1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ly 6 ca nam

65 242 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2012

Ngày dạy : 17/8 Tiết 1

Bài 1+2: ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU:

1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2 Rèn luyện các kỹ năng sau:

- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp

- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo

-Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

3 Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II CHUẨN BỊ:

a Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẽ có ĐCNN: 1mm Thước dây hoặc thước mét ĐCNN:0,5cm Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm

- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau

điều gì ?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời

câu hỏi này

HOẠT ĐỘNG 2 (10 phút): Ôn lại và ước

lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài

- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?

- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn

mét gồm các đơn vị nào?

C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ

trống

C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ dài

1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó dùng

thước kiểm tra lại kết quả

GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ

Tình huống học sinh sẽ trả lời:

- Gang tay của hai chị em không giốngnhau

- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khônggiống nhau

I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước việtnam là mét (kí hiệu: m)

Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn métlà:

2 Ước lượng độ dài:

C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng mắt

rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)

Trang 2

dài ước lượng và độ dài Đo kiểm tra càng

nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng

tốt”

C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang

tay

GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:

1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm HOẠT

ĐỘNG 3 (5 phút): Tìm hiểu dụng cụ đo độ

dài

Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK

và trả lời câu hỏi C4

Treo tranh vẽ của thước đo ghi

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra

kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN

của thước cho học sinh thực hành xác định

GHĐ và ĐCNN của thước

Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7

HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài

Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên bảng

để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả

vào bảng 1.1 (SGK)

Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá trị

trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học sinh,

giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm

học sinh

- Dùng thước kiểm tra lại kết quả

C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự kiểm

tra và đánh giá khả năng ước lượng củamình

II ĐO ĐỘ DÀI

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

Câu trả lời đúng của học sinh

C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.

- Học sinh: Thước kẽ

- Người bán vải: Thước thẳng (m)

- Thợ may: Thước dây

- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhấtghi trên thước đo

- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dàigiữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trênthước đo

C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào vở

kết quả ?

C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.

(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN:1mm)

Đo chiều dài sách vật lý 6?

(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN:1mm)

Đo chiều dài bàn học

(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm)

C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo

chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo

cơ thể khách hàng

2 Đo độ dài:

Sau khi phân nhóm, học sinh phân côngnhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng1.1 SGK

HOẠT ĐỘNG 5: Thảo luận cách đo độ dài III CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

Trang 3

Học sinh trả lời các câu hỏi:

C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng và

kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?

GV: Nếu giá trị chênh lệch khoảng vài phần

trăm (%) thì xem như tốt

C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?

Ước lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn

dụng cụ đo thích hợp

C3: Em đặt thước đo như thế nào?

C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc và ghi

kết quả đo?

C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường hợp để

thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo

HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn học sinh rút ra

C2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn hóc

sẽ chính xác hơn, vì số lần đo ít hơn chọnthước kẻ đo

C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo,

vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với

cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng

với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theovạch chia gần nhất với vật

C6: Học sinh ghi vào vở.

a Ước lượng độ dài cần đo

b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNNthích hợp

c Đặt thước dọc theo độ dài cần đo saocho một đầu của vật ngang bằng với vạch số

C10: Học sinh tự kiểm tra.

4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:

Ghi nhớ: Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 4

- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tớch chất lỏng.

- Bài tập về nhà: Nêu các bớc đo độ dài của một vật ? làm câu hỏi C1-C10 1.2-7 đến 1.2-11 trong sỏch bài tập

===========================================================Ngày soạn: 22/8/12

Ngày dạy :24/8 Tiết 2

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIấU:

1 Biết tờn được một số dụng cụ dựng để đo thể tớch chất lỏng

2 Biết xỏc định thể tớch của chất lỏng bằng dụng cụ đo thớch hợp

II CHUẨN BỊ:

Xụ đựng nước - Bỡnh 1 (đầy nước) - Bỡnh 2 (một ớt nước)

Bỡnh chia độ - Một vài loại ca đong

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phỳt): Lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số

2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phỳt):

a Nờu cỏch đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)

b. Chữa bài tập

3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phỳt):

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tỡnh huống học

tập, học sinh quan sỏt tranh vẽ và trả lời cõu

hỏi: Làm thế nào để biết chớnh xỏc cỏi bỡnh

cỏi ấm chứa được bao nhiờu nước?

