1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat ly 9 (ca nam)

277 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 277
Dung lượng 2,99 MB
File đính kèm Giao an Vat ly 9 (ca nam).zip (603 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lý 9 cả năm. Giáo án vật lý 9 cả năm. Giáo án vật lý 9 cả năm. Giáo án vật lý 9 cả năm.Giáo án vật lý 9 cả năm.Giáo án vật lý 9 cả năm.Giáo án vật lý 9 cả năm.Giáo án vật lý 9 cả năm.Giáo án vật lý 9 cả năm.

Trang 1

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U từ số liệu thực nghiệm.

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn

- Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, STK

- Dụng cụ thí nghiệm: Một dây điện trở (nikelin hoặc constantan) dài 1m, đường kính0,3mm, 1 Ampekế, 1 vôn kế, 1 công tắc, nguồn điện 6 vôn, dây nối

B Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

C Tiến trình bài học

Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2018

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học(5ph)

? Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng

đèn và HĐT giữa 2 đầu bóng đèn cần dùng

những dụng gì

? Nêu nguyên tắc sử dụng vônkế và ampekế

- Học sinh trả lời các câu hỏi

dụng của chúng? Cách mắc của mỗi dụng cụ

? Chốt (+) của các dụng cụ dùng điện được

mắc về phía điểm A hay điểm B

HS : trả lời các câu hỏi của giáo viên

I Thí nghiệm

1 Sơ đồ mạch điện

2 Tiến hành thí nghiệmBảng 1

Gv- Yêu cầu học sinh tiến hành HĐN mắc

mạch điện như sơ đồ trên

- Hs tiến hành thí nghiệm đo và ghi kết quả

? Dựa vào kết quả vừa đo được ở bảng 1 hãy

nhận xét mối quan hệ của I vào U

Hs: nhận thấy :

- Khi U tăng thì I cũng tăng

- Khi U giảm thì I cũng giảm

GV chốt lại : Khi tăng (giảm) HĐT giữa 2

đầu dây dẫn đi bao nhiêu lần thì cường độ

- Khi tăng (giảm) HĐT giữa 2 đầu dâydẫn đi bao nhiêu lần thì cường độ dòng

K R

Trang 3

dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng

(giảm) đi bấy nhiêu lần

HS : ghi vở

điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng(giảm) đi bấy nhiêu lần

Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận(20ph)

? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào HĐT có đặc điểm gì (trục

hoành, trục tung, đơn vị )

- Hs hoạt động cá nhân đọc phần thông báo

về dạng đồ thị trong sgk – trả lời câu hỏi của

Gv- Hướng dẫn vẽ hệ trục I0U, xác định toạ

độ các điểm, vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ

độ đồng thời đi qua tất cả các điểm (nếu

điểm nào nằm quá xa đường biểu diễn thì

phải đo lại)

Gọi học sinh lên bảng vẽ

- Cả lớp vẽ đồ thị vào vở

Gv- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về

dạng đồ thị, nhận xét về mối quan hệ giữa U

Gv chốt lại :

Kết luận : Cường độ dòng điện chạy qua

một dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào 2

đầu dây dẫn đó.

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

có dạng là một đường thẳng đi qua gốc tọa

2.Kết luận :

Cường độ dòng điện chạy qua một dâydẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào 2 đầu dâydẫn đó

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào

U có dạng là một đường thẳng đi qua gốc

Trang 4

độ

HS : ghi kết luận vào vở

tọa độ

Hoạt động 4: Củng cố -Vận dụng (7ph)

? Nhắc lại kết luận về quan hệ giữa U và I

? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ có đặc điểm

? Nêu tính chất của 2 đại luợng tỉ lệ thuận

- Từng Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên

+ Chú ý: Với 1 dây dẫn nhất định

2

2 1

1

I

U I

1

I

U I

U =Gv- Yêu cầu học sinh trả lời C3, C4, C5 (sgk)

Câu C4 yêu cầu hs nêu cách tìm

Hs trả lời C3, C4, C5 (sgk)

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

? Bài học cần ghi nhớ những gì

HS : Phải nêu được :

+ Mối quan hệ của I và U : Là mối quan hệ tỉ lệ thuận

2

2 1

1

I

U I

U

=+ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của I vào U là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

TIẾT 2 : ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 5

- Vận dụng được định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

* Giáo viên :Bảng phụ , thước, bộ thí nghiệm SGK

* Học sinh : Bảng tay , thước

III Tổ chức học tập

A Ổn định lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U.? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó

đối với một dây dẫn(10ph)

Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 1 và bảng 2 ở

bài trước tính thương số

I

U

đối với một dây dẫn

Trang 6

dẫn và với hai dây dẫn khác nhau

- Từng Hs dựa vào thương số

I

U

vừa tính được ở bảng 1 và bảng 2 để nhận xét

tương ứng cũng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở(10ph)

Gv thông báo : thương số

I

U

mà chúng ta vừa tính được ở bảng 1 và 2 chính là giá trị

GV chốt : R =

I U

? Đơn vị của điện trở là gì

2 Điện trở

Trang 7

? Nêu ý nghĩa của điện trở

GV thông báo : biểu thức của điện trở, kí

hiệu, đơn vị đo , ý nghĩa điện trở

HS : nghe và ghi

? Khi tăng HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn lên

2 lần thì điện trở của dây tăng lên mấy lần

Vì sao?

- HS có thể trả lời : Khi U tăng lên 2 lần thì

R tăng 2 lần

Gv lưu ý học sinh : Khi U tăng bao nhiêu

lần thì I cũng tăng bấy nhiêu lần do đó R

luôn ko đổi đối với cùng một dây dẫn

áp dụng : HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 3V

dòng điện chạy qua dây là 150mA Tính

điện trở của dây

GV : Lưu ý học sinh trước khi tính R phải

đổi đơn vị của cường độ dòng điện ra A

- Cùng 1 dây dẫn thì R là không đổi vì khi

U tăng bao nhiêu lần thì I cũng tăng bấynhiêu lần

- Với hai dây dẫn khác nhau thì R khác nhau

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm(5ph)

Gv – giới thiệu định luật ôm (sgk)

Gv- Viết hệ thức

- Hs viết hệ thức của định luật

II Định luật ôm

1 Hệ thức của định luật

I =

R U

Trang 8

Gv- Yêu cầu Hs phát biểu định luật

- Hs phát biểu định luật ôm, nêu tên đơn vị

đo các đại lượng trong hệ thức

Gv Chú ý: Từ công thức của định luật ôm:

? Từ công thức này có thể nói U tăng bao

nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được

không Tại sao?

Gv gọi 2 Hs lên bảng giải C3 và C4 (sgk) Từng Hs giải C3 và C4

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ kiến thức nào

HS : Phải nêu được các nội dung chính

+ Phát biểu định luật ôm+ Hệ thức của định luật ôm : I =

R U

+ Công thức tính điện trở dây dẫn R =

Trang 9

Tuần 2 Ngày soạn: 12/8/2018

TIẾT 3 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ

VÔNKẾ.

I Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫnbằng ampekế và vôn kế

2 Kỹ năng:

Trang 10

+ 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị, 1 nguồn điện.

+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 7 dây nối

* Học sinh : Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành,thước, SGK

III Tổ chức học tập

A Ổn định lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS!: ? Viết công thức tính điện trở Nêu tên, đơn vị đo các đại lượng trong côngthức ? Muốn xác định điện trở của một dây dẫn ta làm như thế nào

HS2 : ? Muốn đo U giữa 2 đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì Mắc như thế nào?Muốn đo I chạy qua dây dẫn cần dùng dụng cụ gì Mắc như thế nào?

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của học sinh (10ph)

- Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo tình hình

chuẩn bị bài của các bạn trong lớp

- Lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

- Gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

mục 1 trong mẫu báo cáo thực hành

- Hs trả lời các câu hỏi 1 trong mẫu báo cáo

Trang 11

điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và

ampe kế

- Hs cả lớp vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

vào vở

? Mô tả rõ các thiết bị , công dụng, cách mắc

đo , cách tính điện trở của dây dẫn

HS trả lời câu hỏi của giáo viên

- Gv kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

trong vở

- Gọi học sinh nhận xét câu trả lời của bạn

GV đánh giá phần chuẩn bị bài của cả lớp nói

chung và đánh giá cho điểm cho học sinh

được kiểm tra trên bảng bảng

1 Vẽ sơ đồ mạch điện

Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo(35ph)

GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng Yêu

cầu nhóm trưởng của các nhóm phân công

nhiệm vụ của các bạn trong nhóm mình

- Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ

thí nghiệm, phâ công bạn thư kí ghi chép kết

quả thí nghiệm và ý kiến thảo luận của các

- Yêu cầu các nhóm Hs mắc mạch điện (K

mở) Gv theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm

mắc mạch điện, chú ý cho Hs khi mắc vôn kế

- Ghi kết quả vào bảng kết quả đo

12345

Gv- Kiểm tra mạch điện của các nhóm lần

R

Trang 12

Gv- Theo dõi, nhắc nhở học sinh đều phải

tham gia – hoạt động tích cực

Gv- Yêu cầu Hs sau khi đo xong- ngắt khoá

K – tiến hành hoàn thiện báo cáo thực hành

- Các nhóm Hs tiến hành đo, ghi kết quả vào

bảng (sgk)

- Yêu cầu Hs nộp báo cáo thực hành

- Cá nhân Hs hoàn thành báo cáo để nộp

- Hs nộp báo cáo thực hành

Gv- nhận xét sơ bộ kết qủa, tinh thần, thái độ

thực hành của các nhóm

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

- Xem kỹ, học thuộc phần ghi nhớ về định luật ôm, công thức tính điện trở

- Ôn lại thế nào là đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song và tính chất của U và I trong mỗi đoạn mạch trên

Bổ sung

TIẾT 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch

mắc nối tiếp RTĐ = R1 + R2 và hệ thức

2

1 2

1

R

R U

U

= từ các kiến thức đã học.

- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp

2 Kỹ năng:

- Lắp mạch điện thí nghiệm, sử dụng các dụng cụ đo điện

3 Thái độ :

Trang 13

- Nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.

+ 3 điện trở mẫu lần lượt có ghi giá trị 6Ω; 10Ω; 16Ω

+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc , nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối

* Học sinh : Thước, SGK

III Tổ chức học tập

A Ổn định lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Nêu cách nhận biết đoạn mạch mắc nối tiếp.? Vẽ đoạn mạch gồm 2 đèn mắcnối tiếp Nếu 1 đèn tắt thì đèn còn lại như thế nào?

HS2 : ? I chạy qua mỗi đèn có mối quan hệ như thế nào với I của mạch chính.? Ugiữa 2 đầu đoạn mạch có mối quan hệ như thế nào với U giữa 2 đầu của mỗi đèn

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Nhận biết đặc điểm đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp(7ph)

Gv- Vẽ hình 4.1 :

- Học sinh quan sát H 4.1 (sgk) và trả lời C1:

R1 và R2 và ampe kế mắc nối tiếp với nhau

Yêu cầu Hs trả lời C1

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch mắc nối tiếp

Trang 14

I =

2

1 2

1 2

2 1

1

R

R U

U R

U R

U = ⇒ =Cách 2:

U1 = I R1 ; U2 = I.R2 2

1 2

1 2

R I U

U

=

=

⇒Gv- Chốt lại hệ thức:

1

R

R U

U = (3)

Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp(10ph)

Gv: Hãy tìm hiểu thông tin sgk + trả lời câu

hỏi:

? Thế nào là điện trở tương đương của 1 đoạn

mạch?

Hs tìm hiểu khái niệm điện trở tương đương

của đoạn mạch thông qua sgk

GV chốt lại khái niệm điện trở tương đương:

HS : Ghi khái niệm

II Điện trở tương đương của mạch nối tiếp

1 Điện trở tương đương

- Điện trở tương đương của đoạn mạch làđiện trở thay thế cho cả đoạn mạch nàysao cho với cùng hiệu điện thế thì cường

độ dòng điện chạy qua đoạn mạch khôngthay đổi

Gv : Hướng dẫn hs xây dựng công thức :

2.Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

Trang 15

RTĐ = R1 + R2

- Từng Hs làm C3 dưới sự hướng dẫn của giáo

viên

Gv: Kí hiệu HĐT giữa hai đầu đoạn mạch là

U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là U1; U2 Hãy viết

hệ thức liên hệ giữa U và U1; U2

Hs- U = U1 +U2

Gv : Cường độ dòng điện qua mạch là I Viết

biểu thức tính U, U1, U2 theo I và R tương

Gv: Từ các điều trên chứng tỏ điều gì?

Hs- I.RTĐ = I.R1 + I.R2

3 Thí nghiệm kiểm tra

Gv- Yêu cầu Hs tìm hiểu cách làm thí nghiệm

kiểm tra theo hướng dẫn sgk và trả lời : Làm

thí nghiệm kiểm tra chứng minh công thức

RTĐ =R1 +R2 như thế nào?

