1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ngữ văn 6 2 cột (HKI) Năm học 2019 2020

175 137 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,19 MB
File đính kèm Giao an Ngu van 6 (Hoc ki I).zip (22 B)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cộtGiáo án ngữ văn 6 (HKI) 2 cột

Trang 1

- Khái niệm thể loại truyền thuyết.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thu

yết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

3 Thái độ: Yêu quý truyện dân gian VN

+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

2 Học sinh:

+ Soạn bài theo yªu cÇu cña GV

+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100người con chia tay lên rừng xuống biển

+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

+ B¶ng nhãm, phÊn

III Tæ CHøC C¸C HO¹T §éNG D¹Y HäC

1 Ổn định tổ chức : 1'

2 Kiểm tra bài cũ : 5'

( Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn cña HS )

3 TiÕn tr×nh bµi häc 35'

*Vµo bµi:

Trang 2

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớcâu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốccao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệungười Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng cóchung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìmhiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

HĐ 1: Tìm hiểu KN truyền thuyết

- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK

? Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có

đặc điểm gì?

- HS dựa chú thích trả lời

- GV lưu ý HS tính truyền miệng, nhân vật và

sự kiện lịch sử yếu tố tưởng tượng kì ảo

GV: Giới thiệu về tác phẩm

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

- GV đọc mẫu

? Em có nhận xét gì về giọng đọc?

- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau

? Giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ

“mộc tinh”, “Sơn tinh”, “thuỷ tinh”

HS dựa SGK trả lời

? Theo em truyện có thể chia làm mấy phần?

Nêu rõ nội dung từng phần?

- HS trả lời và học sinh khác nhận xét

- GV treo đáp án: Bố cục truyện: 3 phần

Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang

Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng

Đ2: Tiếp đến lên đường

Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con,

2 người chia tay

Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc

- GV: Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên

- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính

của truyện theo thứ tự trước sau

- Giáo viên nêu đáp án tóm tắt truyện:

+ Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có

sức khoẻ vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt

yêu quái, trồng trọt

+ Âu Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt

I TÌM HIỂU CHUNG (3’)

* Khái niệm truyền thuyết:

- Là một loại truyện dân gian kể vềnhân vật sự kiện liên quan đến lịch

sử quá khứ Thường có yếu tố tưởngtượng, kì ảo

* Tác phẩm thuộc nhóm các truyềnthuyết thời đại Hùng Vương giaiđoạn đầu

II TÌM HIỂU VĂN BẢN (28’)

1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’).

2 Tìm hiểu bố cục và tóm tắt truyện (5’).

* Bố cục: 3 phần

* Tóm tắt truyện

Trang 3

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020trần.

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ

chồng

+ Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm

người con

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn

khi có việc thì cùng giúp đỡ

+ Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm

vua hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn

? Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng

của Lạc Long Quân và Âu cơ?

- HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng

? Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết

tưởng tượng vậy chi tiết tưởng tượng kì ảo này

có vai trò gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV giảng: tưởng tượng kì ảo là những chi tiết

không có thật được tác giả dân gian sáng tạo

nhằm mục đích nhất định ( VD: tô đậm tính

chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật lịch sử) ở đây

yếu tốt tưởng tượng làm tăng tính thần kì hoá,

linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi dân tộc,

tăng lòng tự hoà tôn kính tổ tiên dân tộc mình)

- GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm

? Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc Long

Quân có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ thuộc

họ thần nông ( tiên) khi xây dựng câu chuyện

con đến việc chia tay và lời hẹn khi có việc thì

giúp đỡ nhau em có suy nghĩ ntn?

- GV bình: Từ nguồn gốc của các nhân vật

trong truyện truyện muốn giải thích suy tôn

nguồn gốc cao quí thiêng liêng của cộng đồng

người Việt Thể hiện lòng tự hào về nguồn gốc

dòng giống Tiên Rồng rất đẹp, rất cao quý linh

thiêng Hình ảnh bọc trăm trứng biểu hiện ý

3 Phân tích (16’)

a Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Nguồn gốc: cao quý

- Hình dạng và tài năng: lớn lao, kì

Trang 4

nguyện thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền

đất nước

? Giải nghĩa từ Đồng bào?

- HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ 3: Luyện tập

? Câu nói nào của Bác nhắc nhở chúng ta nhớ

đến công ơn các Vua Hùng

? Em biết những truyện nào giải thích nguồn

gốc dân tộc Việt

GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện

KĐ sự gần gũi về nguồn gốc và giao lưu văn

hoá giữa các dân tộc

III LUYỆN TẬP (4’)

- Câu nói: “Các Vua Hùng đã cócông dựng nước bác cháu ta phảicùng nhau giữ lấy nước”

- Truyện : Quả trứng to nở

Quả bầu mẹ

IV TæNG KÕT C¸C HO¹T §éNG 4'

* Chèt l¹i c¸c ý chÝnh 2'

- ThÕ nµo lµ truyền thuyết?

- Ý nghĩa truyện? Bức tranh minh hoạ cho sự việc nào của truyện

4 Hướng dẫn học ở nhà 2'

- Đọc lại truyện, kể lại truyện

- Xem lại nội dung bài học

- Soạn bài Bánh chưng bánh giầy Sưu tầm những bức tranh đẹp vÒ c¶nh

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm

truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt

Trang 5

+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

+ M¸y chiÕu, m¸y tÝnh…

2 Học sinh:

+ Soạn bài theo yªu cÇu cña GV

+ Sưu tầm những bức tranh đẹp vÒ c¶nh gãi b¸nh chưng b¸nh giµy

+ B¶ng nhãm, phÊn

III Tæ CHøC C¸C HO¹T §éNG D¹Y HäC

1 Ôn định tổ chức : 1'

2 Kiểm tra bài cũ : 5'

- Kể truyện Con Rồng cháu Tiên.

- Ý nghĩa của truyện?

3 Bài mới : 35'

*Vµo bµi:

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miềnngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong

xay gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giày"

HĐ 1: Tìm hiểu chung văn bản

- GV đọc mẫu

? Nhận xét về giọng đọc?

- GV hướng dẫn cách đọc và yêu cầu 3 HS

đọc nối tiếp nhau

Trang 6

Hùng Vương chọn người nối ngôi.

Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”

Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh

Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi

- GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC

- BG

-> Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh

- GV nêu đáp án tóm tắt truyện

+ Hùng Vương về già muốn truyền ngôi,

người nối ngôi phải được chí

+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu

+Lang Liêu buồn vì chưa tìm được lễ vật

+Lang Liêu được thần mách bảo làm bánh

+Hùng Vương vừa ý với lễ vật của Lang Liêu

+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm

người nối ngôi

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào? ý định của Vua khi truyền ngôi là

gì?

- GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua

Hùng khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách,

để tìm ra được người nối chí vua

? Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ có

Lang Liêu được thần giúp đỡ?

GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể

suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo

của trời đất và cũng là KQ công sức con

người

Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng

được thần giúp đỡ là xứng đáng

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

Vua cha chọn để tế trời đất?

- GV giới thiệu kênh hình

GV giảng: với ý nghĩa như vậy nên bánh của

Lang Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên

vương Vì thế Lang Liêu được chọn làm người

nối ngôi ý nghĩa của hai thứ bánh đã chứng tỏ

tài đức của người có thể nối được chí vua

Đem cái quý nhất trong trời đất do chính bàn

b Nhân vật Lang Liêu

- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất

- Tuy là con vua nhưng từ khi lớn lên

ở riêng chỉ chĂm lo việc đồNg áng.Lang Liêu là con vua nhưng thânphận gần gũi dân thường

- Lang Liêu sáng tạo ra hai thứ Bánh

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế vì

đó là sẢN phẩm của nhà nông dochính con người làm ra

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa( tượng trưng cho trời đất muôn loài)

c ý nghĩa của truyền thuyết

- giải thích nguồn gốc sự vật

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Trang 7

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020tay con người làm ra tiến cúng Tiên Vương

dâng vua cha thì đúng là tài năng thông minh,

có lòng hiếu thảo trân trọng người sinh thành

ra mình

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?

- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh

chưng, bánh giầy đề cao nghề nông Lang Liêu

hiện lên như một anh hùng văn hoá Bánh

chưng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì

càng nói lên phẩm chất tài năng của Lang Liêu

bấy nhiêu

- HS đọc ghi nhớ ( SGK)

- GV nhấn mạnh lại

HĐ 2: Làm bài tập

? Phong tục làm bánh trưng, bánh giầy ngày

tết của nhân ta có ý nghĩa gì?

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên đất

trời

- Xây dựng phong tục tập quán từ những điều

giản dị mà rất thiêng liêng giàu ý nghĩa

- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền

thống của dân tộc

? Học xong truyện này em thích nhất chi tiết

nào? Kể lại sực việc trong tranh minh hoạ

( HS th¶o luËn theo cÆp )

4 Ghi nhớ ( SGK ) 2’.

II LUYỆN TẬP (4’)Bài 1:

- ý nghĩa của phong tục

Bài 2

IV TæNG KÕT C¸C HO¹T §éNG 4'

* Chèt l¹i c¸c ý chÝnh 2'

- Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?

- Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết

* Hướng dẫn về nhà 2'

- Đọc lại truyện Xem lại nội dung bài

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.

- Đọc và soạn bài: Giao tiÕp v¨n b¶n

- Ra bµi tËp cho HS kh¸, giái: KÓ s¸ng t¹o truyÖn: B¸nh chưng b¸nh giÇy

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 8

TIÕT 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆTI.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

+ Nghiªn cøu, sưu tÇm tư liÖu; Soạn bài

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

2 Kiểm tra bài cũ : 5'

( Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn cña HS )

3 TiÕn tr×nh bµi häc 35'

*Vµo bµi:

Ở tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ ( 1o')

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Trước mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một tiếng)

I Từ là gi?

*Ví dụ:

- Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chănnuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháuTiên)

Trang 9

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020( HSTL)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu

tạo ntn ( HSTL)

? Tiếng dùng để làm gì ( HSTL)

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

HS: Làng ta/ phong cảnh/ hữu tình,

Dân cư/ giang khúc/ như/ hình/ con/ long/

? Đặt câu với các từ sau: nhà, phố, phường,

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại

( HS lªn b¶ng®iÒn )

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ

đơn và từ phức có gì khác nhau ( HSTL)

? Cấu tạo của từ láy và từ nghép có gì

giống và khác nhau? cho VD

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chămnghề, và, có, tục, ngày , tết, làm

- Cột từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng,bánh giày

- Cột từ láy: trồng trọt

Nhận xét :

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng -Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên+ Giống: đều do hai hoặc nhiều tiếngtạo thành

+ Khác:

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệvới nhau về mặt nghĩa

VD: Hoa hồng, giáo dục

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

VD: Đo đỏ, trăng trắng

Trang 10

* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ

cấu tạo từ ( sơ đồ tư duy)

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ

ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh tôm, bánh khúc, bánh khoai

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhxốp

- Hình dáng của bánh: bánh gốiBµi 4+5 :

Trang 11

-TIẾT 4 :

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện

ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2 Kỹ năng

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

3 Thái độ: Häc sinh tích cực học tập vµ cã ý thøc sö dông

- Soạn bài sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

2 Học sinh: - Soạn bài

HO¹T §éNG CñA THÇY Vµ TRß NéI DUNG KIÕN THøC

HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng, tình

cảm nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi

người biết em, em phải làm ntn?

Trang 12

? Muốn biểu đạt t2, tình cảm nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người

khác hiểu thì em phải làm như thế nào?

- HS: Tạo lập văn bản

- HS đọc câu ca dao:

Ai ơi giữ chí cho mặc ai

? Câu ca dao trên được sáng tác để làm

gì? nói lên vấn đề gì?

- GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác dụng

nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ chí cho

bền không dao động khi người khác thay

đổi chí hướng

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế

nào?

? Câu ca dao đã biểu hiện một ý trọn vẹn

chưa và có thể coi là một văn bản không?

