1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat ly 7 (ca nam)

147 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,19 MB
File đính kèm Giao an Vat ly 7 (ca nam).zip (158 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột Giáo án Vật lý 7 (cả năm ) 2 cột

Trang 1

CHƯƠNG I: QUANG HỌC.

Tuần : Từ tuần 1 đến tuần 4

Tiết : Từ tiết 1 > tiết 4

CHỦ ĐỀ : ÁNH SÁNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nắm được điều kiện để nhìn thấy ánh sáng, nhìn thấy 1 vật

- Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng Lấy được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng(song song, hội tụ, phân kì)

- Phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối.Giải thích được các hiện tượng liên quan

đến định luật truyền thẳng ánh sáng( bóng tối, bóng nửa tối, nhật thực,nguyệt thực)

- Biết vẽ tia phản xạ khi biết tia tới ngược lại Biết xác định góc tới, góc phản xạ

2 Kỹ năng

- Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong

thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

3 Thái độ

- Có thái độ học nghiêm túc, có tinh thần hợp tác nhom, cẩn thận , tỉ mỉ

4 Năng lực hình thành

- Năng lực nhận biết

- Năng lực tưởng tượng

- Năng lực tư duy

II Chuẩn bị

* Giáo viên:

+ Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, STK

+ Dụng cụ,TB :

- Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin,1 đèn pin

- 1 ống trụ thẳng ễ = 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt

- 3 màn chắn có đục lỗ 3 cái đinh ghim (kim khâu),1 vật cản bằng bìa

- 1 bóng đèn 220v – 40w, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực

- 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng Thước đo góc mỏng

- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang

* Học sinh : Thước, SGK

Trang 2

III.Tổ chức học tập

1 Khởi động

GV : cho học sinh quan sát hình ảnh nhật thực, nguyệt thực

? Giải thích hai hiện tượng trên

HS : Có thể giải thích được hoặc không giải thích được

GV : Để giải thích được tại sao có nhật thực, nguyệt thực thì các em đi nghiên cứu chủ đề " ánh sáng"

2 Giới thiệu tổng quan về chủ đề

- Tên chủ đề : Ánh sáng

- Số tuần thực hiện : 4tuần ( Từ tuần 1 > tuần 4)

- Số tiết thực hiện : 4 tiết (Từ tiết 1 > tiết 4)

Tiết 1 : Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

Tiết 2 : sự truyền ánh sáng

Tiết 3 : ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Tiết 4: định luật phản xạ ánh sáng

2.Hình thành kiến thức chủ đề

Tuần 1 Ngày soạn: 5/ 8/2018

TIẾT 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.

A Ổn định lớp

B Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

- Yêu cầu 2 – 3 HS nhắc lại

- HS : tóm tắt lại thông tin ngắn gọn

- GV nêu lại trọng tâm của chương

- Trong gương phẳng chữ Mít  Trong tờ

Trang 3

- HS dự đoán

> Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng?(10ph)

- Yêu cầu HS đọc 4 TH nêu trong SGK

- Yêu cầu HS nghiên cứu 2 trường hợp : 2

và 3 để trả lời câu hỏi

? Trong những trường hợp mắt ta nhận

biết được ánh sáng có điều kiện gì giống

nhau

- HS trả lời được : Đk giống nhau khi nhìn

thấy ánh sáng là phải có ánh sáng chiếu

KL : Ta chỉ nhận biết được ánh sángkhi có ánh sáng chiếu vào mắt ta

Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật(10ph)

- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí nghiệm

câu C2 trả lời các câu hỏi

? Nêu dụng cụ TN

? Cách tiến hành

? Mục đích TN

- HS đọc TN và trả lời câu hỏi

Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như

Trang 4

HS : các nhóm làm thí nghiệm để trả lời

câu hỏi C2

? Trường hợp nào ta nhìn thấy tờ giấytrắng

HS trả lời được : Chỉ nhìn thấy tờ giấy

từ tờ giấy chiếu vào mắt ta

? Vậy điều kiện chung để nhìn thấy một

C2: Nhìn thấy tờ giấy trắng khi bật đèn

vì có ánh sáng từ đèn chiếu vào tờ giấy

và có ánh sáng từ tờ giấy chiếu vào mắtta

2 Kết luận

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từvật truyền vào mắt ta

Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng(5ph).

- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí nghiệm

h1.3 và trả lời câu hỏi

Trang 5

VD: Mặt trời, Đèn điện đang sáng, ngọn nến đang cháy, đom đóm

- Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng

VD: Mặt trời, Đèn điện đang sáng, mặt Trăng, tờ giấy trắng

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà (10ph)

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học

để trả lời câu hỏi C4, C5

- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản học

được trong bài

- Nghiên cứu mục có thể em chưa biết

- Từng cá nhân tìm hiể phần “có thể em

IV Vận dụng:

C5: học sinh trả lời được : Khói gồmcác hạt li ti, các hạt này được chiếusáng trở thành vật sáng ánh sáng từcác vật đó truyền đến mắt

- Các hạt xếp gần như liền nhau nằmtrên đường truyền ánh sáng  tạothành vệt sáng mắt nhìn thấy

Trang 6

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy vật?

HS2 : Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương (hoặc đámbụi ban đêm)?

HS3 : Chữa bài tập 1.1, 1.2 SBT

ĐVĐ: Cho HS đọc phần mở bài SGK

Tuần 2 Ngày soạn: 12/8/2018

Trang 7

? Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải? > Bài mới

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng(15ph).

- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí h2.1 trả lời

các câu hỏi

? Nêu dụng cụ TN

? Cách tiến hành

? Mục đích TN

- HS đọc TN và trả lời câu hỏi

- GV cho HS dự đoán ánh sáng đi theo

đường cong hay gấp khúc?

HS có thể dự đoán: ánh sáng đi theo đường

cong

? Nêu phương án kiểm tra

- HS trình bày phương án của mình

- GV xem xét phương án của HS, có thể nêu

ra cho HS cùng thảo luận xem phương án

nào thực hiện được vì sao?

- HS suy nghĩ để tìm ra TN

- Yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm chứng

-HS trình bày phương án kiểm tra

? Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền

theo đường thẳng không? Có phương án

nào kiểm tra?

-HS trình bày phương án kiểm tra

- Yêu cầu HS đọc và làm theo phương án

SGK

- HS làm TN theo nhóm như SGK hình 2.1

?Nêu cách kiểm tra xem 3 lỗ A, B, C có

thẳng hàng không

- HS dùng thước nối 3 điểm A,B,C nếu 3

điểm nằm trên cùng 1 đường thẳng thì A,B,C

thẳng hàng

I Đường truyền của ánh sáng

1 Thí nghiệm

- Dụng cụ TN : Đèn pin, ống cong, ống thẳng

- Cách tiến hành TN: h2.1

- Mục đích TN: Xem ánh sáng truyền theo đường thẳng hay cong

- Kết quả TN: ánh sáng đi qua ống thẳng

Trang 8

- Yêu cầu HS cho 1trong 3 bản lệch 1- 2 cm

và quan sát đèn

- HS làm theo yêu cầu của GV

?Ánh sáng truyền đi theo đường nào

Hs : sau khi kiểm tra HS thấy được: a/s

truyền đi theo đường thẳng

- GV giới thiệu: môi trường không khí,

nước, tấm kính trong gọi là môi trường

trong suốt Mọi vị trí trong môi trường đó

có tính chất như nhau gọi là đồng tính

- HS nghe GV giới thiệu

Hoạt động 2: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng(10ph).

- GV giới thiệu qui ước vẽ tia sáng

- Yêu cầu HS vẽ đường truyền của ánh

- GV hướng dẫn HS làm TN tạo ra 2 tia sáng

song song, hội tụ, phân kì như hình 2.5

+ Chùm sáng song song gồm các tiasáng không giao nhau

+ Chùm sáng hội tụ gồm các tiasáng hội tụ tại một điểm( giao nhautrên đường truyền của chúng)

+ Chùm sáng phân kỳ gồm các taisáng loe rộng ra trên đường truyền

Trang 9

? Nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng

HS :dựa vào phương pháp che khuất

- Yêu cầu thực hiện

HS thực hiện

- Yêu cầu HS giải thích

HS :cắm kim số 2 sau kim 1 và ngắm sao

cho nhìn thấy kim 2 mà ko nhìn thấy kim

1,nhìn thấy kim 3 thì ko nhìn thấykim 2

* Củng cố:

? Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

- Nêu cách biểu diễn đường truyền của ánh

Trang 10

Tuần 3 Ngày soạn: 19/8/2018

TIẾT 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG.

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1: ? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Đường truyền của tiasáng được biểu diễn như thế nào?

HS2: Chữa bài tập 1, 2, 3, 4

ĐVĐ : Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong

ngày, còn gọi là “đồng hồ mặt trời”

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối(15ph).