- Cá nhân Hs tìm hiểu thông tin sgk nêu

phương pháp tiến hành thí nghiệm kiểm tra

- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.1

- Giữ không đổi UAB đo IAB

- Thay R1, R2 bằng điện trở tương đương

đo IA'B'

- So sánh IAB và IA'B'

Gv- Theo dõi, kiểm tra các nhóm mắc mạch

điện theo sơ đồ 4.1(sgk)

- Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành thí

nghiệm theo hướng dẫn sgk

Gv- Yêu cầu các nhóm phát biểu kết luận

- Hs thảo luận nhóm và rút ra nhận xét Kết luận :

Trang 16

Gv- chốt lại nội dung chính của mục IAB = IA'B'

+ K đóng nhưng cầu chì đứt khi đó 2 đèn

cũng không hoạt động vì mạch hở,không có dòng điện chạy qua đèn

+ Khi K đóng, Đ1 đứt tóc Đ2 cũng không hoạt động được vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua

? Qua C4 rút ra nhận xét gì về đoạn mạch mắc

nối tiếp

Nhận xét: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp nếu

1 bộ phận bị hỏng thì mạch hở các bộ phận

khác không hoạt động được vì không có dòng

điện chạy qua chúng

Gv- Yêu cầu Hs làm C5, Gv ghi bảng câu trả

lời của học sinh

Hs- Trả lời miệng C5 (sgk)

? Qua C5 có nhận xét giè về điện trở tưong

đương của đoạn mạch nối tiếp với mỗi điện

trở thành phần

K

Trang 17

Hs: Trong đoạn mạch nối tiếp điện trở tương

đương luôn lớn hơn bất cứ điện trở thành

phần nào

Gv mở rộng thêm :

I= I1 = I2 = I3 = = In

RTĐ = R1 + R2 + R3 + + Rn

U= U1 +U2 +U3+ + Un

I= I1 = I2 = I3 = = In

RTĐ = R1 + R2 + R3 + + Rn

U= U1 +U2 +U3+ + Un

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức nào

HS : Phải nêu được các nội dung cần nhớ như :

I = I1 = I2 = I3 = = In

U= U1 +U2 +U3 + + Un

RTĐ = R1 + R2 + R3 + + Rn

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết ”

- Ôn tập các kiến thức liên quan đến mạch điện mắc song song (lớp 7)

BỔ SUNG

………

………

………

………

KÍ DUYỆT TUẦN 2 ………

…………

………

Trang 18

Tuần 3 Ngày soạn: 19/8/2018

TIẾT 5 : ĐOẠN MẠCH SONG SONG

1 1 1

R R

R TD = +

- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối vớiđoạn mạch mắc song song

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập

về đoạn mạch song song

Trang 19

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

? Viết các hệ thúc biểu thị tính chất về cường độ dòng điện, HĐT và điện trở trong đoạnmạch mắc nối tiếp

? Chữa bài tập 4.4 (sbt)

? Vẽ mạch điện gồm 2 đèn mắc song song Trong mạch thì U và I mạch chính có quan

hệ như thế nào với U và I của mạch rẽ

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song(5ph)

Yêu cầu Hs quan sát và trả lời C1 (làm rõ 2

điện trở có mấy điểm chung )

Từng Hs trả lời C1(sgk)

? Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

trong đoạn mạch này có đặc điểm gì

Hs: I = I + I

Trang 20

R

R I

1

R

R I

I

= (3)

Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc song song(10ph)

Gv- Hướng dẫn Hs xây dựng công thức

Yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành câu

C3

Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày, GV kiểm

tra phần trình bày của một số học sinh dưới

U R

U TD

2 1

1 1

2 1

R R

R R

+ Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2

+ Vận dụng công thức định luật ôm thay I

theo U, R

GV gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn

II Điện trở tương đương của mạch song song

1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song

U R

U TD

+

=>

2 1

1 1 1

R R

R TD = + (4)

2 1

2 1

R R

R R

Trang 21

trên bảng, nêu cách chứng minh khác

GV nhận xét, sửa chữa chốt lại công thức

đúng

GV : Chúng ta đã xây dựng được công thức

tính Rtđ đối với đoạn mạch song song Hãy

nêu cách kiểm tra công thức này  sang

mục 2

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra(10ph)

Yêu cầu học sinh nêu được dụng cụ thí

nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm:

Cá nhân Hs nêu cách tiến hành thí nghiệm

Yêu cầu Hs tiến hành thí nghiệm kiểm tra

theo các bước đã nêu và kết luận

- HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Gv theo dõi kiểm tra, chỉnh sửa

Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thí nghiệm

và kết luận rút ra từ lí thuyết và kiểm tra

bằng thực nghiệm

- Đại diện các nhóm nêu kết luận

2 Thí nghiệm kiểm tra

+ Mắc mạch điện theo sơ đa hình 5.1 ( trong đó R1, R2 , UAB đã biết) + Đọc số chỉ của ampe kế (A)  IAB

+ Giữ UAB không đổi.Thay R1, R2 bằng điện trở tương đương

+ Đọc số chỉ của (A)  IA'B’

+ So sánh IAB, IA'B’ và nêu kết luận

Yêu cầu các nhóm phát biểu kết luận

HS: Nêu được kết luận và ghi vở

KL: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trởmắc song song thì nghịch đảo của điện trởtương đương bằng tổng nghịch đảo của cácđiện trở thành phần

2 1

1 1 1

R R

Trang 22

chạy qua và hoạt động bình thường.

Hs: Nghe

? Qua C5 có nhận xét gì về điện trở tương

đương với mỗi điện trở ở mạch rẽ

Hs nhận thấy được : Rtđ < R thành phần

GV lưu ý học sinh : Trong đoạn mạch

mắc song song điện trở tương đương luôn

nhỏ hơn các điện trở thành phần.

* Chú ý : Trong đoạn mạch mắc song song điện trở tương đương luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần

Rtđ < R thành phần

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

? Qua bài học ta cần ghi nhớ những kiến thức nào

HS : Phải nêu được :

+ I = I1 + I2 (1) +

1

2 2

1

R

R I

I = (3)

+ U = U1 = U2 (2) +

2 1

1 1 1

R R

TIẾT 6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

- Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

Trang 23

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1 : ? Đối với đoạn mạch song song thì U và I , R có đặc điểm gì

HS2 : ? Chữa bài tập 5.2 (sbt)

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Giải bài tập 1(15ph)

Gv- vẽ hình 6.1 (sgk)

Hs quan sát hình vẽ

Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

HS : trả lời các câu hỏi của giáo viên

? Tóm tắt đề bài

? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào

Ampe kế,vôn kế đo những đại luợng nào

? Khi biết U giữa hai đầu đoạn mạch và I

6

V I

Trang 24

? Còn cách giải khác cho câu b không.

1

R

R U

U =

1

1 2 2

U

R U

? Tìm cách giải khác cho câu b

- Thảo luận tìm cách giải khác cho câu b

2 1

R R

R R

1

R

R I

Yêu cầu Hs trả lời:

- Từng Hs trả lời câu hỏi

? R1, R2, R3 mắc với nhau như thế nào

Nêu tác dụng của ampe kế

R1

R2

R3

Trang 25

? Viết công thức tính RTĐ theo R1 và R23.

3 2

R R

R R

+ .

? Còn cách giải nào khác không cho câu

Hs- Thảo luận tìm câu trả lời:

C2: Sau khi tính I=I1 vận dụng công thức

I= I2 +I3 và

3 2

3 2 3

2 2

3 3

2 3

2

R R

I I R

I R

I R

R I

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

? Để giải bài toán vận dụng định luật ôm cho các đoạn mạch ta cần tiến hành các bướcnào

Hs: Nêu các bước

+ B1: Tìm hiểu đề bài, tóm tắt, vẽ sơ đồ (nếu cần)

+ B2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm.+ B3: Vận dụng công thức để giải

+ B4: Kiểm tra, biện luận kết quả

- Xem lại các bài tập đã chữa

………

…………

Trang 26

Tuần : Từ tuần 4 đến tuần 5

Tiết : Từ tiết 7 > tiết 9

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trịđiện trở suất của chúng

Trang 27

+ 3 dây dẫn có cùng tiết diện, cùng làm bằng mọt vật liệu dài thứ tự l, 2l, 3l; 8 dâydẫn lõi đồng có vỏ cách điện.

+ 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều dài có tiết diện tương ứng là

2.Giới thiệu tổng quan về chủ đề :

- Tên chủ đề : Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở của dây dẫn

- Số tuần thực hiện : 1,5 tuần ( Từ tuần 4 > tuần 5 )

- Số tiết thực hiện : 3 tiết (Từ tiết 7 > tiết 9)

Tiết 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Tiết 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn Tiết 3: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

3 Hình thành kiến thức chủ đề

TIẾT 1:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN.