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi d,

đ, e và đi đến kết luận

Lời phát biểu, bức thư, đơn, bài thơ, câu

chuyện đều được coi là văn bản

- Lời phát biểu là văn bản nói

- Bức thư là văn bản viết

GV chốt: Văn bản là chuỗi lời nói ( viết)

có chủ đề thống nhất có LK mạch lạc

- GV dùng bảng phụ trình bày phương

thức biểu đạt và yêu cầu HS điền VD,

VD: Văn bản tự sự : Tấm cám

Văn bản miêu tả: Tả đồng lúa chín

Văn bản biểu cảm: Phát biểu cảm nghĩ

Văn bản thuyết minh: Giới thiệu về

chiếc áo dài

Văn bản HCCV: Đơn, thiệp mời

- GV: Giới thiệu các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt cho HS biết:

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập lựa chọn

kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho

phù hợp với tình huống

ra

-Muốn biểu đạt t2, tình cảm, nguyệnvọng một cách đầy đủ thì phải tạo lậpvăn bản phải nói có đầu đuôi, mạch lạc,

- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn-> là văn bản

- Bức thư, đơn, bài thơ, câu chuyện làvăn bản viết

- Lời phát biểu là văn bản nói

VB nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá bànluận

VB thuyết minh: giới thiệu đ2, tính chất,

p2

VBHCCV: Trình bày ý muốn

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.( 8')

Trang 13

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020

- HS đọc ghi nhớ

- GV nhấn mạnh lại ý chính

HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập

- HS: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập

? Đoạn văn thuộc phương thức biểu đạt

nào?

? Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc

kiểu văn bản nào? Vì sao?

VBHCCV: Trình bày ý muốn

* Bài tập

1 Đơn: VBHCCV

2 Tường thuật: VB tự sự

3 Tả pha bóng: VB miêu tả

4 Giới thiệu quá trình thành lập: VBTM

5 Bày tỏ lòng yêu nước: VB biểu cảm

6 Bày tỏ ý kiến: VB nghị luận

3 Ghi nhớ ( 2')

II LUYỆN TẬP (15’) Bài 1

a Phương thức tự sự

b Phương thức miêu tả

c Phương thức nghị luận

d Phương thức biểu cảm

-VB “Con rồng cháu tiên” thuộc

phương thức tự sự vì nó trình bày diễn biến sự việc, có N/V, có sự việc, có kết thúc

IV TæNG KÕT C¸C HO¹T §éNG 4'

* Chèt l¹i c¸c ý chÝnh 2'

- V¨n b¶n lµ g×?

- Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?

* Hướng dẫn về nhà 2'

- Xem lại nội dung bài học

- Làm bài tập trong sách BT

*RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ký duyệt tuần 1 Ngày tháng năm 2019

Trang 14

- Giúp HS nắm được nội dung,ý nghĩa về đề tài yêu nước, đấu tranh với ngoại xâm.

- Nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm ,kĩ năng phát hiện ,phân tích,cảm nhận…

3 Thái độ: -Yêu quý và biết ơn những người có công với đất nước.

- Giáo dục lòng yêu nước,yêu quê hương.

+ Sưu tầm tranh ảnh,tư liệu liên quan đến bài học

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

2 Học sinh:

+ Soạn bài theo yªu cÇu cña GV

+ Sưu tầm tranh ảnh về đền thời Lê Lợi, tranh ảnh về lễ hội làng Gióng…

Trang 15

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020

III Tæ CHøC C¸C HO¹T §éNG D¹Y HäC

1 Ổn định tổ chức 1'

2 Kiểm tra bài cũ 5'

? Văn bản là gì? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bản tự sự?

3 Bµi míi 34’

+ Vµo bµi:

Ch đ đ ánh gi c c u n ặc cứu nước,giữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ứu nước,giữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ước,giữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn c,gi n ữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ước,giữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn à chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn c l ch đ l n, c b n, xuyên su t LS v n ớc,giữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ơ bản, xuyên suốt LS văn ản, xuyên suốt LS văn ốt LS văn ăn

h c VN nói chung, v n h c dân gian VN nói riêng ọc VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng ăn ọc VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng, ây l câu chuy n Đây là câu chuyện à chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ện hay v h p d n, lôi cu n bi t bao th h ng à chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ốt LS văn ết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp ết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp ện ười VN Điều gì đã làm nên sức hấp i VN i u gì ã l m nên s c h p Đây là câu chuyện đ à chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ứu nước,giữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn

d n, lôi cu n c a câu chuy n nh v y? Hi v ng r ng ch ốt LS văn ện ư ậy? Hi vọng rằng chủ đề cô trò chúng ta tìm ọc VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng ằng chủ đề cô trò chúng ta tìm đ cô trò chúng ta tìm

hi u trong nh ng gi h c sau ây s gi i áp ểu trong những giờ học sau đây sẽ giải đáp được thắc mắc đó ữ nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn ời VN Điều gì đã làm nên sức hấp ọc VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng đ ẽ giải đáp được thắc mắc đó ản, xuyên suốt LS văn đ được thắc mắc đó c th c m c ó ắc mắc đó ắc mắc đó đ

HO¹T §éNG CñA THÇY Vµ TRß NéI DUNG KIÕN THøC

? Em hãy chỉ ra bố cục của truyện và nêu

nội dung của từng phần?

- HS: Trả lời

- GV: Treo bảng phụ trình bày bố cục truyện:

Đ1: Từ đầu đến “Đặt đâu nằm đấy”

Sự ra đời kì lạ của chú bé làng Gióng

Đ2: Tiếp theo đến “Cứu nước”

Chú bé xin đi đánh giặc

Đ3: Tiếp đến “ bay lên trời”

Thánh Gióng đánh tan giặc

Đ4: Còn lại: Lòng biết ơn của nhân dân

? Em hãy nêu lần lượt các sự việc chính ?

- HS nêu sự việc

- GV nhấn mạnh việc tóm tắt phải dựa vào

sự việc chính đó

- GV tóm tắt:

+ Đời Hùng Vương thứ sáu có 2 ông bà phúc

đức sinh được 1 cậu con trai 3 tuổi mà vẫn

không biết nói, cười Giặc Ân xâm phạm đất

nước vua sai tìm người tài giỏi cứu nước ,

cậu bé xin đi đánh giặc

+ Cậu bé lớn nhanh như thổi, dân làng vui

mừng góp gạo nuôi cậu bé

+ Cậu bé lớn nhanh trở thành tráng sĩ, phi

ngựa ra trận giết giặc

Trang 16

+ Tráng sĩ đánh tan giặc, bay về trời, vua nhớ

- HS: Sinh ra kì lạ, 3 tuổi không biết nói,

cười, xin đi đánh giặc, lớn nhanh như thổi,

bay về trời

- gv giảng: TG xuất thân bình dị nhưng cũng

rất thần kì Lớn nhanh một cách thần kì trong

hoàn cảnh đất nước có giặc, cùng nhân dân

đánh giặc giữ nước, lập chiến công phi

thường

3 Phân tích (21’)

a Nhân vật Gióng:

- Ra đời kì lạ, trưởng thành khácthường, dáng vóc phi thường, lậpchiến công kì diệu

?Hs đọc bài

HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa một số chi tiết kì

lạ ( 30')

? Cậu bé 3 tuổi không nói cười vậy mà khi

biết nói thì tiếng nói đầu tiên là xin đi đánh

giặc Điều này có ý nghĩa gì?

