1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM

104 571 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Vận dụng: Cho HS làm các câu từ câu 7 đến câu 10 SGK và hướng dẫn thảo luận - HS nhớ lại bài trước, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên - Đại diện nhóm trả lời, lớp

Trang 1

Phân phối chương trình Vật lí 6

4 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước

7 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

11 10 Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

12 11 Khối lượng riêng Trọng lượng riêng

13 12 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi

Trang 2

17 ôn tập

21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí

24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

26 23 Thực hành: Đo nhiệt độ

28 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc

29 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)

30 25 Sự bay hơi và sự ngưng tụ

31 25 Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp)

Trang 3

35 Kiểm tra học kì II

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I)

Mục tiêu:

KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước.

KN: Rèn luyện các kĩ năng:

- Ước lượng gần đúng một độdài cần đo

- Đo độ dài trong một số tình huống

- Biết tính giá trị trung bình

TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.

II)Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

-1 thước kẻ có ĐCNN đến mm

-1 thước dây hoặc thước mét

-Chép sẵn bảng 1.1 SGK

GV: Tranh vẽ thước kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm

Kẽ bảng 1.1

III) Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3/)

- GV cho HS xem tranh và

trả lời câu hỏi ở đầu bài

Hoạt động 2: Ôn lại và

- HS xem tranh thảo luận và trả lời

Tiết 1: Đo độ dài.

I) Đợn vị đo độ dài:

Trang 4

ước lượng một số đơn vị

- GV hướng dẫn HS ôn lại

một số đơn vị đo độ dài

- Yêu cầu HS làm câu 1

SGK

- Hướng dẫn HS ước lượng

độ dài 2 câu câu 2, câu 3

SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu

dụng cụ đo độ dài:

- GV treo tranh 1.1 SGK

cho HS quan sát và yêu

cầu trả lời câu 4 SGK

- Yêu cầu HS đọc SGK về

GHĐ và ĐCNN của thước

- GV treo tranh vẽ thước

để giới thiệu ĐCNN và

GHĐ

- Yêu cầu HS lần lượt trả

lời các câu 5,6,7 ở SGK

Hoạt động 4: Đo độ dài:

- HS đọc SGK, nhắc lại các đơn vị

- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

- HS tập ước lượng và kiểm tra ước lượng

- HS thảo luận trả lời

- HS đọc SGK

- HS quan sát theo dõi

- HS thảo luận trả lời

Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV

- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng

1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:

Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)

Ngoài ra còn có:

dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m2) Ước lượng độ dài:

II) Đo độ dài:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo:

C4: - Thợ mộc: Thước dây,

thước cuộn

- Học sinh: Thước kẽ

- Người bán vải: Thước thẳng (m)

- Thợ may: Thước dây

- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo

- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo

C5:

C6:

C7: Thợ may dùng thước

thẳng (1m) để đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng.2) Đo độ dài:

Trang 5

- Dùng bảng 1.1 SGK để

hướng dẫn HS đo và ghi

độ dài Hướng dẫn cách

tính trung bình

- Yêu cầu HS đọc SGK,

nắm dụng cụ, cách làm và

dụng cụ cho HS tiến hành

theo nhóm

cụ và tiến hành

5 CỦNG CỐ B#I : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m).

- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

6 DẶN Dề:

- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài

- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau

- B#i tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I) Mục tiêu:

KN: Cũng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.

Cũng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước cho phù hợp

Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo

Biết tính giá trị trung bình

TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: thảo luận

cách đo độ dài:

- GV kiểm tra bảng kết

quả đo ở phần thực hành

tiết trước

- Yêu cầu HS nhớ lại

cách đo ở bài thực hành

trước và thảo luận theo

nhóm để trả lời các câu

hỏi từ câu 1 đến câu 5

SGK

- Yêu cầu các nhóm trả

lời theo từng câu hỏi và

GV chốt lại ở mỗi câu

Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS rút ra kết luận:

- Yêu cầu HS làm việc

cá nhân với câu 6

- Lớp thảo luận theo

nhóm để thống nhất ý

kiến

- Gọi đại diện nhóm lên

điền từ ở bảng, cả lớp

theo dõi nhận xét

Hoạt động 3: Vận dụng:

Cho HS làm các câu từ

câu 7 đến câu 10 SGK và

hướng dẫn thảo luận

- HS nhớ lại bài trước, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên làm bài

Lớp theo dõi nhận xét ghi vở

- Làm việc cá nhân

- Tham gia thảo luận chung

Ghi vở

Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)

I) Cách đo độ dài:

Khi đo độ dài cần đo:

a) Ước lượng độ dài cần đo

b) Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp

c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với đầu kia của vật

II) Vận dụng:

Trang 7

chung cả lớp

- Yêu cầu HS ghi câu

thống nhất vào vở

C10: Học sinh tự kiểm

tra

4 CỦNG CỐ B#I (3 phỳt): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:

Ghi nhớ: Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước đo và mắt nhỡn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định

5 DẶN Dề (1 phỳt): Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng

- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng.