I Bóng tối, bóng nửa tối.

1 Thí nghiệm

Trang 11

- HS đọc TN và trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS nghiên cứu TN h3.1 SGK

- Hiện tượng ở TN 2 có gì khác với hiện

tượng ở TN 1 Nghiên cứu hiện tượng

đó

HS : khác:nguồn sáng ở TN2 rộng hơn

- Trả lời C2

- Ở TN 2 bố trí TN có gì khác TN 1?

- Điền vào trong phần nhận xét

? Bóng tối khác bóng nửa tối ở chỗ nào

GV chốt lại :

HS : ghi

- Dụng cụ TN : Đèn pin, tấm bìa, màn chắn

-KL2: Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần củanguồn sáng truyền tới

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực, nguyệt thực(10ph)

II Nhật thực, nguyệt thực

Trang 12

? Nêu quỹ đạo chuyển động của Mặt

Trăng, Mặt Trời và Trái Đất

- HS nhớ lại kiến thức địa lí để TL

? Khi nào xảy ra nhật thực

- HS suy nghĩ TL

GV: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái

Đất nằm trên cùng một đường thẳngvà

Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái

Đất thì xảy ra hiện tượng nhật thực

- Yêu cầu HS vẽ đường truyền tia sáng

từ Mặt Trời qua Mặt Trăng đến Trái

Đất để nhận thấy hiện tượng nhật thực

? Chỉ ra phần bóng tối, bóng nửa tối

của Mặt Trăng trên Trái Đất?

? Vẽ đường truyền tia sáng từ Mặt Trời

qua Trái Đất đến Mặt Trăng?

2 Nguyệt thực

Trang 13

- Trả lời câu hỏi C4.

? Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra trong

cả đêm không? giải thích?

- HS khá trả lời

- GV: Nguyệt thực chỉ xảy ra trong 1

thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm

- HS nghe GV giới thiệu

 Câu chuyện về “Gấu ăn Mặt Trăng”,

“ gõ mõ đuổi gấu để gấu khỏi ăn Mặt

Trăng” chỉ là tưởng tượng do Mặt

Trăng chuyển động xung quanh Trái

Đất

- Mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của

Mặt Trăng và mặt phẳng quỹ đạo

chuyển động của Trái Đất lệch nhau 60

Vì thế Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng

cùng nằm trên một đường thẳng không

thường xuyên xảy ra mà 1 năm chỉ xảy

ra 2 lần Ở Việt Nam nhật thực đã xảy

ra năm 1995 thì 70 năm sau mới xảy ra

nguyệt thực chỉ xảy ra vào đêm rằm

- Nguyệt thực : Khi Mặt Trời, Mặt Trăng

và Trái Đất nằm trên cùng một đườngthẳng và Trái Đất nằm giữa Mặt Trời vàMặt Trăng khi đó Mặt trăng không nhậnđược ánh sáng từ Mặt trời thì xảy ra hiệntượng nguyệt thực

Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà(10ph)

* Vận dụng:

- Yêu cầu HS làm và trả lời TN câu C5

HS làm TN và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở

HS vẽ hình vào vở

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6

* Củng cố:

GV : Cho HS điền vào phiếu học tập

- Bóng tối nằm ở sau vật .không

- Nhật thực là do Mặt Trời, Mặt Trăng,

Trang 14

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1: ? Hãy giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Để kiểm tra xem 1 đườngthẳng có thật thẳng không ta làm như thế nào? Giải thích?

HS2: Chữa bài tập 3

ĐVĐ: Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng Mặt Trời hoặc dưới ánh đèn thấy có các hiện

thượng lấp lánh, lung linh? tại sao có các hiện tượng huyền diệu như vậy?

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng(5ph).

- Yêu cầu HS cầm gương soi, nhận thấy

hiện tượng gì trong gương?

- HS nhìn thấy ảnh của mình trong gương

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

- HS trả lời câu c1

I Gương phẳng.

Trang 15

? Thế nào là gương phẳng

HS : Trả lời

GV chốt lại đặc điểm của gương phẳng

HS : Ghi

- GV: Các cô gái thời xưa chưa có gương

đều soi mình xuống nước để nhìn thấy

- Hình của vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng.

Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng(20ph)

Trang 16

-Yêu cầu HS làm TN như hình 4.2 SGK

HS làm TN theo nhóm

? Chỉ rõ tia tới, tia phản xạ

- Cho HS làm lại TN 4.2 và trả lời câu

hỏi C2

HS làm lại TN sau đó điền vào KL

- Điền vào phần kết luận

GV lưu ý học sinh : Tia tới có mũi tên

hướng về mặt phản xạ, tia phản xạ luôn

có mũi tên hướng ra khỏi mặt phản xạ

KL1: Tia phản xạ nằm trong cùng mặtphẳng với tia tới và pháp tuyến vớigương ở điểm tới

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ thế nào với phương của tia tới (góc tới và phản xạ quan hệ với nhau như thế nào?)

Trang 17

- Làm lại TN 4.2, dùng thước đo góc đo

góc phản xạ i’ ứng với góc tới i khác

- GV giới thiệu HS qui ước vẽ gương

phẳng và tia sáng trên giấy

- Yêu cầu HS vẽ tia phản ở câu C3

- Góc tới luôn luôn bằng góc phản xạ

GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các nội dung chính cần ghi nhớ trong chủ đề

GV : Tổng kết lại chủ đề bằng sơ đồ tư duy đề giúp học sinh ghi nhớ kiến thức :Điều kiện nhìn thấy ánh sáng, thấy vật; Nhận biết(vật sáng, nguồn sáng); Địnhluật truyền thẳng ánh sáng; định luật phản xạ ánh sáng; ứng dụng đ/l truyền thẳng

Trang 18

ánh sáng(giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, bóng tối, bóng nửa tối),ứngdụng đ/l phản xạ ánh sáng( vẽ tia phản xạ, tia tới, tính góc phản xạ, góc tới )

* Hướng dẫn về nhà

- Học phần ghi nhớ

- Bài tập: 4.1 – 4.4/ SBT

Tuần : Từ tuần 5 đến tuần 8

Tiết : Từ tiết 5 > tiết 8

Trang 19

CHỦ ĐỀ : GƯƠNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nắm được cỏc tính chất ảnh của gương phẳng,gương cầu lồi, gương cầu lừm

- So sánh được vùng nhìn thấy của GP, GCL, GCL cú cùng kích thước

- Vẽ được ảnh của các vật có hình dạng khác nhau qua gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Biết được ứng dụng của gương phẳng,gương cầu lồi, gương cầu lõm trong c/s

2 Kỹ năng

Làm TN tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh

để nghiên cứu tính chiất ảnh của gương phẳng

- 1 gương phẳng, gương cầu lồi,gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

vật bất kì như nhau,1 tấm kính màu trong suốt,

- 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng,đèn pin, bút chì

III.Tổ chức học tập

1 Khởi động

GV : Đưa ra câu hỏi tình huống

? Tại sao gương chiếu hậu của ô tô, xe máy người ta phải lắp gương cầu lồi màkhông lắp gương phẳng hay gương cầu lõm

HS : Giải thích theo ý hiểu

GV : Để có câu trả lời chính xác chúng ta cùng nghiên cứu chủ đề ngày hôm nay

2 Giới thiệu tổng quan về chủ đề

- Tên chủ đề : Gương

- Số tuần thực hiện : 5 tuần (Từ tuần 5 > tuần 8)

Trang 20

- Số tiết thực hiện : 4 tiết : Từ tiết 5 > tiết 8

Tiết 1: gương phẳng

Tiết 2 : thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Tiết 3 : gương cầu lồi

Tiết 4 : gương cầu lõm

3 Hình thành kiến thức chủ đề

Tuần 5 Ngày soạn: 1/ 9/2018

TIẾT 1: GƯƠNG PHẲNG

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng Xác định tia tới SI trong trường hợpsa

HS2 : ? Chữa bài tập 4.2, 4.4

ĐVĐ: Sử dụng tình huống như SGK

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng(20ph).

- Cho HS nghiên cứu TN hình 5.2 SGK

HS nghiên cứu và làm TN như hình 5.2

- Yêu cầu HS làm TN

- Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét

HS : nêu nhận xét của mình về ảnh của

Trang 21

- Yêu cầu HS điền vào phần kết luận.