Hoạt động 1: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

(10ph)

Gv- Nêu câu hỏi gợi ý:

? Dây dẫn dùng để làm gì

? Dây dẫn làm bằng vật liệu gì

? Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện

I.Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố khác nhau

Trang 28

thế U thì trong dây dẫn có xuất hiện dòng

điện I hay không Khi đó dây dẫn có 1 điện

? Điện trở của các dây dẫn có như nhau hay

không Nếu không thì yếu tố nào có thể ảnh

hưởng tới điện trở của dây dẫn?

Hs quan sát các loại dây dẫn (hình 7.1

-sgk) khác nhau:

KL: R của dây dẫn phụ thuộc vào chiềudài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn

Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn(15ph).

Yêu cầu Hs nêu dự kiến cách làm

Hs đọc thông tin SGK và nêu dự kiến làm

II.Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Gv- Treo bảng phụ H7.2 (sgk) và giới thiệu

nội dung C1- Yêu cầu Hs trả lời C1

Hs Nêu dự đoán theo yêu cầu C1: Dây dẫn

dài 2l có điện trở là 2R; dây dẫn có chiều

dài 3l là 3R

Yêu cầu hs làm thí nghiệm

Gv- theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

tiến hành thí nghiệm kiểm tra

Hs làm thí nghiệm theo nhóm theo hướng

dẫn SGK mục 2

Yêu cầu Hs đọc, ghi kết quả vào bảng 1

Cá nhân Hs hoàn thành bảng 1

Gv đề nghị Hs hoàn thành bảng 1 và yêu

cầu các nhóm đối chiếu kết quả thí nghiệm

với dự đoán đã nêu.(lưu ý bỏ qua sai số)

Hs đối chiếu kết quả với dự đoán đã nêu

Gv- Yêu cầu Hs nêu kết luận về sự phụ

thuộc của R vào chiều dài của dây dẫn

Hs nêu kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận

Trang 29

Hoạt động 3 : Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà(10ph)

Yêu cầu Hs trả lời C2

- Cá nhân Hs trả lời C2: Với U không đổi

mắc đèn bằng dây dẫn dài thì R lớn kéo theo

I nhỏ và đèn sáng yếu

Gv- Gợi ý: Mắc bóng đèn bằng dây dẫn

ngắn và dây dẫn dài thì trường hợp nào

đoạn mạch có điện trở lớn hơn Theo đ/l ôm

thì TH nào dòng điện trong mạch nhỏ hơn?

+ Sử dụng kết luận tính chiều dài của dây

Gv- gợi ý C4: Dùng kết luận của bài quan hệ

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào Các dây dẫn có cùng bản chất, cùngtiết diện thì điện trở của chúng phụ thuộc vào chiều dài như thế nào

? Phải tiến hành thí nghiệm đối với các dây như thế nào để xác định sự phụ thuộc của Rvào chiều dài của chúng

? Chữa bài tập 7.3 (sbt)

ĐVĐ : Điện trở của mọt dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào tiết diện của dây  Bài mới

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của R vào tiết diện của dây dẫn(10ph).

? Để xét xem sự phụ thuộc của R vào tiết I.Dự đoán về sự phụ thuộc của R vào tiết

Trang 30

diện thì cần sử dụng các dây dẫn như thế

nào

Hs cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên

diện của dây dẫn

Gv- treo bảng phụ vẽ H8.1(sgk) giới thiệu

các dây dẫn làm cùng vật liệu, cùng chiều

dài l và tiết diện S

? Tìm hiểu mạch điện

Hs cá nhân tìm hiểu mạch điện

Gv – Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời C1

Hs thảo luận nhóm trả lời C1:

Gv- gợi ý: Sử dụng công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch mắc song

Hs- quan sát H8.2 và nghe giới thiệu

Yêu cầu hs trả lời C2

Hs- trả lời

Gv- ghi bảng các dự đoán của Hs

C2: Tiết diện tăng gấp 2 thì R giảm 2 lân;tiết diện tăng gấp 3 thì R giảm 3 lần Đốivới 2 dây dẫn có cùng chiều dài và đượclàm từ cùng một loại vật liệu thì tiết diệncủa dây nào lớn hơn bao nhiêu lần thì R

của nó nhỏ đi bấy nhiêu lần.( .