- HS: Con người rất bình thường, nhỏ bé

nhưng trước cảnh nước nguy nan thì sẵn

sàng xả thân vì nước

- GV giảng: Gióng là hình ảnh của ND, ND

lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ, nhưng

khi đất nước nguy nan thì rất mẫn cảm đứng

ra cứu nước đầu tiên

? Việc Gióng đòi ngựa sắt, giáp sắt có ý

nghĩa gì?

- HS: Đánh giặc phải có vũ khí

- GV giảng: Ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt thể

hiện cho trình độ và sức mạnh của nhân dân

ta, muốn thắng kẻ thù không phải chỉ chuẩn

bị lương thực mà phải chuẩn bị cả vũ khí

hiện đại, có kĩ thuật cao

? Hình ảnh bà con góp gạo nuôi cậu bé có ý

nghĩa gì

- HS: Thể hiện sự đoàn kết đánh giặc

- GV giảng: Gióng lớn lên bằng thức ăn đồ

b Ý nghĩa của một số chi tiết thần kì ( 23')

* Tiếng nói xin đi đánh giặc

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nướccủa nhân dân

* Ngựa sắt, giáp sắt, gậy sắt

- Muốn thắng giặc phải mạnh vềlương thảo, vũ khí phải hiện đại có kĩthuật cao

* Hình ảnh bà con góp gạo nuôiGióng, Gióng lớn nhanh trở thànhTráng sĩ

Trang 17

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020mặc của nhân dân, Gióng đâu chỉ là con một

nhà Hơn nữa việc cứu nước là của toàn dân,

phải toàn dân góp sức mới thắng được giặc

Liên hệ: Sự việc nay còn được lưu truyền lại

ở Hội Gióng vẫn tổ chức thi nấu cơm, hái cà,

muối cà

? Việc Gióng vươn vai trở thành Tráng sĩ có

ý nghĩa gì?

- HS: Việc cứu nước đòi hỏi sức mạnh to

lớn.Thể hiện sức mạnh của dân tộc trước kẻ

thù

GV giảng: - Theo quan niệm của nhân dân

thì người anh hùng phải khổng lồ về thể xác,

sức mạnh chiến công

- Cuộc chiến đấu đòi hỏi phải vươn mình phi

thường như vậy Khi lịch sử đặt ra vấn đề

sống còn cấp bách thì đòi hỏi dân tộc phải

vươn tới tầm vóc phi thường to lớn như vậy

- Liên hệ câu nói của Bác:

“Dân ta có một lòng nồng nàn nhấn

chìm bè lũ bán nước và cướp nước”

? Cây tre được sử dụng làm vũ khí đánh giặc

có ý nghĩa ntn?

- HS: Thể hiện sức sáng tạo trong chiến đấu

Đánh giặc bằng mọi vũ khí từ hiện đại đến

- HS: - Sự ra đi kì lạ phù hợp với việc sinh ra

kì lạ.Gióng là con của trời Gióng xuất hiện

để giúp ND đánh giặc

GV: Gióng bay về trời là một hình ảnh đẹp,

có ý nghĩa sâu sắc Gióng là non sông đất

nước là biểu tượng của nhân dân Văn Lang

? Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho những điều

gì?

- HS: Tiêu biểu cho lòng yêu nước, sức mạnh

dân tộc

GV giảng: Gióng là hình ảnh tiêu biểu rực rỡ

- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thầnđoàn kết đánh giặc của nhân dân

* Hình ảnh Gióng vươn vai trở thànhTráng sĩ:

- Tượng đài bất hủ về sự trưởngthành vượt bậc về hùng khí, tinh thần,sức mạnh của dân tộc trước giặcngoại xâm

* Hình ảnh Gióng bay về trời

- Trở về với cõi vô biên bất tử

=> Gióng sống mãi trong lòng dân.trở thành biểu tượng của nhân dân

Trang 18

của người anh hùng đánh giặc cứu nước là

người anh hùng mang sức mạnh của cộng

đồng Hình ảnh Gióng nói lên lòng yêu nước,

khả năng và sức mạnh quật khởi của dân

- GV giảng: Thời Hùng Vương chiến tranh

tự vệ ngày càng trở lên ác liệt.Số lượng vũ

khí tăng.Cư dân Việt Cổ tuy nhỏ nhưng kiên

cường chống xâm lược

4 Ghi nhớ ( SGK): 2’

II LUYỆN TẬP ( 4’)Bµi 1:

Bµi 2:

IV TæNG KÕT C¸C HO¹T §éNG 5'

* Chèt l¹i c¸c ý chÝnh 3'

- Nêu những sự việc chính của truyện?

- Néi dung vµ nghÖ thuËt cña truyÖn

4 Hướng dẫn học ở nhà (2’):

- Xem lại nội dung bài học

- Đọc lại truyện Thánh Gióng; kÓ diÔn c¶m

Trang 19

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong Tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

+ Nghiªn cøu, sưu tÇm tư liÖu; Soạn bài

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1:Tìm hiểu từ thuần Việt và từ

Trang 20

nguồn gốc từ nước ngoài, từ mượn có phạm

vi ở nhiều nước khác nhau ( Anh, Pháp,

Nga, Trung Quốc, nhưng mượn tiếng Trung

Quốc là nhiều nhất)

? Xác định từ mượn của các từ đã cho

- HS: Xác định

GV lưu ý HS: Có từ mượn được Việt hoá

cao khi đọc như TV ( ga, điện) có từ mượn

chưa được việt hóa cao

- HS: Trong việc mượn từ chỉ khi tiếng ta

không có hoặc khó dịch đúng thì mời mượn

còn khi tiếng ta sẵn có không nên mượn

một cách tuỳ tiện

? Hãy nêu mặt tích cực và mặt hạn chế của

từ mượn?