GV hướng dẫn HS làm TN theo các bước :

- HS làm theo hướng dẫn của GV :

- Đặt 1 vật trước tấm kính và nhìn vào tấm

kính

- Đặt vật thứ 2 giống hệt vật trước đưa ra

sau tấm kính đặt vào vị trí ảnh của vật 1 và

- Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận về

ảnh của 1 vật qua gương phẳng

HS : tự rút ra kết luận về ảnh của vật tạo

bởi gương phẳng

GV : gọi 1 ,2 học sinh nêu kết luận của

KL: ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng không hứng được trên mànchắn gọi là ảnh ảo

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

KL: Độ lớn của ảnh của vật tạo bởigương phẳng bằng độ lớn của vật

3 So sánh khoảng cách từ ảnh đến gương và từ vật đến gương

KL: Khoảng cách từ ảnh đến gương

bằng khoảng cách từ vật đến gương

Trang 22

mình

GV chốt lại :

HS : ghi kết luận

Hoạt động 2 : Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng(8ph).

- Yêu cầu HS đọc câu C4

HS đọc SGK

- Gọi HS dùng tính chất ảnh của 1 vật qua

gương phẳng lên bảng đánh dấu vị trí ảnh

S’

- Dùng định luật phản xạ ánh sáng vẽ các

tia phản xạ IR, KM ứng với 2 tia tới SI và

SR

? Kéo dài hai tia phản xạ thấy điều gì?

- Trả lời ý c câu hỏi C4

- Giải thích ý d câu hỏi C4

- Gọi HS đọc thông báo SGK

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

C4:

Hoạt động 3 : Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà (10ph)

C5 ? Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương

phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên AB đặt

trước gương phẳng như hình vẽ

- Gọi 1 HS lên bảng làm vẽ cả lớp làm vào

- Nêu các kiến thức cần nhớ trong bài

- HS nghiên cứu mục “Có thể em chưa biết

HS : nghiên cứu phần có thể em chưa biết

Trang 23

KÍ DUYỆT TUẦN 5

Tuần 6 Ngày soạn: 8/9/2018

TIẾT 2 : THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI

GƯƠNG PHẲNG.

Trang 24

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Nêu tính chất ảnh của 1 vật qua gương phẳng?

HS2 : ? Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Chuẩn bị trước khi thực hành (5ph)

- GV : Kiểm tra mẫu báo cáo của HS

- GV : Chia nhóm học sinh: 2 bàn một nhóm

và chỉ định nhóm trưởng các nhóm

GV : Phổ biến nội quy của tiết thực hành

GV : Thông báo nội dung của tiết thực hành

- HS : tổ trưởng báo cáo việc chuẩn

bị mẫu báo cáo ở nhà của tổ viên

HS : ngồi 2 bàn một nhóm và cử nhóm trưởng

- Yêu cầu các nhóm thực hành theo câu C1

- Vẽ lại vào vở ảnh của bút chì

+ Ảnh song song cùng chiều với vật

+ Ảnh song song ngược chiều với vật

- GV theo dõi, uốn nắn sai sót cho HS

HS nghiên cứu câu C1Các nhóm chuẩn bị

- Các nhóm thực hành câu C1

- HS vẽ vào vở

Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá bài thực hành(5ph)

- Thu báo cáo TN

- Nhận xét chung về :

+ ý thức

+ Thái độ

+ Tinh thần làm việc của các nhóm

- Yêu cầu thu dọn dụng cụ thí nghiệm và

nộp lại cho giáo viên

Trang 25

KÍ DUYỆT TUẦN 6

Tuần 7 Ngày soạn: 15/9/2018

TIẾT 3 : GƯƠNG CẦU LỒI

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng? Vì sao ta biết ảnh củagương phẳng là ảnh ảo

HS2 : Chữa 5.4 SBT

ĐVĐ : GV đưa ra cho HS 1 số vật nhẵn bóng như: thìa, muôi, gương xe máy

Yêu cầu HS quan sát ảnh của mình trong gương và nhận xét

Trang 26

- GV thông báo mặt ngoài của muôi, thìa là gương cầu lồi, mặt trong là gươngcầu lõm  Bài mới

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi(15ph).

- Gọi HS đọc TN SGK

- Yêu cầu HS làm TN theo SGK và trả

lời 2 câu hỏi của bài

- Gọi HS đọc TN kiểm tra SGK

- Yêu cầu HS làm TN kiểm tra và trả lời

- HS : so sánh thấy được : Vùng nhìnthấy của gương cầu lồi rộng hơn vùngnhìn thấy của gương phẳng có cùng kíchthước

Trang 27

- Yêu cầu học sinh điền vào kết luận

GV chốt lại: Vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn

thấy của GP có cùng kích thước

- Cá nhân HS điền vào kết luận: (rộng)

- HS : ghi

Hoạt động 3 : Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà (10ph)

- GV hướng dẫn HS quan sát vùng nhìn

thấy ở chỗ khuất qua gương cầu

lồi.Từ đó cho HS trả lời câu C3, C4

Tuần 8 Ngày soạn: 22/9/2018

TIẾT 4 : GƯƠNG CẦU LÕM.