1

2 2

1

S

S R

R

Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã nêu ở C 2 (20ph)

Gv- theo dõi, giúp đỡ cá nhân mắc mạch

điện- làm thí nghiệm, đọc ghi kết quả

Từng nhóm học sinh mắc sơ đồ mạch điện

H8.3(sgk) Tiến hành thí nghiệm ghi kết

quả đo vào bảng 1

II Thí nghiệm kiểm tra

Trang 31

phụ thuộc của R vào S.

1

2 2 1

2

d

d S

Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

2

d

d S

S =

Hoạt động 3: Vận dụng- Củng cố (10ph)

Gv- Yêu cầu Hs làn C3

Hs- Làm C3: Tiết diện của dây thứ 2 lớn

gấp 3 lần dây thứ nhất nên R của dây thứ 2

nhỏ hơn dây thứ nhất 3 lần

Gv- gợi ý: Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp

mấy lần tiết diện của dây thứ 1 Từ đó kết

luận gì về R của 2 dây

1

2 2

1

S

S R

1

S

S R

1 =

R

= 1,1Ω

KÍ DUYỆT TUẦN 4

Trang 32

Tuần 5 Ngày soạn: 2/9/2018

TIẾT 3 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN.

A Ổn định lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

HS1: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào Chữa bài tập 8.1-8.2(sbt) HS2: ? Chữa bài tập 8.3(sbt)

C Tiến trình bài học

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây(15ph).

Gv- Cho Hs quan sát các đoạn dây dẫn có

cùng chiều dài l, cùng S và khác vật

liệu-Yêu cầu Hs trả lời C1

Hs- quan sát các đoạn dây dẫn và trả lời C1:

I Sự sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây

C1 : Để xác định sự phụ thuộc của R vàovật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo

R của các dây dẫn có cùng chiều dài, cùngtiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khácnhau

Gv- Hãy vè sơ đồ mạch điện để tiến hành

thí nghiệm xác định R của dây dẫn

- Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ

- Đo R của ba dây dẫn khác nhau

- So sánh điện trở của ba dây dẫn rồi đốichiếu với dự đoán để rút ra kết luận

? Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật

liệu làm dây dẫn không?

2.Kết luận

Điện trở của các dây dẫn phụ thuộc vào vậtliệu làm dây dẫn

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về điện trở suất (5ph).

Gv- Yêu cầu hs đọc, tìm hiểu thông tin sgk

và trả lời các câu hỏi:

Hs- tìm hiểu thông tin sgk và trả lời các câu

hỏi của gv

II Điện trở suất, công thức tính điện trở

1 Điện trở suất

Trang 34

? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây

dẫn được đặc trưng bởi đại lượng nào

? Đại lượng này có trị số được xác định như

thế nào

? Kí hiệu và đơn vị của đại lượng này

- Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dâydẫn được đặc trưng bởi điện trở suất ρ

- Trị số của điện trở suất bằng điện trở củamột dây dẫn có chiều dài 1m và tiết diện là1m2

? Nêu nhận xét về trị số điện trở suất của

kim loại và hợp kim có trong bảng 1

? Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m

có ý nghĩa gì

? Trong các chất được nêu trong bảng 1 thì

chất nào dẫn điện tốt nhất Tại sao đồng

thường được dùng làm dây dẫn điện?

- Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m

có ý nghĩa là cứ 1m dây đồng có tiết diện1m2 thì có điện trở là 1,7 10- 8 Ω

- Chất nào có điện trở suất càng nhỏ thìdẫn điện càng tốt ( các kim loại càng đứngcuối bảng tuần hoàn dẫn điện càng tốt:bạc> vàng> đồng )

Gv- Yêu cầu Hs làm C2

Hs làm C2

C2: Dây constantan dài 1m, tiết diện 1m2 có

R = 0,5.10-6 Ω Vậy dây constantan dài 1m

có S = 1mm2 có R = 0,5Ω.

Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở(7ph).

Yêu cầu Hs làm C3 – có sự gợi ý của giáo

viên

Từng Hs làm C3 theo từng bước Sgk

2 Công thức điện trở

Các bước tính Dây dẫn được làm từ vật liệu có điện trở

Trang 35

trong công thức điện trở vừa mới xác định.