Bài học hụm nay, sẽ giỳp chỳng ta trả lời

cõu hỏi vừa nờu trờn

HOẠT ĐỘNG 2: ễn lại đơn vị đo thể tớch,

em hóy cho biết cỏc đơn vị đo thể tớch ở

nước ta

Học sinh trả lời cõu hỏi:

C1: Điền số thớch hợp vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 3: Tỡm hiểu dụng cụ đo thể

tớch chất lỏng Học sinh trả lời cỏc cõu hỏi:

C2: Quan sỏt hỡnh 3.1 và cho biết tờn dụng

Trang 5

C4: Điền vào chổ trống của cõu sau:

C5: Điền vào chỗ trống những cõu sau:

HOẠT ĐỘNG 4: Tỡm hiểu cỏch đo thể tớch

2 Tỡm hiểu cỏch đo thể tớch chấtlỏng:

C6: Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng.

C7: Đặt mắt nhỡn ngang mực chất lỏng C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3

C9: Khi đo thể tớch chất lỏng bằng bỡnh chia

độ cầu:

a Ước lượng thể tớch cần đo

b Chọn bỡnh chia độ cú GHĐ và ĐCNNthớch hợp

Học sinh làm bài tập:

BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

3 CỦNG CỐ BÀI (3 phỳt): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tớch chất lỏng cú thể dựng bỡnh chia độ, bỡnh tràn.

4 Hướng dẫn về nhà (1 phỳt)

BT 1.Nêu dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng?

BT 2.Nêu các bớc đo thể tích chất lỏng?

Loạibỡnh

Bỡnh aBỡnh bBỡnh c

100ml250ml300ml

2 ml

50 ml

50 ml

Trang 6

Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc.

BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập

Ngày soạn: 30/8/12

Ngày dạy : 31/8 Tiết 3

§ 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIÊU:

1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hìnhdạng bất kỳ không thấm nước

2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được

3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Cho cả nhóm học sinh:

Hòn đá, đinh ốc

Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước

Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”

2. Cho cả lớp: Một xô nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?

b Sửa bài tập về nhà

3 Giảng bài mới (35 phut):

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học

tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu

cách dùng bình chia độ để đo thể tích của

một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm

nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ

khóa…

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể tích

của những vật rắn không thấm nước

Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp:

- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK

- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK

C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150 cm3

- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể

Trang 7

2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật không

bỏ lọt bình chia độ

C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình

tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứngnước tràn ra vào bình chứa Đo thể tíchnước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thểtích hòn đá

C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựngtrong bình chia độ Thể tích phần chất lỏngdâng lên bằng thể tích của vật

Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thảvật đó vào trong bình tràn Thể tích củaphần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn

- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)

- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng4.1 (SGK)

C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.

- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặcsánh nước ra bát

- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránhlàm nước đổ ra ngoài

4 CỦNG CỐ ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ,

bình tràn

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút):

BT 1 Nªu c¸c c¸ch ®o thÓ tÝch vËt r¾n kh«ng thÊm níc?

BT 2 Dông cô ®o thÓ tÝch vËt r¾n?

Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)

Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập

Ngày soạn: 6/9/12

Ngày dạy : 7/9 Tiết 4

Trang 8

§ 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg

Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng.Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân

Tranh vẽ to các loại cân trong SGK

III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bà cũ (5 phút):

a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?

b. Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)

3 Giảng bài mới (35 phút):

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học

tập Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?

HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị

C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa

chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa

chứa trong hộp?

C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?

Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3,

C4, C5, C6.

Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là

gì? Gồm các đơn vị nào?

Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích

thước quả cầu mẫu

Em cho biết:

- Các đơn vị thường dụng

- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối

lượng

Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật

I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:

1 Khối lượng:

C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.

C4: 397g.

C5: Khối lượng.

C6: Lượng.

2 Đơn vị khối lượng:

Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nướcViệt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)

- Kílôgam là khối lượng của một quả cânmẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp

- Gam (g) 1g =

1000

1 kg

- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g

- Tấn (t): 1t = 1000 kg

- Tạ: 1 tạ = 100g

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng.

Người ta đo khối lượng bằng cõn

C7: Cho học sinh nhận biết cỏc vị trớ: Đũn

cõn, đĩa cõn, kim cõn, hộp quả cõn

C8: Em hóy cho biết GHĐ và ĐCNN của

cõn Rụ bộc van

C9: Học sinh tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ

trống

C10: Cho cỏc nhúm học sinh trong lớp thực

hiện cỏch cõn một vật bằng cõn Rụ bộc van

C11: Quan sỏt hỡnh 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho

biết cỏc loại cõn

C12: Cỏc em tự xỏc định GHĐ và ĐCNN

của cõn ở nhà

C13: í nghĩa biển bỏo 5T trờn hỡnh 5.7.

II Đo khối lượng:

1 Tỡm hiểu cõn đồng hồ

C7: Học sinh đối chiếu với cõn thật để nhận

biết cỏc bộ phận của cõn

C8: - GHĐ của cõn là giới hạn lớn nhất ghi

trờn đồng hồ

- ĐCNN của cõn là giới hạn giửa haivạch chia liờn tiếp ghi trờn đồng hồ

2 Cỏch sử dụng cõn:

C10: Cỏc nhúm học sinh tự thảo luận thực

hiện theo trỡnh tự nội dung vừa nờu

Ghi nhớ: – Mọi vật đều cú khối lượng

Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp

Đơn vị khối lượng là kg

Người ta dựng cõn để đo khối lượng

5 Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ

Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3

BT 1 Khối lợng của một vật cho biết điều gì ?

BT 2 Dụng cụ đo và đơn vị đo?

Ngày soạn: 13/9/12

Ngày dạy 14/9 Tiết 5

Đ6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

Trang 10

I MỤC TIÊU:

1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo,… và chỉ ra được phương và chiều của cáclực đó

2 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng

3 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dàikhoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo Mộtcái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sữa bài tập 5.1 : Câu C

- Sữa bài tập 5.3 : a:Biển C; a: Biển B; c: Biển A

d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

tên hình vẽ, 2cm nhỏ đang tác dụng những

lực gì lên cái tủ?

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực

Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận

nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi!

C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một

lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đãtác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò

Trang 11

H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác dụng

lên xe lăn có phương và chiều thế nào?

H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên xe

lăn có phương và chiều thế nào?

C5: Xác định phương và chiều của lực do

nam châm tác dụng lên quả nặng

Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng

C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi Hình 6.4

C8: Học sinh dùng từ thích hợp để điền vào

chỗ trống

Hoạt động 5: Vận dụng

C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn cóphương gần song song với mặt bàn và cóchiều đẩy ra

- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn cóphương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ

Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đógọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùngphương và ngược chiều

Ngày dạy : 21/9 Tiết 6

TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho học sinh trả lời câu C10

Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy)

3 Giảng bài mới: (35 phút)

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Mục tiêu của bài học là: Muốn biết có lực

tác dụng vào một vật hay không thì phải

nhìn vào kết quả tác dụng của lực Làm sao

biết trong hai người, ai đang giương cung,

ai chưa giương cung?

Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng

xảy ra khi có lực tác dụng

Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu

thập thông tin và trả lời câu C1; C2

C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự

biến đổi của chuyển động

C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.

Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác

C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta

tác dụng lên xe thông qua sợi dây

C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo

tác dụng lên hòn bi khi va chạm

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1 Những sự biến đổi của chuyển động:

- Vật đang chuyển động bị dừng lại

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyểnđộng

- Vật chuyển động nhanh lên

C2: Người đang giương cung đã tác dụng

một lực vào dây cung nên làm cho dây cung

xe lăn đã làm biến đổi chuyển động

C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm

biến đổi chuyển động của xe

C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến

dạng lò xo

Trang 13

C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận xét

về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò

xo

C7: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống.

C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:

Hoạt động 4: Vận dụng học sinh trả lời các

câu hỏi: C9; C10; C11.

2 Rút ra kết luận:

C7: a) 1 Biến đổi chuyển động của xe.

b) 2 Biến đổi chuyển động của xe c) 3 Biến đổi chuyển động của xe d) 4 Biến dạng lò xo

C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể

làm biến đổi chuyển động của vật B hoặclàm biến dạng vật lý Hai kết quả này có thểcùng xảy ra

III Vận dụng:

Hướng dẫn học sinh trả lời

4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó

hoặc làm nó biến dạng

5 Hướng dẫn về nhà:

BT1 Khi t¸c dông mét lùc lªn vËt g©y ra hiÖn tîng g×? LÊy vÝ dô?

BT 2 Lµm bt C1=> C11 sgk

Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập

Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực

Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật

Nêu được phương và chiều của trọng lực

Trả lời được đơn vị đo cường độ lực

Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một lò xo, một quả nặng 100g có móc treo, mộtdây dọi, một khay nước, một chiếc êke

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần ghi nhớ bài tìm hiểu tác dụng lực

3 Giảng bài mới:

Trang 14

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Thông qua thắc mắc của người con và sự

giải thích của người bố, đưa học sinh đến

nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật

Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng

lực

Giáo viên cho học sinh làm 2 thí nghiệm ở

mục 1 Quan sát hiện tượng xảy ra để trả lời

câu hỏi C1; C2

C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng

không? Lực đó có phương và chiều như thế

nào?

Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên buông

tay ra

C2: Lực đó có phương và chiều như thế

nào?

C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của

Viên phấn bắt đầu rơi xuống

C2: Phương thẳng đứng chiều hướng xuống

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

Học sinh đọc thông báo về dây dọi vàphương thẳng đứng và làm thí nghiệm đểxác định phương và chiều trọng lực

C4: a) 1- Cân bằng; 2- Dây dọi;

Trang 15

Học sinh tiến hành làm thí nghiệm.

Củng cố bài:

Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất

Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật

Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N

6 Hướng dẫn về nhà:

Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết

========================================================Ngày soạn: 3/10/12

• Rèn luyện khả năng tổng hợp, ghi nhớ kiến thức, phát triển tính tư duy và cẩn thận

• Nghiêm túc, chủ động tìm hiểu kiến thức môn học

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu

Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần ghi nhớ bài 8 Gọi 1 HS lên bảng

3 Giảng bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT(18 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Đơn vị đo chiều dài là gì?

-Khi đo chiều dài, em dùng

dụng cụ gì?

- Cách đo thế nào?

HS trả lời và ghi chép những điều cần nhớ

1 Đơn vị đo chiều dài là mét, kí hiệu : m

-Khi đo chiều dài, em dùng thước

-Cách đo độ dài:

Khi đo độ dài cần:

+Ước lượng độ dài cần đo

Trang 16

ở đầu kia của vật.

+Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

2 Đo thể tích chất lỏng em dùng bình chia độ

-Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kỳ:

+Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia

độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏngtràn ra bằng thể tích của vật

-Thể tích hình hộp lập phương cạnh a:

V = a3 = a.a.a

-Thể tích hình hộp chữ nhật có các kích thước a, b, c là: V = a.b.c

3 Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg.-Dùng cân để đo khối lượng

-Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng

5 -Trọng lực là lực hút của Trái Đất

-Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng

về phía Trái Đất

-Đơn vị lực là Niutơn

Trang 17

5 Trọng lực là gì?

-Trọng lực có phương, chiều

thế nào?