- HS: + Mặt tích cực làm cho ngôn ngữ dân

tộc giàu có phong phú hơn

+Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc

bị pha tạp nếu dùng tuỳ tiện

? Vậy khi dùng từ mượn phải chú ý điều gì

- GV chốt ra ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Tráng Sĩ: người có sức lực cường tráng.chí khí mạnh hay làm việc lớn

2 Nhận xét:

- Là những từ mượn Tiếng Hán

- Từ mượn là những từ có nguồn gốcnước ngoài

- Từ mượn tiếng Hán: Giang sơn, sử giả,gan

- Từ mượn gốc ấn, âu: Ti vi, xà phòng,

ga, bơm, điện, xô viết, ra đi ô, in tơ nét

VD: Ra- đi - ô, In - tơ - nét

3 Ghi nhớ ( SGK)

Trang 21

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020

- HS: Đọc và nêu yêu câu bài tập

- GV: Gọi HS lên làm bài tập -> HS khác

bổ xung-> GV nhận xét, bổ xung

? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn gốc

từ mượn đó?

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ

Hán Việt

( HS th¶o luËn theo cÆp )

? Kể một số từ mượn

- HS: Làm bài

GV lưu ý HS: Các từ phôn, fan, nốc ao

được dùng trong giao tiếp thân mật ( bạn bè

và người thân ) cũng có thể trên báo

nhưng ngắn gọn Còn dùng trong giao tiếp

chính thức không trang trọng, không phù

hợp

III LUYỆN TẬP ( 15’)Bài 1:

Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, sính

lễ, gia nhân

Tiếng Anh: Pốp, in - tơ - nét

Bài 2:

a Khán giả Khán: xem Giả: người

b Thính giả Thính: nghe Giả: người

c Độc giả Độc: đọc Giả: người

d Yếu điểm Yếu: quan trọng điểm: điểm Yếu lược Yếu: quan trọng Lược: tóm tắt Yếu nhân Yếu: quan trọng Nhân: ngườiBài 3:

Tên đơn vị đo lường: mét, ki lô mét

Bộ phận xe đạp: gác đơ bu, ghi đông Tên đồ vật: Ra đi ô, ô tô

- Xem lại bài học, học thuộc ghi nhớ

- Đọc và nghiên cứu bài: Tõ nhiÒu nghÜa

Trang 22

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người k

2 Học sinh: Soạn bài

III Tæ CHøC C¸C HO¹T §éNG D¹Y HäC

HO¹T §éNG CñA THÇY Vµ TRß NéI DUNG KIÕN THøC

HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của

phương thức tự sự.

- GV: treo bảng phụ ghi VD

- HS đọc bài tẬP 1 chú ý các tình huống mà

SGK đã nêu

? Trong những trường hợp như thế người

nghe muốn biết điều gì và người kể phải làm

Trang 23

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020việc, để giải thích khen chê.

? Muốn cho người khác hiểu được chuyện

? Văn bản Thánh Gióng kể về sự việc gì

- HS: Chuyện Thánh Gióng thời Hùng

Vương thứ 6 xung phong ra trận đánh giặc

Ân

? Em hãy trình bày diễn biến của sự việc

trong truyện Thánh Gióng:

- HS trả lời, GV đưa ra đáp án

- GV giảng: Chuỗi sự việc là sự việc này dẫn

đến sự việc kia có đầu đuôi, sự việc trước là

nguyên nhân của sự việc sau?

- GV chốt, rút ra kết luận ghi bảng

? Việc sắp xếp các sự việc thành chuỗi trước

sau như vậy có ý nghĩa gì

- HS: Giúp người đọc, người nghe dễ hiểu

- HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi

( Th¶o luËn theo cÆp )

? Điều gì tạo nên nội dung câu chuyện

- HS: Sự thay đổi ý nghĩ của ông già làm

thành nội dung truyện

? Phương thức tự sự thể hiện ntn

? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì

- HS: T2 yêu cuộc sống, dù mệt nhọc, vất vả

thì sống vẫn hơn chết

Cho HS đọc bài thơ: “Sa bẫy”của Nguyễn

Hoàng Sơn (Th¶o luËn theo cÆp )

H: Bài thơ này có phải tự sự không ?Vì sao?

- HS: trả lời

-GV chốt lại ý chính cho HS ghi

- GV cho HS kể bằng văn xuôi bài thơ trên

GV gọi HS đọc hai văn bản ở bài tập 3

2 Bài tập 2( 9’)

* Nhận xét:

- Diễn biến của sự việc trong truyệnThánh Gióng:

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói và nhậntrách nhiệm đánh giặc

3 Thánh Gióng lớn nhanh nhưthổi

4 Thánh Gióng vươn vai thànhtráng sĩ cưỡi ngựa sắt xông ratrận đánh giặc

5 Thánh Gióng đánh tan giặc

6 Thánh Gióng bay về trời

7 Vua lập đền thờ, phong danhhiệu

8 Dấu tích còn lại của ThánhGióng

- Kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhấtđịnh nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đóchính là tự sự

+Tự sự giúp người kể giải thích sựviệc, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khenchê

3 Ghi nhớ ( 2' )

II LUYỆN TẬP (15’)Bài 1

Mẩu chuyện: Ông già và thần chết

Trang 24

- ý nghĩa: T2 yêu cuộc sống, dù mệtnhọc, vất vả thì sống vẫn hơn chết Bài tập 2:

Sa bẫy là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạtbằng thơ ngụ ngôn nhưng bài thơ đã kểlại một câu chuyện có đầu có đuôi, cónhân vật, sự việc và diễn biến nhằmchế giễu tính tham ăn của mèo conBài tập 3:

Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự

- Văn bản 1: là 1 bản tin kể lại cuộc

khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3

- Văn bản 2: là kể về việc người Âu

Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

* Vai trò giới thiệu, tường thuật, thuyết

- Xem lại nội dung bài học; häc thuéc ghi nhí

- Làm bài tập trong sách BT+ bµi 4 vµ 5 ( SGK 30 )

- Tìm VD cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

Trang 25

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020

GV:Sưu tầm tư liệu

Hướng dẫn Hs chuẩn bị bài ở nhà

HS:Đọc và chuẩn bị bài

III.TỔ CHỨC HỌC TẬP

1 Ổn định tổ chức 1'

2 Kiểm tra bài cũ 5'

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình ảnhchi tiết nào nhất? Vì sao?

3 B i m i 34' ài mới 34' ới 34'

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản( 9')

- Vua Hùng yêu cầu sính lễ

- ST rước Mị Nương về núi

- TT nổi giận

Trang 26

* Lưu ý h/s các chú thích 1, 3, 4.

