọc

HS : Đứng tại chỗ đọc

Yêu cầu cá nhân nghiên cứu câu hỏi và

điền ra bảng con các cụm từ theo thứ tự

? Tóm lại khi đo lực ta thực hiện theo

mấy bước là những bước nào

HS : TL

GV chốt lại 3 bước khi đo lực đồng thời

thao tác mẫu trên vật thật

II Đo một lực bằng lực kế

1.Cách đo lực

Các bước đo lực:

B1: Điều chỉnh kim về vạch o

Trang 35

GV nhấn mạnh : Trước khi đo các em

chú ý phải điều chỉnh kim về vạch số 0

GV chiếu lại ảnh giương cung

? Muốn đo lực kéo của tay tác dụng vào

dây cung thì ta phải cầm lực kế ở tư thế

nào

? Tại sao phải cầm như vậy

GV lưu ý học sinh : Trước khi đo lực ta

cần xác định phương của lực cần đo là

phương nào để cầm lực kế cho chính xác

HS : Chú ý khi đo phải cầm lực kế dọc

theo phương của lực cần đo

GV: Như vậy chúng ta đã tìm hiểu về

cách sử dụng lực kế để đo lực vậy bây

giờ các em hãy thực hành đo lực

Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong

vòng 5 phút :

1 Hãy tìm cách đo trọng lượng của

quyển SGK vật lí 6 Ghi kết quả vào

phiếu học tập nhóm theo mẫu

2 Thực hành đo lực

- Đo trọng lượng của cuốn SGK vật lí 6

Trang 36

chỉnh sửa các động tác sai nếu có

GV : Thu phiếu học tập, nhận xét kết quả

các nhóm và giải thích nếu kết quả giữa

các bạn trong nhóm có sự sai lệch

GV: Chiếu câu C5 gọi học sinh đọc

HS : Đọc yêu cầu câu C5

? Khi đo trọng lượng SGK vật lí phải

cầm lực kế ở tư thế nào ? Tại sao

Khi đo trọng lượng SGK vật lí phải cầm lực kế theo phương thẳng đứng

Hoạt động 3 : Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng(5ph)

GV : Chiếu câu C6 lên màn hình

HS : Đọc câu C6

GV: Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời

HS : Cá nhân đứng tại chỗ trả lời

GV: Chiếu đáp án và viết kết quả lên

bảng làm 2 cột

HS : đối chiếu câu trả lời

Khối lượng (m) Trọng lượng(P)

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

Trang 37

100g = 0,1kg 1N

200g = 0,2kg 2N

Yêu cầu học sinh nhận xét trong từng

trường hợp P gấp bao nhiêu lần m

HS : rút ra được P = 10m

? Từ các trường hợp trên em hãy cho biết

mối quan hệ của P và m

HS : Nhận thấy trong các trường hợp

trọng lượng đều gấp 10 lần khối lượng

GV chốt lại hệ thức liên hệ giữa P và m

Gọi1học sinh lên bảng trình bày cách giải

-Cả lớp cùng làm vào VBT và theo dõi

bài làm của bạn

GV chữa bài và chốt lại đáp án đúng

GV : Chiếu bài 10.11/36 SBT lên màn

hình : Một cặp sách có trọng lượng là

35N thì sẽ có khối lượng là bao nhiêu

Yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng

IV Vận dụng:

Bài 10.11/36 : Một cặp sách có trọng lượng là 35N thì sẽ có khối lượng là baonhiêu

Tóm tắt :

Trang 38

HS : Đọc bài toán và suy nghĩ

HS : Thấy được P = 10 m

suy ra m = P/10

HS : Đứng tại chỗ chọn đáp án

GV: nhận xét chốt lại đáp án đúng

GV : Liên hệ thực tế trong lớp đưa ra một

số bài toán xuôi, bài toán ngược vận

dụng công thức P = 10 m để tính nhanh

trọng lượng hoặc khối lượng của học sinh

để học sinh thấm nhuần công thức

GV chốt lại : Như vậy chỉ cần biết khối

lượng ta có thể suy ra trọng lượng và

ngược lại

GV : Đưa ra câu hỏi liên hệ thực tế

? Tại sao khi đi mua bán người ta có thể

dùng một cái lực kế thay cho một cái cân

IV.Tổng kết chủ đề, hướng dẫn về nhà(5ph)

GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các nội dung chính cần ghi nhớ trong chủ đề

GV : Tổng kết lại chủ đề bằng sơ đồ tư duy để tóm tắt kiến thức trọng tâm của

cả chủ đề giúp học sinh ghi nhớ: Định nghĩa các loại lực(hai lực cân bằng, trọnglưc, lực đàn hồi), Đơn vị đo, dụng cụ đo lực, cách đo lực

Trang 39

Tuần 10 Ngày soạn: 7/10 /201 8

TIẾT 10 : KIỂM TRA

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Học sinh khắc sâu được kiến thức về :

- Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng: đơn vị, cách đo

- Khái niệm trọng lực, phương, chiều của trọng lực

- Những kết quả tác dụng của lực

2 Kĩ năng

- Đo thành thạo thể tích của vật rắn không thấm nước

- Lấy được ví dụ chứng tỏ khi có lực tác dụng vào vật làm biến đổi đồng thờichuyển động, biến dạng vật

- Nhận biết được lực trong mọi trường hợp

3 Thái độ, hành vi

- Rèn kĩ năng làm bài nghiêm túc, trung thực

- Rèn tính cẩn thận, kĩ năng trình bày bài

GV : Đề kiểm tra đã phô tô sẵn + đáp án + biểu điểm

HS : Giấy kiểm tra 1 tiết

III Nội dung kiểm tra

Trang 40

A Đề bài A.Trắc nghiệm (4điểm)

A.Thể tích của gói bột giặt

B Sức nặng của gói bột giặt

C.Khối lượng của mứt chứa trong hộp

D Khối lượng của bột giặt chứa trong gói

3.Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?

A Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên

B Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

C Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống

D Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên

4.Từ ‘‘lực’’ trong câu nào dưới đây chỉ lực kéo hoặc lực đẩy ?

A Lực bất tòng tâm

B Lực lượng vũ trang cách mạng là vô địch

C Học lực của bạn Xuân rất tốt

D Bạn học sinh quá yếu, không đủ lực nâng nổi một đầu bàn học

II Hãy sắp xếp cho đúng các bước đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ phù hợp :

a, Cho vật vào bình chia độ

b, Đánh dấu mực nước dâng lên ( V2)

c, Đánh dấu mực nước ban đầu ( V1 )

d, Thể tích của vật là : V2 – V1

Ngày đăng: 25/11/2019, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w