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?

HS2 : ? Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi? (trình bày cách vẽ)

ĐVĐ : như SGK

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Nghiên cứu ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm(15ph).

- Yêu cầu HS đọc TN SGK và làm TN

I Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm

- HS đọc SGK. > tiến hành TN

Trang 28

? Nhận xét về chiều, độ lớn của ảnh khi :

- Vật đặt gần gương

- Vật đặt xa gương

- Yêu cầu HS đọc câu C2và trả lời

- Gọi HS điền vào phần kết luận

GV chốt : ảnh tạo bởi gương cầu lõm là

ảnh ảo, lớn hơn vật

- Nếu có điều kiện GV làm TN để HS

quan sát thu được ảnh thật bằng cách để

vật ở xa tấm kính lõm

- Đại diện nhóm trình bày nhận xét +Vật đặt gần gương: ảnh cùng chiều,nhỏ hơn vật, ảnh ảo

+Vật đặt xa gương: ảnh ngượcchiều,ảnh thật

- Yêu cầu các nhóm làm TN như SGK :

Chiếu chùm tia sáng //đến gương cầu lõm

? Quan sát chùm tia phản xạ xem nó có

đặc điểm gì

- Gọi HS điền trong phần kết luận

- Yêu cầu học sinh vận dụng trả lời C4

GV chốt lại : Gương cầu lõm có tác

dụng biến đổi một chùm sáng tới song

song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại

một điểm trước gương

- Yêu cầu HS đọc lại TN SGK

- Yêu cầu các nhóm làm TN theo câu C5

- GV kiểm tra kết quả các nhóm làm TN

- Cho HS điền vào trong phần kết luận

GV chốt lại : Gương cầu lõm có tác

II Sự phản xạ trên gương cầu lõm.

1 Đối với chùm tới song song.

- HS đọc SGK

- Các nhóm tiến hành TN Đại diệnnhóm trình bày NX của nhóm mình.HS: quan sát chùm phản xạ và điền

vào kết luận : chùm phản xạ (hội tụ)

tại 1 điểm trước gương

HS : TL câu C4: yêu cầu nói được : TBnung nóng vật có mặt phản xạ là gươngcầu lõm Chùm sáng mặt trời chiếu đến

là chùm sáng song song  chùm phản

xạ sẽ là chùm hội tụ do đó đặt vật tạiđiểm hội tụ đó sẽ làm vật nóng lên

HS : ghi

2 Đối với chùm tia phân kì.

HS : Đọc TN SGKCác nhóm tiến hành TN

HS điền vào kết luận : phản xạ

Trang 29

dụng biến đổi một chùm sáng phân kỳ

thành chùm tia phản xạ song song HS : ghi

- Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi sau:

? Ảnh ảo của vật trước gương cầu lõm có

? Có nên dùng gương cầu lõm ở phía

trước lái xe để quan sát vật phía sau

không ? Giải thích?

- HS nghiên cứu mục “Có thể em chưa

biết”

- Các nhóm tiến hành tìm hiểu đèn pin

- Các nhóm tiến hành làm TN Đại diệnnhóm trả lời câu C6, C7

HS : ảnh ảo, không hứng được trênmàn và lớn hơn vật

HS : vật đặt sát gương

HS : vật đặt xa gương sẽ cho ảnh thật

HS : chiếu chùm tia tới phân kỳ đếngương cầu lõm sẽ thu được chùm phản

xạ song song, ngược lại

HS : không vì vùng nhìn thấy củagương cầu lõm quá bé

HS: nghiên cứu phần “ có thể em chưabiết”

IV Tổng kết chủ đề, hướng dẫn về nhà:

GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các nội dung chính cần ghi nhớ trong chủ đề

HS : Tóm tắt kiến thức cơ bản cần ghi nhớ của cả chủ đề

GV : Tổng kết lại chủ đề bằng SĐTD đề giúp học sinh ghi nhớ kiến thức: T/cảnh của gương,cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng,so sánh vùng nhìn thấycủa các gương, Sự phản xạ trên gương cầu lõm

HS : Vẽ sơ đồ tư duy vào vở

* Hướng dẫn về nhà

- Học phần ghi nhớ

- Ôn tập chương I làm bài tập: 8.1 – 8.3/ 9 SBT

Trang 30

Tuần 9 Ngày soạn: 29/9/2018

TIẾT 9 : TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nhắc lại những kiến thức cơ bản trong chương I

- Luyện tập cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

Trang 31

- HS : ôn lại kiến thức của chương I.