I) mục tiêu:

- Kể tên được một số dụng cụ thường để đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

II) Chuẩn bị:

Trang 8

Cả lớp: 1 xô đựng nước.

Mỗi nhóm: 1 bình đựng đầy nước

1 Một bình đựng một ít nước

1 bình chia độMột vài loại ca đong

III) Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Bài cũ:

? Hãy trình bày cách đo độ dài

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

- GV dùng hình vẽ ở

SGK đặt vấn đề và giới

thiệu bài học

? Làm thế nào để biết

trong bình còn chứa bao

Yêu cầu HS làm câu 1

Hoạt động 3:Tìm hiểu về

dụng cụ đo thể tích:

- Yêu cầu HS quan sát

- HS dự đoán cách kiểm tra

- HS theo dõi và ghi vở

Làm việc cá nhân với câu 1

- HS quan sát hình, đọc SGK

- HS trả lời

- HS thảo luận và trả lời

Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng

I) Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tich thường

dùng là mét khối (m 3 ) và lít (l)

II) Đo thể tích chất lỏng:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l)

và ĐCNN: 0,5l

Trang 9

hình 3.1, 3.2 và tự đọc

mục II 1

- Yêu cầu HS trả lời các

C2, C3, C4, C5

- Hướng dẫn HS thảo

luận và thống nhất từng

câu trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu

cách đo thể tích chất

lỏng:

- GV treo tranh các hình

vẽ 3.3, 3.4, 3.5 lên yêu

cầu HS trả lời các câu 6,

câu 7, câu 8

- Hướng dẫn HS thảo

luận và thống nhất từng

câu hỏi

- Yêu cầu HS điền vào

chỗ trống ở câu 9 để rút

ra kết luận

- GV hướng dẫn HS thảo

- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận và trả lời

- HS tìm từ điền vào chỗ trống

- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV

- HS đọc SGK theo dõi hướng dẫn

C3: Dùng chai hoặ clọ đó

biết sẵn dung tớch như: chai

1 lớt; xụ: 10 lớt

C4:

C5: Những dụng cụ đo thể

tích chất lỏng là: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bỡnh chia độ, bơm tiêm

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: Đặt bỡnh chia độ thẳng

C9: Khi đo thể tích chất

lỏng bằng bỡnh chia độ cầu:

a Ước lượng thể tớch cần đo

Loại bỡnh

Bỡnh aBỡnh bBỡnh c

100 ml

250 ml

300 ml

2 ml

50 ml

50 ml

Trang 10

luận, thống nhất phần kết

luận

Hoạt động 5: Hướng dẫn

HS thực hành đo thể

tích chất lỏng:

- GV hướng dẫn cách

làm

- Treo bảng 3.1 và hướng

dẫn cách ghi kết quả

Hoạt động 6: Vận dụng:

Hướng dẫn HS làm các

bài tập 3.1, 3.4, 3.5, 3.6,

3.7 nếu hết thời gian thì

cho về nhà

- Từng nhúm học sinh nhận dụng cụ thực hiện v# ghi kết quả cụ thể v#o bảng 3.1

b Chọn bỡnh chia độ có GHĐ v# ĐCNN thớch hợp

c Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng

d Đặt mắt nhỡn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bỡnh

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng

III) Thực hành:

IV) Vận dụng:

Học sinh l#m b#i tập:

BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

4 CỦNG CỐ B#I (3 phỳt): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bỡnh chia độ, bỡnh tr#n.

5 DẶN Dề (1 phỳt): Học thuộc cõu trả lời C9

 Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

 Học sinh mang theo: v#i hũn sỏi, đinh ốc, dây buộc

 BT về nh#: 3.5; 3.6 v# 3.7 trong sỏch b#i tập

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I) Mục đích yêu cầu:

- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nước (có hình dạng bất kì)

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo được

II) Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước.

Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích

Một bình tràn và bình chứa

Kẽ bảng 4.1 SGK

Cả lớp: 1 xô nước

III) Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Bài cũ:

? Trình bày cách đo thể tích chất lỏng

? Làm bài tập 3.1, 3.2 SBT

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

Dùng cái đinh ốc và hòn

đá để đặt vấn đề

Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Trang 12

Làm thế nào để xác định

chính xác thể tích của

hòn đá của đinh ốc?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

cách đo thể tích của

những vật rắn không

thấm nước:

- GV giới thiệu dụng cụ

và đồ vật cần đo trong

hai trường hợp bỏ lọt và

không bỏ lọt vào bình

chia độ

- Yêu cầu HS quan sát

hình 4.2, 4.3 mô tả cách

đo thể tích hòn đá trong 2

trương hợp

+ Phân lớp 2 dãy, nghiên

cứu 2 hình 4.2, 4.3

+ Yêu cầu mỗi nhóm trả

lời theo các câu hỏi câu 1

hoặc câu 2

+ Các nhóm nhận xét lẫn

nhau

- GV hướng dẫn và thực

hiện tương tự như mục 1

đối với mục 2

Hoạt động 3: Thực hành

đo thể tích:

- GV phân nhóm HS,

phát dụng cụ và yêu cầu

HS làm việc như ở mục

3

- GV theo dõi, uốn nắn,

điều chỉnh hoạt động của

- HS làm việc theo nhóm

- HS trả lời theo các câu hỏi câu 1, câu 2

- HS thực hiện tương tự

- HS làm theo nhóm, phân công nhau làm những việc cần thiết

- Ghi kết quả vào bảng

I) Đo thể tích vật rắn không thấm nước:

1) Dùng bình chia độ:Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn

2) Dùng bình tràn:

Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn

Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

II) Thực hành:

III) Vận dụng:

Trang 13

Hướng dẫn HS làm các

câu C4, C5, C6 và giao

việc về nhà

4) Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi

- Làm các bài tập 4.1, 4.2 SBT

- Xem trước bài 5

- Nhận biết được bộ quả cân

- Nắm được cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ được GHĐ và ĐCNN của một cân

II) Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân

Cả lớp: 1 cân robevan

Vật để cân

Trang 14

Tranh vẽ các loại cân SGK

III) Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Bài cũ: Kiễm tra trong bài học.

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

- GV nêu các tình huống

thực tế trong cuộc sống

như: mưa, gạo, đường,

bán cá,… Ta dùng dụng

cụ gì để biết chính xác

khối lượng gạo, đường…

Sau đó đặt câu hỏi như ở

SGK

Hoạt động 2: Khối lượng

- Đơn vị khối lượng:

- GV tổ chức và gợi ý

hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm khối lượng và

đơn vị khối lượng

- GVgiới thiệu hộp sữa

vỏ gói bột giặt và yêu

cầu HS trả lời câu hỏi

C1, C2

- GV thống nhất ý kiến

của HS

- Yêu cầu HS điền từ vào

chỗ trống câu C3, câu

C4, câu C5, câu C6

- Cho cả lớp nhận xét,

GV chốt lại câu C5, câu

C6 ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc SGK

- HS trả lời theo yêu cầu của GV

- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2

- HS trả lời

- HS nhận xét và ghi vở

- HS đọc SGK nắm các đơn vị

Tiết 5: Khối lượng - đo khối

Trang 15

để nắm các thông tin về

đơn vị khối lượng

- GV chốt lại:

- Giới thiệu Kg là gì?

Hoạt động 3: Đo khối

lượng:

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giới thiệu hình vẽ

và cân rôbecvan yêu cầu

HS quan sát trả lời câu

- Gọi đại diện nhóm điền

từ vào chỗ trống, các HS

khác tham gia nhận xét

- GV cho HS vận dụng

- Đại diện nhóm điền từ,

HS khác nhận xét

- Đại diện HS thực hiện,

Mọi vật đều có khối lượng

Khối lượng của một vật chỉ

lượng chất chứa trong vật.

2) Đơn vị khối lượng:

Đơn vị chính của khối lượng

là Kilôgam (kg).

Các đơn vị khác:

Gam 1g =10001 kgHectôgam (lạng)

1 lạng =101 kgMiligam (mg)Tấn (t); tạ

II) Đo khối lượng:

1) Tìm hiểu cân Robecvan:

C7: Học sinh đối chiếu với

cân thật để nhận biết cỏc bộ phận của cõn

C8: - GHĐ của cân Rô béc

van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp

- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp

2 Cỏch sử dụng cõn Rụ bộc van:

C9: - Điều chỉnh vạch số 0.

- Vật đem cân

- Quả cõn

- Thăng bằng

- Đúng giữa

- Quả cõn

- Vật đem cân

C10: Cỏc nhúm học sinh tự

Trang 16

câu 11.

Hoạt động 4: Vận dụng:

- GV hướng dẫn qua câu

12, 13 và cho HS về nhà

III) Vận dụng:

C12: Tùy học sinh xác định.

C13: Xe có khối lượng trên

5T không được qua cầu

4 Củng cố b#i (3 phỳt):

Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng

– Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp

– Đơn vị khối lượng là kg

– Người ta dùng cân để đo khối lượng

5.Dặn dũ: Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6: Lực hai lực cân bằng

I) Mục tiêu:

- Nêu được TD về lực đẩy, kéo…và chỉ ra được phương, chiều của lực đó

- Nêu được TD về 2 lực cân bằng

- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm

- Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương chiều, lực cân bằng

II) Chuẩn bị:

Mỗi nhóm HS:

1 lò xo lá tròn, 1 lò xo dài khoảng 10 cm

1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng

1 gia kẹp vạn năng

III) Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

- GV dựa vào hình vẽ ở

phần mở đầu SGK để

làm HS chú ý đến tác

dụng đẩy, kéo của lực

Hoạt động 2: Hình thành

khái niệm lực:

- GV hướng dẫn HS làm

thí nghiệm, quan sát và

cảm nhận hiện tượng thí

nghiệm 1, thí nghiệm 2

+ Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm, bố trí dụng cụ

-HS chú ý đến ví dụ đẩy kéo của lực

-HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm

Tiết 6: Lực-Hai lực cân

bằng

I)Lực:

1.Thí nghiệm:

C1: Lũ xo lỏ trũn bị ộp đó

tỏc dụng lờn xe lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đó tỏc dụng lờn lũ xo lỏ trũn một lực ộp l#m cho lũ xo bị

Trang 19

theo từng các từng các thí

nghiệm và tiến hành

Thí nghiệm 1: ? Hãy

nhận xét tác dụng của lò

xo lá tròn lên xe

? Hãy nhận xét tác dụng

của lò xo lên xe

Thí nghiệm 2: Hãy nhận

xét tác dụng của lò xo

lên xe và của xe lên lò

xo

Thí nghiệm 3: Nhận xét

tác dụng của nam châm

lên quả nặng

-GV tổ chức HS điền từ

vào chỗ trống

-Cho HS thảo luận

chung Sau đó, GV thống

nhất ý kiến

Hoạt động 3: Nhận xét

về phương và chiều của

lực:

-GV tổ chức cho HS đọc

SGK và làm lạithí

nghiệm trên rồi yêu cầu

HS nhận xét về phương

và chiều của lực

-GV hướng dẫn HS trả

-HS tham gia nhận xét

-HS đọc SGK và nhận xét

-Trả lời

-HS quan sát rồi nêu các dự đoán theo yêu cầu của câu 6

gión d#i ra

C2: Lũ xo bị gión đó tỏc

dụng lờn xe lăn một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đó tỏc dụng lờn lũ xo một lực kộo l#m cho lũ xo bị dón

C3: Nam châm đó tỏc

dụng lờn quả nặng một lực hỳt

C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực

ộpb) 3: lực kộo ; 4: lục kộo

c) 5: lục hỳt

2 Rỳt ra kết luận:

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia

II Phương và chiều của lực:

- Lực do lũ xo lỏ trũn tỏc dụng lờn xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra

- Lực do lũ xo tỏc dụng lờn xe lăn có phương dọc theo lũ xo v# cú chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng

III.Hai lực cân bằng:

C8: a) 1: Cân bằng ;

2:Đứng yên

Trang 20

Hoạt động 4: Nghiên cứu

lại cân bằng:

-Yêu cầu HS quan sát

hình 6.4 và nêu dự đoán

ở câu 6

-Tổ chức HS nhận xét

câu 7

-Yêu cầu HS tìm từ thích

hợp điền vào câu 8

-GV chốt lại 2 lực cân

bằng

Hoạt động 5: Vận dụng

-Yêu cầu HS làm câu 9,

IV.Vận dụng:

C9:

a) Gió tác dụng vào cánh buồm là một lực đẩy

b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực kéo

4 Củng cố b#i: Ghi nhớ:

 Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

 Nếu chỉ cú hai lực tỏc dụng v#o cựng một vật m# vật đứng yên thỡ hai lực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều

Trang 21

-Biết lắp ráp TN.

-Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra qui luật của vật chịu tác dụng lực

Trang 22

-Một máng ngiêng,

-Một lò xo dài,

-Một lò xo lá tròn, -Một hòn bi,

-Một sợi dây

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?

HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập

-Từ hai hình vẽ ở đầu bài,

GV đặt vấn đề: Muốn

dương cung, người ta phải

tác dụng lực vào dâycung

Vậy phải làm thế nào để

biết đã có lực tác dụng vào

dây cung

Hoạt động 2: Tìm hiểu

những hiện tượng xảy ra

khi có lực tác dụng:

-GV hướng dẫn HS đọc

SGK phần 1

-GV treo bảng phụ đã

chuẩn bị những hiện tượng

này lên bảng, y/c HS đọc

và ghi nhớ

- GV yêu cầu HS tìm thí

dụ theo yêu cầu của câu

-HS theo dõi vấn đề

-HS đọc SGK phần 1

-Theodõi bảng phụ và ghi nhớ

-HS tìm thí dụ-HS đọc phần 2

Tiết 7:Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

I)Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1)Những sự biến đổi của chuyển động

(SGK)

C1: Tựy từng học sinh

2)Những sự biến dạng:

Trang 23

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

C1

-GV hướng dẫn HS đọc

phần 2 yêu cầu HS trả lời

câu C2

Hoạt động 3: Nghiên cứu

những kết quả tác dụng

của lực:

1)GV tổ chức cho HS làm

thí nghiệm:

+ GV làm lại thí nghiệm

hình 6.1 cho HS quan sát

? Hãy nhận xét về lực tác

dụng của tay lên xe thông

qua sợi dây

+ Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm ở hình 7.2 SGK

? Nhận xét về lực mà lò

tác dụng lên hòn bi

+ Cho HS làm thí nghiệm

như hướng dẫn ở câu 6

-Sau khi hoàn thành các

thí nghiệm GV tổ chức lớp

nhận xét, thống nhất,

chấm phiếu học tập

2) GV hướng dẫn chọn từ

-HS thảo luận trả lời

-HS quan sát thí nghiệm 1 ở câu 3

-HS thảo luận nhóm trả lời

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

-HS thảo luận nhóm trả lời

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Trả lời vào phiếu học tập

-HS tự làm theo cá nhân, trả lời kết quả-Cả lớp tham gia nhận xét, chấm phiếu học tập