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt

hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của

từ này

? Văn bản thuộc thể loại nào ( HSTL )

? Phương thức biểu đạt chính ( HSTL)

? Hãy tìm bố cục của truyện

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

? Theo em, truyện được gắn với thời đại

nào trong lịch sử Việt Nam

( HSTL)

HĐ2: Hướng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết văn

bản.( 22')

? Chuyện xảy ra vào thời gian nào ( HSTL)

? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ

thuật gì để miêu tả tài năng của hai chàng

( HSTL)

? Nhận xét về tài năng của hai vị thần này

- Hai bên giao chiến

- Nạn lũ lụt ở sông Hồng

2.Giải nghĩa từ:

- Cầu hôn: xin được lấy làm vợ (cầu:

tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấy chồng)

3.Thể loại: Truyền thuyết 4.PTBĐ:Kể (Tự sự ) 5.Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu…mỗi thứ một đôi ->

Vua Hùng kén rể

- Tiếp…Thần nước đành rút quân ->

ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần

- Còn lại: Nỗi oán hận của Thuỷ Tinh

- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai vị thần này là biểu tượng của thiên nhiên, sông núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất hiện ở mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu chuyện.

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đượclịch sử hóa Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ

II.Đọc và tìm hiểu văn bản

2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần

- TT đến sau không lấy được vợ

- Cuộc giao tranh

Hô mưa, gọi gió,làm thành giôngbão…dâng nướccuồn cuộn ngậpnhà cửa, ruộngvườn…

Bốc từng quảđồi, dời từng dãynúi dựng lũyngăn chặn nướclũ

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tượngthiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sứcmạnh của nhân dân chống thiên tai

- Chi tiết: nước sông dâng miêu tả

Trang 27

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020ntn? ( HSTL)

? Trước tài năng của hai vị thần, Vua Hùng

đã chọn giải pháp nào đề kén được rể ?

( HSTL )

? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý

chọn ST nhưng cũng không muốn mất lòng

TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp sính

lễ Ý kiến của em như thế nào?

? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về

phía ai? Vua Hùng là người như thế nào?

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao

? Trong trí rưởng tượng của người xưa,

ST,TT đại diện cho lực lượng nào

( HSTL)

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT

em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao

- Kết quả cuộc giao tranh:Sơn Tinh

thắng TT

3, Nỗi oán hận của TT:

- Dâng nước đánh ST nhưng đều thấtbại

- Vì Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn;

đó là sức mạnh tinh thần: vua Hùng Cósức mạnh vật chất: trận địa đồi núi cao,vững chắc Có tinh thần bề bỉ, đoàn kết,quyết tâm

- Hiện tượng lũ lụt hằng năm xảy ra ởsông Hồng và ý chí kiên cường, bền bỉcủa ND ta trong công cuộc chống thiêntai

III.Ý nghĩa văn bản.

1 Nội dung:

- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt

- Phản ánh ước mơ của nhân dân tamuốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thủy, dựng nướccủa cha ông ta

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm củatruyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảohoang đường

Trang 28

? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng

dâng nước đánh Sơn Tinh Theo em, người

xưa đã mượn truyện này để giải thích hiện

tượng thiên nhiên nào ở nước ta

( HSTL )

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

phản ánh sức mạnh và ước mơ gì của người

nhân dân ta

( HSTL )

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT

còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với

thời đại dựng nước của các vua Hùng

( HSTL )

? Các nhân vật ST, TT gây ấn tượng mạnh

khiến người đọc phải nhớ mãi Theo em,

điều đó có được là do đâu

( HS th¶o luËn theo c¨p)

3 Vì sao văn bản ST,TT được coi là truyền

thuyết? Và đây có phải là văn bản tự sự

Trang 29

-Hiểu thế nào là nghĩa của từ.

- Biết cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ: Sử dụng từ chuẩn xác khi nói, viết.

+ Nghiªn cøu, sưu tÇm tư liÖu; Soạn bài

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

- HS đọc ví dụ

I NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ (10')

1 Ví dụ

Trang 30

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

? Cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận

- HS: Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: Từ và

nghĩa của từ

? Bộ phận nêu nghĩa của từ ứng với phần

nào của mô hình?

- HS: Nghĩa của từ ứng với phần nội dung:

? Hãy điền từ và nghĩa của từ ( lẫm liệt) vào

mô hình

Lẫm liệt Hùng dũng, oai nghiêm

? Qua đây em hiểu nghĩa của từ là gì?

- GV: Yêu cầu HS làm BT3 (SGK) điền từ

vào chỗ trống hợp lí với nghĩa đã cho

- HS: Điền đúng như sau: + Trung bình

+ Trung gian

+ Trung niên

HĐ 2: Tìm hiểu cách giải nghĩa của từ

- HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

? Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ

được giải thích bằng cách nào?

- HS: + Tập quán: giải thích = khái niệm

được giải thích = cách nào?

VD: (5) Phán - Truyền bảo ( từ đồng nghĩa)

(2) Cầu hôn: xin được lấy làm vợ

Trang 31

- Yêu cầu HS xem lại văn bản Thánh Gióng

ở các chú thích từ được giải nghĩa bằng

cách nào?

(1) Thánh Gióng: Đức thánh làng Gióng

(3) Thụ thai: bắt đầu có thai

(7) Kinh ngạc: Thái độ ngạc nhiên trước

hiện tượng lạ

(10) Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng

chí khí mạnh, làm việc lớn

? Điền từ phù hợp với cách giải nghĩa?

? Giải nghĩa các từ: Giếng, Rung rinh, Hèn

nhát

- GV: Lưu ý HS giếng - đây là giếng đào

không phải giếng khoan

? Hãy cho biết cách giải nghĩa các từ trên

- HS đọc truyện

? Cách giải nghĩa từ mất như vậy có đúng

không?