-Đơn vị lực là gì?

*HOẠT ĐỘNG 2: ÔN CÁC DẠNG BÀI TẬP (24 phút)

1 Đổi đơn vị đo chiều dài

2.Đổi đơn vị đo thể tích

3 Đổi đơn vị đo khối lượng

- Treo bảng phụ kết quả, cho

HS kiểm tra chéo, cho HS

4 Lần lượt từng HS đứng tại chỗ nêu VD

HS khác nhận xét và lấy VD tiếp theo

5.Đáp án Bài 6.3 (SBT - 10)

- Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 8

- Học theo nội dung bài ôn tập hôm nay

- Làm tiếp các bài tập trong SBT mà các em chưa hoàn thành ( từ bài 1 đến bài 8)

- Tiêt sau kiểm tra 1 tiết

============================================

Ngày soạn:11/10/12

Trang 18

Ngày dạy :12/10

Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIấU

• Kiểm tra kiến thức của học sinh nhằm đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh

• Rốn luyện tư duy và tớnh cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

Giỏo viờn: Đề kiểm tra 1 tiết phỏt cho từng học sinh

Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yờu cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4 Ổn định lớp: Lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số

5 Giảng bài mới: Kiểm tra 1 tiết

Số cõu

Số điểm

5 3

4

3 điểm Câu 3 Vì sao vật đứng yên (T

=P) ra kết quảđổi liên tiếp hai đơn vị đa Giải thích vật chuyển động do

trọng lực

Số cõu

Số điểm

1 0,5

1 0,5

1 1

3 2điểm Câu 4 Cách đo thể tích vật Lập luận đa ra lời giải bài

toán

Số cõu

Số điểm

1 1

1 1

Cõu 1 (3 điểm) : Điền từ thớch hợp vào chỗ trống

a Đơn vị của khối lượng là (1) ……….

Trang 19

b.Tỏc dụng đẩy, kộo của vật này lờn vật khỏc gọi là (2) ……….

c (3) ……… cú phương thẳng đứng và cú chiều (4)………… Trỏi đất.

d Đơn vị của lực là (5)………

e Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nước Việt Nam là(6)

Cõu 2 (3 điểm): Đổi đơn vị

a) 0,25 kg = ………….…………g

b) 50ml = ………cc

c) 2 km = ………… m

d) 5dm3 = ………… l

Câu 3 (2 điểm): Một vật có khối lợng 600g đợc treo trên một sợi dây đứng yên

a.Vật đó có trọng lợng là bao nhiêu N

b Giải thích vì sao vật đó đứng yên

c Cắt sợi dây, vật rơi xuống Giải thích vì sao vật đứng yên lại chuyển động

Cõu 4 (2 điểm)

a) Hóy nờu cỏch đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước bằng bỡnh tràn ?

b) Thả 5 viờn bi giống nhau vào một bỡnh tràn chứa đầy nước, thể tớch nước tràn vào bỡnh chứa

là 5 cm 3 Tớnh thể tớch của 1 viờn bi?

đề - ii

Cõu 1 ( 3 điểm ) : Điền từ thớch hợp vào chỗ trống

A Đơn vị của lực là (1)………

B Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nước Việt Nam là(2)

C.Tỏc dụng đẩy, kộo của vật này lờn vật khỏc gọi là (3) ……….

D (4) ……… cú phương thẳng đứng và cú chiều (5)………… Trỏi đất.

E Đơn vị của khối lượng là (6) ……….

Cõu 2 (3 điểm): Đổi đơn vị

a) 0,50 kg = ………….…………g

b) 40ml = ………cc

c) 3 km = ………… m

d) 6dm3 = ………… l

Câu 3 (2 điểm): Một vật có khối lợng 300g đợc treo trên một sợi dây đứng yên

a.Vật đó có trọng lợng là bao nhiêu N

b Giải thích vì sao vật đó đứng yên

c Cắt sợi dây, vật rơi xuống Giải thích vì sao vật đứng yên lại chuyển động

Cõu 4(2 điểm)

a) Hóy nờu cỏch đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước bằng bỡnh chia độ

b) Một bỡnh chia độ cú mực nước ở ngay vạch 50 cm 3 Thả 10 hũn bi giống nhau vào bỡnh.Mực nước trongbỡnh dõng lờn 60 cm 3 Tớnh thể tớch của 1 viờn bi?