? Rút ra công thức tính điện trở của dây

Gv- củng cố bằng các câu hỏi:

Hs trả lời các câu hỏi củng cố

? Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của

R vào vật liệu làm dây dẫn

Tiết diện của dây dẫn là:

IV Tổng kết chủ đề, hướng dẫn về nhà:

GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các nội dung chính cần ghi nhớ trong chủ đề

GV : Tổng kết lại chủ đề bằng sơ đồ tư duy đề giúp học sinh ghi nhớ kiến thức : Mối quan

hệ của R với( l, S, vật liệu dây dẫn); công thức tính R

* Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu làm C5, C6 vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”

Trang 36

TIẾT 10 : BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh I chạy qua mạch

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật

Trang 37

* Giáo viên:

- Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, STK, Sách hướng dẫn thí nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 biến trở con chạy,1nguồn điện;1 công tắc; các dây nối;

1 bóng đèn; 3 điện trở kỹ thuật có ghi trị số;

3 điện trở kỹ thuật có các vòng màu; biến trở tay quay

* Học sinh : SGK,vở ghi,thước

III Tổ chức học tập

A Ổn định lớp(1ph)

B Kiểm tra bài cũ (10ph)

? R của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết CT biểu diễn sự phụ thuộc đó ? Từ công thức trên theo em có những cách nào làm thay đổi điện trở của dây dẫn

ĐVĐ : Điện trở mà có thể thay đổi được trị số gọi là gì?  Bài mới

C Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở(10ph)

Yêu cầu Hs quan sát H10.1(sgk) và TL C1

Hs quan sát H10.1(sgk) và trả lời C1

Gv- đưa một số loại biến trở thật yêu cầu

Hs nhận dạng, đọc tên các loại biến trở

I Cấu tạo và hoạt động của biến trở

Gv- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời C2:

Hs thảo luận trả lời C2:

? Cấu tạo chính của biến trở

? Chỉ ra các chốt nối với 2 đầu cuộn dây

(A,B)

? Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn dây này

nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển

con chạy C biến trở có tác dụng làm thay

đổi điện trở không

- Cấu tạo của biến trở:

+Bộ phận điều khiển:Con chạy(tay quay) +Bộ phận dẫn điện :Cuộn dây bằng hợpkim có điện trở suất lớn hoặc than( biến trởthan)

- Nếu mắc 2 đầu cuộn dây A, B nối tiếp vàonguồn điện thì khi dịch chuyển con chạy Ckhông làm thay đổi chiều dài dây- không cótác dụng thay đổi điện trở

? Muốn biến trở con chạy này có tác dụng - Muốn biến trở con chạy này có tác dụng

Trang 38

mạch điện qua những chốt nào.

Hs- chỉ ra các chốt nối biến trở vào mạch

điện Giải thích

điện qua những chốt A và N(hình vẽ SGK)

Gv : giới thiệu các ký hiệu của biến trở

trên sơ đồ mạch điện

Hs quan sát H10.2 nhận biết ký hiệu điện

trở trong sơ đồ mạch điện

Gv- Yêu cầu Hs trả lời C4

Từng Hs trả lời C4

Hoạt động 2 : Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện(10ph).

Yêu cầu Hs quan sát biến trở, đọc số ghi

trên biến trở- nêu ý nghĩa

Hs quan sát - đọc số ghi trên trên biến trở

và nêu ý nghĩa

II.Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường

độ dòng điện

VD: 20Ω − 2A nghĩa là :

- Điện trở lớn nhất của biến trở là 20Ω;

- Cường độ dòng điện tối đa qua biến trở là2A

Hoạt động 3: Nhận dạng 2 loại biến trở(5ph).

Gv – Hướng dẫn chung Hs trả lời C7

Hs trả lời C

III.Điện trở trong kĩ thuật

C7: Lớp than hay lớp kim loại mỏng thì cóđiện trở lớn Vì tiết diện S rất nhỏ,

Trang 39

từ R = ρ

S

l

suy ra R rất lớn

Yêu cầu Hs quan sát các loại điện trở dùng

trong kỹ thuật – nhận dạng các loại điện

Gv- Nêu ví dụ cụ thể cách đọc trị số của 2

loại điện trở dùng trong kỹ thuật

Hoạt động 4 : Củng cố - vận dụng(10ph)

Yêu cầu Hs đọc giá trị điện trở ghi ngay

trên điện trở của nhóm

- Chiều dài của một vòng dây n = 2Πr = Πd

- Số vòng dây của biến trở N = = 145

n l

vòng

IV Tổng kết bài học, hướng dẫn về nhà:

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”

………

Trang 40

…………

Tuần 6 Ngày soạn: 9/9/2018

TIẾT 11 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN

TRỞ CỦA DÂY DẪN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có

liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp,song song, hỗn hợp

Ngày đăng: 27/11/2019, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w