3 Ghi nhớ ( SGK)III LUYỆN TẬP ( 15')Bài tập 1:

Tìm hiểu cách giải thích Nghĩa của Từ

ở VB Thánh Gióng

- Giải thích = khái niệm

- Giải thích = từ đồng nghĩa

- Giải thích = khái niệm

- Giải thích = từ đồng nghĩa và miêutả

Bài 2:

a Học tập: học và luyện tập để năng

b Học lỏm: nghe hoặc thấy không aidạy

c Học hỏi: Tìm tòi, hỏi học tập

d Học hành: học văn hoá hướng dẫn

Bài 4 Giải nghĩa từ

- Giếng: hố đào sâu hình tròn thànhtròn thẳng đứng dùng để lấy nước.-> Giải nghĩa theo cách miêu tả sựvật

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹnhàng, liên tiếp

-> giải nghĩa bằng cách miêu tả hànhđộng

- Hèn nhát: Thiếu can đảm.-> giảinghĩa bằng từ trái nghĩa

Trang 32

- Xem lại bài học, học thuộc ghi nhớ.

- Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

- Đọc và nghiên cứu trước bài: Tõ mîn

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kỹ năng:

- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích và hiểu một số chi tiết tưởng tượng

- Kể lại được truyện

Trang 33

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020 + Nghiªn cøu, sưu tÇm tư liÖu; Soạn bài

+ Tranh ảnh về Lê Lợi, về Hồ Gươm

+ Hưíng dÉn HS chuÈn bÞ trưíc ë nhµ

2 Học sinh:

+ Soạn bài theo yªu cÇu cña GV

+ Tranh ảnh về Lê Lợi, về Hồ Gươm

III Tæ CHøC C¸C HO¹T §éNG D¹Y HäC

1 Ôn định tổ chức : 1'

2 Kiểm tra bài cũ : 5'

- Kể ng¾n gän truyÖn S¬n Tinh, Thuû Tinh

- Nêu ý nghĩa của truyện?

? Hãy chỉ ra bố cục truyện theo 3 phần: Mở

truyện, thân truyện, kết truyện

- HS: a Mở: Từ đầu đến giết giặc

b Thân: Tiếp đến mặt hồ xanh

c Kết: Phần còn lại

? Hãy tóm tắt sự việc chính của truyện?

- HS: Lê Thận bắt được lưỡi gươm  ra

nhập nghĩa quân  Lê Lợi bắt được chuôi

gươm  Lê Lợi dâng gươm  có gươm

nghĩa quân đánh giặc thắng lợi  đất nước

thanh bình trả lại gươm

? Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân

mượn gươm thần

- HS: Giặc Minh đô hộ nước ta làm nhiều

điều bạo ngược Nghĩa quân đánh giặc gặp

Thân truyện: Diễn biến sự việc

Kết truyện: Đổi tên Hồ

Trang 34

- HS kể lại sự việc.

? Vì sao Long Quân không trao gươm cùng 1

lúc, 1 nơi mà lại làm cách này?

- HS: Long Quân muốn lưỡi gươm, chuôi

gươm được trao cho những người tài giỏi,

gánh trọng trách lớn, muốn như vậy để kéo

theo tinh thần đoàn kết

- GV nhắc lại chuyện Con Rồng Cháu Tiên,

chi tiết Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay

hẹn có việc gì cùng giúp đỡ

? Việc chuôi gươm và lưỡi gươm khớp nhau

như vậy có ý nghĩa gì

- HS: Thể hiện tinh thần đoàn kết

- GV giảng: Lưỡi gươm và chuôi gươm khớp

nhau thể hiện nguyện vọng dân tộc đoàn kết

nhất trí trên dưới một lòng Việc Lê Thận

dâng gươm đã đề cao vai trò của Lê Lợi là

“Minh Chủ”

- Chữ “Thuận thiên” thể hiện ý của muôn

dân, hợp lẽ trời giao cho Lê Lợi và nghĩa

quân trách nhiệm đánh giặc

? Tìm câu văn thể hiện sức mạnh của gươm

thần đối với nghĩa quân

- HS: “Từ đó nhuệ khí trên đất nước”

? Tại sao Long Quân lại đòi gươm thần?

- HS: Đất nước thanh bình, không cần đến

gươm đao

? Em hãy hình dung và miêu tả cảnh trả

gươm và đòi gươm?

- HS tự kể và tả

? Theo em truyện có ý nghĩa gì?

- HS: Ca ngợi và đề cao Lê Lợi và nhà Lê

GV giảng: Hình ảnh LLQ là hồn thiêng của

dân tộc Chuôi và lưỡi gươm khớp nhau biểu

thị lòng đoàn kết, là hình ảnh nhân dân các

miền đoàn kết đồng lòng đánh giặc Ca ngợi

T/C đoàn kết toàn dân, toàn diện, T/c chính

nghĩa của cuộc khởi nghĩa

? Truyền thuyết nào có hình ảnh Rùa Vàng

- HS: Truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thuỷ

? Rùa Vàng tượng trưng cho điều gì

GV: Trong truyện này còn có ý nghĩa đề cao

gây uy thế cho nhà Lê, Rùa còn tượng trưng

cho sức mạnh sự sáng suốt, trầm tĩnh của

nhân dân

Thần Kim Quy thường xuất hiện lúc khó

- Lưỡi gươm bắt được ở dưới nước

- Chuôi gươm bắt được ở trên rừng

- Thể hiện nguyện vọng đoàn kết dântộc

- Đất nước thanh bình Lê Lợi trả gươmcho Long Quân -> khát vọng hoà bìnhcủa nhân dân

b Ý nghĩa của truyền thuyết ( 5')

- Ca ngợi t/c nhân dân, toàn dân , tínhchất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa

- Ca ngợi Lê Lợi, đề cao suy tôn nhàLê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi HồHoàn Kiếm

- Tên gọi Hồ Hoàn Kiếm thể hiện khát

Trang 35

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020khăn để đưa đường chỉ lối cho con cháu.

- GV chốt lại và rút ra ghi nhớ

HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập.

? Vì sao Lê Lợi không nhận được cả lưỡi

gươm và chuôi gươm cùng một lúc:

- HS: Vì như vậy không thể hiện được ý

nghĩa toàn dân đoàn kết kháng chiến Thanh

gươm là sự hội tụ của tinh thần, T/c sức

mạnh toàn dân trên mọi miền đất nước

? Vì sao nhận được gươm ở Thanh hoá mà

trả gươm ở Thăng Long

- HS: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi

nghĩa còn Thăng Long là nơi kết thúc cuộc

khởi nghĩa

Hoàn kiếm ở thủ đô để mở ra một thời kì

mới - thời kì Lao động, dựng xây

- C« hưíng dÉn HS vÒ nhµ lµm

vọng hoà bình

- Rùa Vàng tượng trưng cho tổ tiên,khí thiêng sông núi, t2, t/c của nhândân ta

4 Ghi nhớ (SGK) 2’

II LUYỆN TẬP (5’)Bài 1: Bài đọc thêm

- Ôn tập lại các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Đọc và nghiên cứu bài Chủ đề và dàn bài của văn tự sự.