- GV : vẽ sẵn ô chữ ở hình 9.3 – SGK

III.Tổ chức học tập

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

Kiểm tra vở phần chuẩn bị ôn tập ở nhà của học sinh

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản(10ph).

- GV cho HS lần lượt trả lời câu hỏi của

phần tự kiểm tra

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS lần lượt trả lời câu hỏi

GV khắc sâu cho học sinh : Nếu người đứng

gần 3 gương ; Gương lồi, gương lõm, gương

phẳng có đường kính bằng nhau mà tạo ra

ảnh ảo ? Hãy so sánh độ lớn của các ảnh đó

C2 : - Giống nhau :

- Khác nhau :

+ ảnh ảo ở gương phẳng bằng kíchthước người

+ ảnh ảo ở gương cầu lồi nhỏ hơnkích thước người

+ ảnh ảo ở gương cầu lõm lớn hơnkích thước người

Trang 32

1 HS lên bảng, HS khác vẽ vào vở

HS : chú ý chiều mũi tên

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ(5ph).

GV : Treo bảng phụ ô chữ trên bảng

GV : phổ biến luật chơi , cách thức chơi :

- Có hai đội chơi mỗi đội có 7 HS chơi theo

kiểu tiếp sức

- 1 HS điều khiển cuộc chơi

- Đội nào giải được nhiều ô chữ hơn đội đó

thắng

- Phần thưởng: đội nào nhất thì mỗi bạn

trong đội được điểm 10

HS : ở dưới lớp cổ vũ cuộc chơi

HS : đối chiếu với ô chữ của đội mình

1) Vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó (7 ô)

2) Vật tự nó phát ra ánh sáng (9 ô)

3) Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng (5 ô)

4) Các chấm sáng tren trời mà ta nhìn thấy trên trời ban đêm khi không có mây (7ô)

5) Đường thẳng vuông góc với gương phẳng (9 ô)

6) Chỗ không nhận được ánh sáng trên màn chắn (7 ô)

7) Dụng cụ để soi ảnh của mình hàng ngày (10 ô)

Trang 33

5 P H Á P T U Y Ế N

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương I Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Tuần 10 Ngày soạn: 6/10/2018

TIẾT 10 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1.Kiến thức

Học sinh khắc sâu kiến thức về :

- Điều kiện nhìn thấy ánh sáng, điều kiện nhìn thấy một vật

Trang 34

- Làm bài nghiêm túc, trung thực

- Rèn kĩ năng trình bày bài

HS: ôn tập từ bài 1 đến bài 8

III Nội dung kiểm tra

A.Đề bài

I Chọn câu trả lời đúng (3điểm)

Câu 1 Khi nào mắt ta nhìn thấy vật.

A.Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật

B.Khi mắt ta hướng vào vật

C.Khi có ánh sáng tuyền từ vật đó đến mắt ta

Câu 2 Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường?

A.Theo nhiều đường khác nhau B.Theo đương thẳng C.Theo đường cong

Câu 3 Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi.

A.Lớn hơn vật B.Bằng vật C.Nhỏ hơn vật

Câu 4 ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm.

A Lớn hơn vật B Bằng vật C Nhỏ hơn vật

Câu 5 Vì sao người lái xe không dùng gương cầu lõm đặt phía trước để quan sát ảnh

của các vật ở trên đường, phía sau xe

A.Vì gương cầu lõm chỉ có ảnh thật, phải hứng trên màn mới thấy được

B Vì ảnh ảo trong gương cầu lõm rất lớn nên chỉ nhìn thấy một phần

C.Vì trong gương cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật để gần gương ( không quan sát đợc những vật ở xa )

D Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm quá bé

Câu 6 Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu sáng đi xa.