-HS thảo luận tìm từ thích hợp

-Đại diện nhóm trả lời

(SGK)

C2: Người đang giương cung

đó tỏc dụng một lực v#o dõy cung nờn l#m cho dõy cung v# cỏnh cung biến dạng

II) Những kết quả tác dụng của lực:

1/Thí nghiệm:

-Hình 6.4-Hình7.1-Hình 7.2

-Câu C6: Lực m# tay ta ộp

v#o lũ xo đó l#m biến dạng lũ xo

2 Rỳt ra kết luận:

C7: a) 1 Biến đổi chuyển

động của xe

b) 2 Biến đổi chuyển động của xe

c) 3 Biến đổi chuyển động của xe

d) 4 Biến dạng lũ xo

C8: Lực mà vật A tác dụng

lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý Hai kết quả n#y cú thể cựng xảy ra

Trang 24

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

điền vào chỗ trống ở phần

kết luận

+ Cho HS thảo luận theo

nhóm, tìm từ thích hợp

điền vào câu C7

+Yêu cầu đại diện nhóm

trả lời

+ GV thống nhất ý kiến

-Từ câu C7, GV hướng dẫn

HS rút ra câu C8

Hoạt động 4: Vận dụng:

-Yêu cầu HS trả lời câu

C9, câu C10, câu C11 ở

(Phần trên ghi ở bảng phụ)

 Lực mà vật A tác dụng

lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

III)Vận dụng

C9C10C11

4 Củng cố b#i : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật

đó hoặc làm nó biến dạng

5 Dặn dũ :

Học sinh l#m b#i tập số 7.3 sỏch b#i tập

Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực

Trang 25

Ngày dạy:

Tiết 8: Trọng lực - đơn vị lực

I.Mục tiêu:

*Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi: Trọng lực hay trọng lượng là gì?

- Nêu được phương và chiều của lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn

*Kĩ năng:

- Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng

*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?

Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huóng học tập:

-GV giới thiệu: các em

biết không, Trái Đất của

chúng ta luôn quay quanh

trục của nó, và quay quanh

Mặt Trời, thế mà mọi vật

trên Trái Đất vẫn có thể

đứng yên không bị rơi ra

khỏi trái đất

-Dùng tình huống ở SGK

vào bài

-HS theo dõi GV nắm tình huống của vấn đề bài học

-HS suy nghĩ và rút ra vấn đề của bài học

Tiết 8: trọng lực - đơn vị

lực

I Trọng lực là gì?

Trang 26

Hoạt động 2: Phát hiện sự

tồn tại của trọng lực:

-Y/c HS đọc SGK và nêu

phương án thí nghiệm

-GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm ở hình 8.1 SGK:

+ Phát dụng cụ

+ Hướng dẫn HS bố trí

dụng cụ và quan sát kết

quả

-Yêu cầu HS thảo luận và

trả lời câu C1

-GV tiến hành thí nghiệm

câu C2, yêu cầu HS quan

sát nhận xét và trả lời câu

2

-GV thống nhất ý kiến

-Yêu cầu HS tìm từ thích

hợp điền vào chỗ trống ở

câu 3 để rút ra nhận xét

-Cho đại diện nhóm điền

vào bảng phụ

-Lớp nhận xét, GV thống

nhất

-Yêu cầu HS rút ra kết

luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu

phương và chiều của

trọng lực:

-Yêu cầu HS đọc SGK

phần dây dọi và quan sát

-Đọc SGK và nêu phương án thí nghiệm-HS theo dõi

-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN

-Thảo luận nhóm, trả lời C1, ghi nhận xét vào phiếu

-Theo dõi GV làm thí nghiệm C2, thảo luận và trả lời C2 theo HD của GV, ghi nhận xét vào phiếu

-HS điền từ vào C3, cử đại diện lên bảng điền

-Lớp tham gia nhận xét

HS rút ra kết luận và ghi vở

-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2 SGK

1/Thí nghiệm:

<Hình 8.1>

C1: Lũ xo tỏc dụng v#o quả

nặng một lực, phương thẳng đứng, chiều hướng lên phớa trờn

Vỡ cú một lực tỏc dụng v#o quả nặng hướng xuống dưới Viên phấn bắt đầu rơi xuống

b)Trọng lực tác dụng lên

một vật là trọng lượng của

Trang 27

hình 8.2 SGK

? Người thợ xây dùng dây

dọi để làm gì?

? Cấu tạo và phương của

dây dọi như thế nào?

-GV giới thiệu về phương

-GV thông báo như ở SGK

-Y/c Hs trả lời trọng lượng

của vật có khối lượng 1Kg,

10Kg là bao nhiêu?