Trang 20

b) Thể tích nước tràn vào bình chứa bằng thể tích của 5 viên bi(0,5 ®iÓm)

Vậy thể tích của 1viên bi là:5:5= 1(cm3) (0,5 ®iÓm)

a) Phương pháp đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ(1.đ )

- Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng dânglên bằng thể tích vật

b) Thể tích của 10 viên bi: 60- 50 = 10 cm3(0.5 đ)

- Thể tích của 1 viên bi: 10: 10 = 1 cm3(0.5 đ)

===============================================

Ngày soạn: 16/10/12

Ngày dạy : 19/10 Tiết 10

Trang 21

Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI

I MỤC TIÊU:

1 Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo

2 Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi

3 Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sựbiến dạng của lò xo

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia độ đến

mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh

3 Giảng bài mới (35 phút):

Hoạt động 1 (3 phút): Tổ chức tình huống

học tập: Một sợi dây cao su và một lò xo có

tính chất nào giống nhau? Bài học hôm nay

sẽ trả lời câu hỏi trên

Hoạt động 2 (20 phút): Hình thành khái

niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi

Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1

- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của lò

xo

- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả nặng

1

- Tiếp tục, treo quả nặng 2

- Tiếp tục treo quả nặng 3

Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng (l –

l0) ở 3 trường hợp

C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.

– Cho học sinh phát biểu kết luận

– Lò xo có tính chất gì?

I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:

1 Biến dạng của một lò xo:

– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiên của

lò xo (l0)

– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xo trong

3 trường hợp ghi kết quả vào các ô tươngứng

Rút ra kết luận:

(1) Dãn ra.(2) Tăng lên.(3) Bằng

Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên làbiến dạng đàn hồi Lò xo là vật có tính chấtđàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo:

Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều

Trang 22

C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi bảng

9.1

Họat động 3 (7 phút): Hình thành khái niệm

về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn

hồi

C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả nặng

đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng

vào nó đã cân bằng với lực nào?

Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò

xo sẽ bằng cường độ của lực nào?

C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?

C3: Trọng lượng của quả nặng.

Cường độ lực hút của Trái đất

2 Đặc điểm của lực đàn hồi:

C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực đàn

Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa

phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên

5 Hướng dẫn về nhà (1 phút):

Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúcvới hai đầu của nó

Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn

Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3

===========================================================Ngày soạn: 2410/12

Ngày dạy : 26/10 Tiết 11

LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

1 Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế

2 Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật đểtính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó

3 Sử dụng được lực kế để đo lực

II CHUẨN BỊ:

Trang 23

Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Bài tập 9.1 (c)

Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa)

3 Giảng bài mới (35 phút):

Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình huống

học tập: Làm thế nào để đo được lực mà

dây cung đã tác dụng vào mũi tên?

C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng lượng

của một quyển sách giáo khoa

C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế

nào?

Hoạt động 4 (10 phút): Xây dựng công thức

liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền vào

– Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực kế

đo cả lực kéo và lực đẩy

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

C6: a (1): 100g = 1N

b (2): 200g = 2N

c (3): 1kg = 10N

Trang 24

lượng và khối lượng.

Hoạt động 5 (3 phút): Vận dụng

C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm một

lực kế và nhớ chia độ cho lực kế

C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có

trọng lượng bao nhiêu Niu tơn

Hệ thức: P = 10.m Trong đó:

P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn

m là khối lượng, đơn vị là kg

IV Vận dụng:

C8: Học sinh về nhà làm lực kế.