A Vì gương hắt ánh sáng trở lại

B Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song

C Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn

Trang 35

II/ Điền vào chỗ ( ) (2điểm)

Câu 7: Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng ảnh của điểm đó tới

gương

Câu8: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng

kích thước

Câu9: Khi có nhật thực, đứng trên mặt đất vào ban ngày trời quang mây,ta lại không

nhìn thấy mặt trời vì lúc đó mặt trời bị (1) che khuất, ta nằm trong bóng tối của (2)

III.Tự luận (5điểm)

Câu 1:Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng

Câu 2:Cho vật sáng AB đặt trước gương phẳng như hình vẽ.

a) Vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi gương phẳng

b) Vẽ 1 tia phản xạ ứng với tia tới AI

c) Gạch chéo vùng đặt mắt để có thể quan sát được toàn bộ ảnhA’B’

III.Tự luận (5điểm)

Câu 1:Phát biểu đúng nội dung định luật phản xạ ánh sáng như SGK : 1đ

Câu 2: 4điểm

a Vẽ đúng ảnh A’B’ của AB tạo bởi gương phẳng :

b Vẽ 1 tia phản xạ ứng với tia tới AI : 1.5đ

c Gạch chéo được vùng đặt mắt để có thể quan sát được toàn bộ

ảnhA’B’: 0,5đ

A

B

I

Trang 36

I A

B

A'

B'

I A

Trang 37

Tuần 11 Ngày soạn: 13/10/2018

CHƯƠNG II: ÂM HỌC TIẾT 11 : NGUỒN ÂM.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm của nguồn âm

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống

Trang 38

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

Không kiểm tra

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(5ph).

- HS tìm hiểu mục tiêu của chương II

- Yêu cầu HS đọc thông báo của chương và

trả lời câu hỏi:

Chương âm học n/c các hiện tượng gì?

- Yêu cầu HS nghiên cứu và nêu mục đích

của bài

HS đọc SGK

HS : đọc nội dung chương

HS đọc SGK và nêu ý kiến củamình

Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm(10ph).

- Yêu cầu HS đọc câu C1 sau đó một phút

giữ yên lặng để trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

GV chốt : Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

- Yêu cầu HS cho ví dụ về các nguồn âm

I Nhận biết nguồn âm.

HS đọc C1 SGK

- Một phút giữ yên lặng lắng nghe

âm thanh để trả lời câu C1

HS : TL câu C1

HS ghi bài

HS : Lấy ví dụ

Kể tên các nguồn âm :

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm(15ph).

- GV Yêu cầu HS làm TN

? Vị trí cân bằng của dây cao su là gì

GV thông báo : Vị trí cân bằng của dây cao

su là vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng

- GV thay cốc thuỷ tinh bằng trống

? Phải kiểm tra như thế nào để biết mặt trống

có rung động không

- Yêu cầu HS kiểm tra

II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Trang 39

- GV hướng dẫn để HS trả lời câu hỏi C3

Tương tự với thí nghiệm 3 :

GV : Yêu cầu học sinh làm theo : dùng búa

gõ vào một nhánh của âm thoa, lắng nghe

quan sát rồi trả lời câu hỏi C5

Gv có thể gợi ý cho học sinh phương án

kiểm tra

? Từ ba thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì

- Cho HS điền vào phần kết luận

GV chốt lại đặc điểm của nguồn âm: các

nguồn âm khi phát ra âm đều ( dao động )

HS kiểm tra theo nhóm

HS : Trả lời câu hỏi C3

HS : Làm thí nghiệm theo nhómtương tự như thí nghiệm 2

HS : Đưa ra phương án kiểm tra

HS : Từ 3 thí nghiệm rút ra kết luận

HS : Hoàn thành kết luận

HS : ghi

Kết luận: các nguồn âm khi phát ra

âm đều ( dao động )

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố(10ph)

1 Vận dụng:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6 : Yêu cầu

làm cho tờ giấy, lá chuối phát ra âm

- Tương tự cho học sinh làm câu C7 Gọi

một vài học sinh trả lời

? Nếu các bộ phận đó đang phát ra âm mà

muốn dừng lại thì phải làm thế nào

2 Củng cố:

- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Các vật phát ra âm

có chung đặc điểm gì?

- HS nghiên cứu mục “Có thể em chưa biết”

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi

HS nêu được một số ví dụ về nhạc

cụ như : + Dây đàn ghi ta, + Dây đàn bầu,+ cột không khí trong ống sáo

- Giữ cho vật đó không dao động

HS trả lời câu hỏi và ghi nội dungcủa kết luận

Trang 40

TIẾT 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao của và tần số của âm

- Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi sosánh hai âm

- Giá TN,1 miếng nhựa, 1 lá thép (0,7 x 15 x 300)mm

- 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm, 1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm

- 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V- 6V dùng điện 1 chiều

III.Tổ chức học tập

A Ổn định lớp (1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

Tuần 12 Ngày soạn: 20/10/2018

Ngày đăng: 26/11/2019, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w