Hoạt động 5:Vận dụng:

-HD HS làm TN C6

-GV nêu các câu hỏi để

HS trả lời các kiến thức

trọng tâm của bài học

-Trả lời theo y/c của GV

-HS theo dõi và ghi vở

-Trả lời câu hỏi của GV

-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏi của GV

xác định phương và chiều trọng lực

C4: a) 1- Cõn bằng;

2- Dõy dọi;

3- Thẳng đứng

b) 4- Từ trên xuống dưới

2 Kết luận:

C5: Trọng lực có phương

thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới

2)Kết luận:

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất

4 Củng cố b#i:

Ghi nhớ: Trọng lực l# lực hút của Trái đất.

 Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất

Trang 28

 Trọng lực tỏc dụng lờn một vật cũn gọi l# trọng lượng của vật.

 Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N

5 Dặn dũ:

Học sinh xem trước các bài đó học chuẩn bị cho tiết 9 l# b#i kiểm tra 1 tiết

Ngày dạy:

Tiết 9: Bài kiểm tra 1 tiết

Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết phát cho từng học sinh

Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra b#i cũ: Khụng

3 Giảng b#i mới: Kiểm tra 1 tiết

Trang 29

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Giáo viên phát đề kiểm tra đó

đánh sẵn nội dung đến từng học sinh

và yêu cầu các em trả lời đúng theo

các nội dung trong đề kiểm tra

Học sinh nhận đề và làm bài theo yêu cầu từng nội dung

B#I KIỂM TRA

(1 tiết)

Cõu 1: Điền các dụng cụ đo vào bảng sau đây:

Đại lượng cần đo Dụng cụ dùng để đo

Đo độ dài

Đo thể tích chất lỏng

Đo khối lượng

Cõu 2: Hóy tỡm từ thớch hợp để điền v#o cỏc chỗ trống:

- Đơn vị đo độ dài là mét; ký hiệu l#: m

- Đơn vị đo thể tích là mét khối; ký hiệu l# m3

- Đơn vị đo khối lượng là kílôgam; ký hiệu l# kg

Cõu 3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:

A Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi l# lực

B Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả là: vật bị biến dạng hoặc vật bị biến đổi chuyển động

C Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thỡ hai lực đó là hai lực cân bằng

D Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là trọng lực hay trọng lượng – Vật bị biến dạng – Lực

– Cân bằng – Vật bị biến đổi chuyển động – Trọng lực hay trọng lượng

Cõu 4: Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bỡnh chia độ chia nhỏ nhất 0.5cm3 Hóy chỉ ra cỏch ghi kết quả đúng trong những trường hợp đưới đây bằng cách gạch chéo mẫu tự (A, B, C, D)

A V1 = 20,2 cm3.

Trang 30

B V2 = 10,50 cm3.

C V3 = 20 cm3

D V4 = 20,5 cm3.Cõu 5: Trên hộp mứt tết có ghi 250g Số đó chỉ:

A Sức nặng của hộp mứt

B Thể tớch của hộp mứt

C Khối lượng của hộp mứt

D Sức nặng và khối lượng của hộp mứt

4 Củng cố b#i: Thu b#i học sinh về chấm

5 Dặn dũ: Học sinh về nhà xem trước bài học: LỰC ĐÀN HỒI

Trang 31

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết 10: Lực đàn hồi

I.Mục tiêu:

*KT: Nhận biết được vật đàn hồi

Nắm được các đặc điểm của lực đàn hồi

Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi

*KN: lắp ráp được TN theo hình

* Cả lớp: bảng kết quả

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV giới thiệu lò xo và sợi

cao su rồi đặt câu hỏi như

ở SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu

biến dạng đàn hồi, độ

biến dạng

-Y/c Hs đọc SGK phần TN

-Giới thiệu dụng cụ và y/c

-HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV

-Đọc SGK-HS thực hiện TN theo

Tiết 10: lực đàn hồi

I-Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1) Biến dạng đàn hồi:

Khi bị trọng lượng của

Trang 32

HS thực hiện TN theo

nhóm

-Y/c HS dựa vào kết quả

TN, thảo luận trả lời C1

-Tổ chức lớp thảo luận rút

ra kết luận

-Y/c HS đọc thông tin ở

SGK

?Độ biến dạng của lò xo

được tính như thế nào

-Y/c HS thực hiện C2

Hoạt động 3: Lực đàn hồi

Đặc điểm của nó

-Y/c HS đọc SGK, trả lời

Lực đàn hồi là gì

-y/c HS thực hiện C3

-Y/c HS dựa vào bảng kết

quả trả lời C4

Hoạt động 4: Củng cố –

Vận dụng:

-Y/c HS trả lời C5, C6

? Qụa bài học em rút ra

được kiến thức gì về lực

đàn hồi

nhóm-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận

-Đọc SGK-Trả lời câu hỏi

-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3

-Trả lời C4

-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bài học

quả nặng tác dụng thì lò xo

bị dãn ra, chiều dài của nó tăng lên, khi bỏ quả nặng đi chiều dài của lò xo trở lại bằng chiều dài tự nhiên của nó Lò xo có hình dạng ban đầu

Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến dạng đàn hồi

Lò xo là vật có tính chất đàn hồi

2) Độ biến dạng:

Độ biến dạng của lò xo được tính: l – l0

II-Lực đnà hồi và đặc điểm của nó:

1)Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo hay một vật đàn hồi khi biến dạng sinh

ra gọi là lực đàn hồi

C3: Trọng lượng của quả

nặng

Cường độ lực hút của Trái đất

C4: Câu C: Độ biến dạng

tăng thũ lực đàn hồi tăng

2) Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

III-Vận dụng

C5:

a) Khi độ biến dạng tăng

Trang 33

gấp đôi thỡ lực đàn hồi tăng gấp đôi.

b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thỡ lực đàn hồi tăng gấp ba

C6: Sợi dõy cao su v# chiếc

lũ xo cũng cú tớnh chất đ#n hồi

4 Củng cố b#i (3 phỳt):

Ghi nhớ: Lũ xo l# một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dón một cỏch

vừa phải, nếu buụng ra thỡ chiều d#i của nú trở lại bằng chiều d#i tự nhiờn

5 Dặn dũ (1 phỳt):

 Khi lũ xo bị nộn hoặc kộo dón, thỡ nú tỏc dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc với hai đầu của nó

 Độ biến dạng của lũ xo c#ng lớn, thỡ lực đàn hồi càng lớn

 Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

 B#i tập về nh#: b#i tập 9.1 v# 9.3

Trang 34

Biết cách đo lực bằng lực kế

Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng và ngược lại

*KN: Biếta tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trượng hợp

*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK

Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực

đàn hồi có phương chiều như thế nào?

? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV đặt vấn đề như ở SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực

kế:

1)Lực kế là gì?

-Yêu cầu HS đọc SGK,

nắm phần thông tin

GV giới thiệu tiếp: Có

nhiều loại lực kế

2)Mô tả một lực kế lò xo

-HS suy nghĩ

-HS đọc SGK năm thông tin

Lực kế là dụng cụ đo lực

2) Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

Trang 35

đơn giãn

-GV phát lực kế lò xo cho

các nhóm yêu cầu HS

nghiên cứu cấu tạo

-Yêu cầu HS thảo luận tìm

từ điền vào chỗ trống ở

câu C1

-GV kiểm tra, thống nhất

cả lớp

-Yêu cầu HS trả lời câu 2

Hoạt động 3: Đo một lực

bằng lực kế:

1)Cách đo lực:

-Yêu cầu HS thảo luận

theo nhóm tìm từ điền vào

chỗ trống ở câu 3

-Hướng dẫn HS thực hiện

trên lực kế

2)Thực hành đo lực:

-Cho HS dùng lực kế để đo

trọng lượng sách VL:

Hướng dẫn HS cầm lực kế,

đọc số chỉ

Còn nhiều thời gian thì cho

HS đo thêm các lực kéo

ngang, kéo xuống

Hoạt động 4: Công thức

liên hệ giữa trọng lượng

và khối lượng:

-Yêu cầu HS trả lời câu 6

-Cho HS thảo luận, GV

chốt lại

-Sau khi trả lời, GV yêu

cầu HS tìm mối liên hệ

-HS hoạt động theo nhóm nghiện cứu cấu tạo của lực

-HS tìm từ điền vào chỗ trống

-HS trả lời vào vở-HS trả lời

-HS thảo luận và tìm từ điền vào chỗ trống

-HS hoạt động theo nhóm để trả lời câu 4

(3) Bảng chia độ

C2: Cho học sinh quan sỏt

v# chỉ v#o lực kế cụ thể khi trả lời

II)Đo lực bằng lực kế:

1) Cách đo lực:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào lò xo của lực kế, phải cầm vỏ lực kế theo hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

2)Thực hành:

C4: Học sinh tự đo và so

sánh kết quả với các bạn trong nhóm

C5: Khi đo phải cầm lực kế

sao cho lũ xo của lực kế nằm

ở tư thế thẳng đứng, vỡ lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng

III)Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

Trang 36

là Niu tơn.

m là khối lượng, đơn vị là kg

IV- Vận dụng

C7: Vỡ trọng lượng của một

vật luôn tỉ lệ với khối lượng của nó nên bảng chia độ chỉ ghi khối lượng của vật Thực chất “Cân bỏ túi” chính là lực kế lũ xo

C8: Học sinh về nh# l#m lực

kế

C9: Có trọng lượng 3.200

Niu tơn

4 Củng cố b#i (3 phỳt): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

– Lực kế dùng để đo gỡ? (đo lực)

– Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.

P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)

m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)

5 Dặn dũ (1 phỳt):

– Học thuộc phần ghi nhớ

– B#i tập về nh#: 10.1 v# 10.4

– Xem trước bài: Khối lượng riêng; trọng lượng riêng chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 37

Ngaứy soaùn:

Ngày dạy:

Tiết 12: khối lượng riêng – trọng lượng riêng

I.Mục tiêu:

*KT: -Hiểu khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là gì?