C9: Có trọng lượng 3.200 Niu tơn.

4 Củng cố bài (3 phút): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)

Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.

P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)

m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)

Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất

Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượngcủa một vật

Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêngcủa các chẩt

Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ cóGHĐ 250 cm3

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Lực kế dùng để đo gì?

Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1

Trang 25

Đáp án câu (D).

3 Giảng bài mới (35 phút):

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Thời xưa, người ta làm thế nào để cân được

một chiếc cột bằng sắt cĩ khối lượng gần 10

tấn?

Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối

lượng riêng và cơng thức tính khối lượng

của một vật theo khối lượng riêng

C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm

được vấn đề cần giải quyết

Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?

Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối lượng

là bao nhiêu?

Cho học sinh đọc thơng báo về khái niệm

khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng

rồi ghi vào vở

Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối

lượng riêng của một số chất

C2: Tính khối lượng của một khối đá biết

Dựa vào cơng thức P = 10.m tính trọnglượng

Cá nhân HS đọc và trả lời 11,111.1 : D Cần dùng một cái cân và một cáibình chia độ

Cá nhân HS lên bảng làm bài 11.211.2 : Khối lượng riêng của sữa trong hộp là :

D= m/V = 0,397 / 000 320

Trang 26

Tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm bài

Cho học sinh đọc thơng báo về trọng lượng

riêng và đơn vị trọng lượng riêng

C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây dựng

m V

* Ví dụ 2: Một chai dầu ăn cĩ thể tích 1 lít

và khối lượng 860g Tính trọng lượng riêng

= 1240 kg/m3

Hoạt động nhóm làm bài 11.3 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

11.3 : a/ 1lít = 1 dm3 = 0, 000 m3

10 lít cát có khối lượng 15kg

667 lít cát có khối lượng 1 tấn Thể tích 1tấn cát là : 0,667 m3

b/ Trọng lượng của 3m3 cát là :

P = 10 m = 10 4500 = 45 000 N

13.4 : Khối lượng riêng của kem giặt là :

D = m/V = 1/ 0,000 900 = 1111,1 kg/m3

Khối lượng riêng của kem giặt lớn hơn khối lượng riêng của nước

II Trọng lượng riêng :

Trọng lượng của một mét khối của một chấtgọi là trọng lượng riêng của chất đĩ

Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3

Trọng lượng riêng của gạch là :

d = 10 D = 19 608 N/m3

Lời giải

Trang 27

của dầu ăn.

8,6

8600 0,001

P d V

Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn

Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Giáo viên thời gian tiết thực hành

1 Đọc tài liệu: 10 phút

2 Đo đạc: 15 phút

3 Viết báo cáo: 20 phút

Hoạt động 1: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

dụng cụ thực hành và đọc nội dung tài liệu

trong sách giáo khoa

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực

hành, cho học sinh tiến hành đo và tính toán

kết quả

I Thực hành:

1 Dụng cụ:

Một cái cân, một bình chia độ có GHĐ 100

cm3, một cốc nước, khoảng 15 hòn sỏi to,khăn lau

2 Tiến hành đo:

Trang 28

– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi

trước

– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của

các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể tích của

sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước cho

đúng 50cm3)

Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá trị

trung bình khối lượng riêng:

– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2, m3

(phần nào cân xong thì để riêng, không bịlẫn lộn)

– Đổ khoảng 50 cm3 nước vào bình chia độ.– Ghi thể tích của mực nước khi có sỏitrong bình, suy ra cách tính V1, V2, V3 củatừng phần sỏi

3 Tính khối lượng riêng của từng phầnsỏi:

V

m

D =

Dự kiến đánh giá tiết thực hành

Kỹ năng thực hành: 4 điểm Kết quả thực hành: 4 điểm Thái độ tácphong:2 điểm– Đo khối lượngthành thạo: 2đ

– Đo khối lượng lúng túng: 1đ

– Đo thể tích thành thạo: 2đ

– Đo thể tích lúng túng: 1đ

Báo cáo đủ, chính xác: 2đChưa đủ, chưa chính xác: 1đKết quả đúng: 2đCòn thiếu sót: 1đ

Nghiêm túc, cẩn thận, trungthực: 2đ

3 Học sinh trả lời câu hỏi:

a Khối lượng riêng của một chất là gì?

b Đơn vị khối lượng riêng là gì?

c Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải:

– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?

– Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là:

– Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:

4 Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:

Trang 29

Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:

3

DDD

tb

++

=

(theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Học sinh xem trước bài học: Các máy cơ đơn giản

==========================================================

Ngày soạn:20/11/12

Ngày dạy :23/12 Tiết 15

MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?

b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?

Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK

3 Giảng bài mới (35 phút):

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương

Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và

dụng cụ nào?

Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên

theo phương thẳng đứng giáo viên đặt vấn

đề nêu ở SGK cho học sinh dự đoán câu trả

lời Tổ chức cho học sinh theo nhóm làm thí

nghiệm kiểm tra dự đoán Học sinh tiến

hành thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK

và ghi kết quả đo vào bảng 13.1

Trang 30

C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực

kéo vật lên với trọng lượng của vật

C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống

C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên theo

phương thẳng đứng

Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu

tìm hiểu về máy cơ đơn giảng

Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung II

C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo Tư

thế đứng kéo dễ bị ngã…

II Các máy cơ đơn giản:

Trong thực tế, người ta sử dụng các dụng cụnhư tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròngrọc… để di chuyển hoặc nâng các vật lêncao một cách dễ dàng Những dụng cụ nàyđược gọi là các máy cơ đơn giản: mặt phẳngnghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…

C4: a Máy cơ đơn giản là những dụng cụ

giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn

b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc là máy cơ đơn giản

C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4 người

bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống

Trang 31

Nội dung:– Đo trọng lượng của vật F1 = P.

– Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm)

– Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm)

– Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm)

Ghi kết quả vào bảng 14.1

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Phát biểu ghi nhớ của bài học 13

Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)

Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề nghiên cứu

sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế

nào?

Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và

nêu câu hỏi:

– Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì

những người này có kéo được ống bê tông

lên hay không? Vì sao?

– Nêu những khó khăn trong cách kéo trực

tiếp vật lên theo phương thẳng đứng?

– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?

– Hai người đã khắc phục được những khó khăn gì?

Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho

học sinh hiểu và ghi lên bảng

Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng

có thể làm giảm lực kéo vật lên hay

không?

Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay

Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)

Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)

Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)

Tư thế đứng lúc kéo thì:

– Dễ ngã

– Không lợi dụng được trọng lượng cơ thể.– Cần lực ít nhất cũng phải bằng trọnglượng của vật

I Đặt vấn đề:

Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung vấn đề

Trang 32

giảm độ nghiêng của tấm ván?

Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ tiến

hành làm thí nghiệm

Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh làm thí

nghiệm và thu thập số liệu

– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và

phiếu giao việc cho các nhóm học sinh

– Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí

nghiệm

– Giới thiệu học sinh các bước thí nghiệm

(giáo viên ghi lên bảng)

C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo

theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc

đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở

C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt

phẳng nghiêng bằng cách nào?

Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết luận từ kết

quả thí nghiệm

– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên

bảng ghi kết quả đo

– Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so

sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F1;

F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với trọng lượng

của vật

Giáo viên ghi nội dung kết luận lên bảng,

cho học sinh chép vào vở

Hoạt động 4 (10 phút): Học sinh làm các bài

C2: Tùy theo từng học sinh:

+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng

+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài củamặt phẳng nghiêng

3 Rút ra kết luận:

+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vậtlên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần đểkéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ

C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng

càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ(tức người đi đỡ mệt hơn)

C5: Trả lời câu C: F < 500N.

Ngày đăng: 06/02/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: - giao an ly 6 ca nam
4. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: (Trang 28)
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự - giao an ly 6 ca nam
5 Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w