-Xây dựng được công thức m = D.V và P = d.V

-Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định: Chất đó là chất gì? Khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết khối lượng riêng

*KN: Sử dụng phương pháp đo khối lượng,sử dụng phương pháp đo thể tích

để đo trọng lượng của vật

*TĐ: Nghiêm túc, cẩn thận

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N

1 quả nặng bằng sắt

1 bình chia độ

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lượng vật lý nào? Hãy

nêu nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập(5 / )

GV cho HS đọc mẫu chuyện ở

SGK và yêu cầu HS chốt lại

mẫu chuyện đó cho ta thấy cần

nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối

lượng riêng dựng công thức

tính khối lượng theo khối

lượng riêng (10 / ):

1)Khối lượng riêng

-HS đọc SGK phần mở bài, trả lời câu hỏi của GV

Tiết: khối lượng riêng - trọng lượng

riêng

I- Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:

1) Khối lượng riêng:

C1: 1dm3 sắt có khối lượng 7,8kg

Trang 38

-Yêu cầu HS đọc phần câu 1,

chọn phương án giải quyết

(GV cho gợi ý HS phương án 2)

-Cho HS thảo luận và cùng

nhau tính khối lượng của cột

trụ (3/)

Gọi đại diện nhóm trình bày

cách làm

-Sau đó GV nhận xét và hướng

dẫn cách làm

(V =1dm3→m=7,8Kg

V=1m3=1000dm3⇒m=7.8.1000

V=0,9m3=900dm3⇒m=7.8.900

= 7020Kg

-Sau cách tính đó yêu cầu HS

đọc khái niệm khối lượng

riêng→ghi bảng

?Đơn vị khối lượng riêng là gì?

2)Bảng khối lượng riêng một

số chất:

-Cho HS đọc bảng khối lượng

riêng một số chất

-Qua số liệu em có nhận xét gì

về khối lượng các chất khác

khi có V=1m3

-GV giới thiệu ý nghĩa của

bảng

⇒ Chính vì mỗi chất có khối

lượng riêng khác nhau→giải

quyết câu hỏi đầu bài

3)Tính khối lượng một vật theo

khối lượng riêng

-Yêu cầu HS tả lời câu 2

GV gợi ý: 1m3 đá→m?

0,5m3 đá→m?

? Ta làm thế nào để biết khối

-Đọc SKG C1, hoạt động theo nhóm thảo luận phương án giải quyết

-Cho HS htảo luận theo nhóm, tính KL và trình bày hteo YC của GV

-Theo dõi

-HS làm việc theo nhóm tính C2

M# 1m3 = 1000dm3 Vậy: khối lượng của 1m3 sắt l#: 7,8kg x 1000 = 7.800kg.Khối lượng riêng của sắt là: 7800 kg/m3

Khối lượng của cột sắt là:

7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg

Khỏi niệm:

Khối lượng riêng của một mét khối của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.

Đơn vị khối lượng riêng là

Kí lô gam trên mét khối (kg/m 3 ).

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất: (Nội dung trang 37 – SGK)

3 Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng:

C2: 2600 kg/m3 x 0,5m3 =

1300 kg

C3: m = D.V

II Trọng lượng riêng:

Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3

Trang 39

lượng của vật

-Dựa vào phép toán ở C2 để

trả lời C3

10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:

d = 10.D III Xác định trọng lượng riêng của một chất:

C5: Lực kế trọng lượng quả

cân, dùng bỡnh chia độ xác định thể tích Áp dụng:

V

P

d =

C6: Đổi 40dm3 = 0,04m3.7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg

Dựa vào công thức P = 10.m tính trọng lượng

4 Củng cố b#i (4 phỳt): Cho học sinh chộp nội dung ghi nhớ SGK

5 Dặn dũ (1 phỳt):

– Học thuộc phần ghi nhớ

Thực h#nh ở nh# cõu C7 tiết sau thực h#nh

Trang 40

-Biết xác định khối lượng riêng của vật rắn

-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g

- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3

- 1 cốc nước

Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả

- 15 viên sỏi, khăn lau khô

- Giấy lau khô

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định: Nêu được mục đích thực hành, phổ biến nội quy

2/ Kiểm tra bài cũ:

Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn

nội dung thực hành

-GV hướng dẫn các bước -HS theo dõi

Tiết13: Thực hành:

Xác định khối lượng riêng

của sỏi

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh veừ 2.1, 2.1, 2.3 SGK - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
nh veừ 2.1, 2.1, 2.3 SGK (Trang 5)
Hoạt động 2: Hình thành - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
o ạt động 2: Hình thành (Trang 18)
Hình 8.2 SGK - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
Hình 8.2 SGK (Trang 27)
(3) Bảng chia độ. - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
3 Bảng chia độ (Trang 35)
5. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
5. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: (Trang 42)
Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm III. Hoạt động dạy- học: - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
Bảng k ết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm III. Hoạt động dạy- học: (Trang 56)
C6: Hỡnh 21.3 gối đỡ ở - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
6 Hỡnh 21.3 gối đỡ ở (Trang 73)
Bảng theo dừi. - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
Bảng theo dừi (Trang 85)
Bảng 29.1 SGK - GIÁO ÁN LÝ 6 CÃ NĂM
Bảng 29.1 SGK (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w