Trang 36

CHỦ ĐỀ: CÁCH TẠO LẬP VĂN BẢN TỰ SỰ

Thời lượng : 4 tiết

TIÕT 13

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I.MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức:

- Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 37

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2019 - 2020

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Tìm ý ,lập dàn ý sau đó viết bài văn

- Cách viết lời văn đoạn văn

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

+ Nghiªn cøu, sưu tÇm tư liÖu; Soạn bài

+ Bảng phụ ghi các sự việc trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

*Giới thiệu chủ đề:Cách tạo lập văn bản tự sự

Tiết 1.Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

Tiết 2.Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Tiết 3,4 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tiết 5.Lời văn đoạn văn tự sự

TIÕT 13

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

HĐ 1: Đặc điểm cña sự việc và nhân

Trang 38

- HS đọc bài tập và trả lời.

? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc

phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết

thúc

? Cho biết mối quan hệ nhân quả của các

sự việc trên Cho VD

Kén rể  cầu hôn  Đ kiện  Sơn Tinh

thắng  Thuỷ Tinh báo thù

? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố sau trong truyện

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

- Do ai làm? ( nhân vật)

- X¶y ra ở đâu? ( không gian)

- X¶y ra lúc nào ? ( thời gian)

- Vì sao x¶y ra ? ( nguyên nhân)

- X¶y ra như thế nào ? ( diễn biến)

- Kết quả như thế nào?

? Theo em bỏ yếu tố thời gian và địa

điểm của truyện đi được không? Vì sao?

? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần

thiết không? Bỏ việc vua Hùng ra ĐK

kén rể đi được không?

? Thuỷ Tinh nổi giận có vô lí không? hãy

giải thích

? Mối thiện cảm của người kể với Sơn

Tinh thể hiện ở những khía cạnh nào?

? Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng Sơn

Tinh được không? Vì sao

? Có thể xoá bỏ sự việc cuối cùng của

truyện không ? Vì sao?

? Qua đây em hãy cho biết cách trình

bày sự việc trong văn tự sự

Sự việc trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

- Sự việc khởi đầu (1)

- Nhân vật Hùng Vương, Sơn Tinh , ThuỷTinh

- Địa điểm: Phong Châu đất của VuaHùng

- Thời gian: Thời Vua Hùng 18

- Nguyên nhân: Do sự ghen tuông của TT

- Diễn biến: TT- ST đánh nhau

- KQ: Thuỷ Tinh hàng năm vẫn dâng nướcđánh Sơn Tinh nhưng đều thua

- Không bỏ yếu tố thời gian, địa điểmđược vì như vậy truyện sẽ thiếu sứcthuyết phục , không mang ý nghĩa truyềnthuyết

- Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài là cầnthiết vì như vậy mới đối chọi được vớiThuỷ Tinh

- Bỏ việc Vua Hùng kén rể thì sẽ không có

lí do 2 vị thần thi tài

- Thuỷ Tinh nổi giận là có lí: vì thần rấtkiêu ngạo, vì chậm chân mà không lấyđược Mị Nương và vì món sính lễ VuaHùng đã thiên vị cho Sơn Tinh

- Đó là giọng kể thành kính khi nhắc tớiVua Hùng và Sơn Tinh Đó là món sính lễchỉ có Sơn Tinh mới đáp ứng được

Đó còn là sự chiến thắng của Sơn Tinhtrước Thuỷ Tinh nhiều lần

- Không thể được TT thắng ST vì như vậy

có nghĩa là thể hiện sự thất bại của conngười trước thiên tai

- Không được vì như vậy không đúng vớiquy luật thiên nhiên ở nước ta

b Nhận xét

- Khi trình bày sự việc trong văn tự sựphải cụ thể: thời gian, địa điểm , nhân vật

Trang 39

- GV chốt lại vai trò của nhân vật trong

văn tự sự, vai trò của nhân vật chính,

nhân vật phụ  KL ghi bảng

- HS đọc ghi nhớ

Bài 1: Chỉ ra các sự việc mà các nhân

vật trong truyện ST, TT đã làm?

( HS th¶o luËn theo cÆp )

a Vai trò của các nhân vật?

thực hiện sự việc có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả

- Sự việc được sắp xếp một cách thứ tự thểhiện được t2 người kể muốn biểu đạt

c Ghi nhớ ( SGK)

2 Nhân vật trong văn tự sự ( 10’)

a Truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

- ST, TT là nhân vật chính có vai trò quantrọng trong việc thực hiện các sự việc

- ST, TT là nhân vật được nói đến nhiềunhất

Vua Hùng, Mị Nương là nhân vật phụ

->Những nhân vật này rất cần thiết khôngthể bỏ, vì nếu bỏ thì không có truyện

b Nhận xét

- Nhân vật trong văn tự sự được kể bằngcách đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình,tài năng

- Kể các việc làm của hành động, ý nghĩcủa nhân vật

- Miêu tả chân dung, trang phục

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiệncác sự việc Nhân vật chính đóng vai tròchủ yếu, nhân vật phụ giúp nhân vật chínhhoạt động

- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: têngọi, lai lịch, tính nết, việc làm

- Mị Nương: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rước MịNương về núi, giao chiến với TT

- TT: đến cầu hôn

a Vai trò của các nhân vật:

- Vua Hùng( nhân vật phụ): nhưngkhông thể thiếu vì VH là người quyết địnhcuộc hôn nhân

- Mị Nương: ( nhân vật phụ): đầu mốicuộc xung đột

- TT( Nhân vật chính) : thần thoại hoásức mạnh của mưa gió

- ST( nhân vật chính): người anh hùng

Trang 40

b Túm tắt truyện theo sự việc của cỏc

nhõn vật chớnh?

c Đặt tờn gọi theo nhõn vật chớnh?

Bài 2: Tưởng tượng để kể

Dự định:

- Kể việc gỡ?

- Nhõn vật chớnh là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đõu?

- Nguyờn nhõn? Diễn biến? kết quả?

- Rỳt ra bài học?

( HS về nhà kể )

chống lũ lụt của nhõn dõn Việt cổ

- Thời vua Hựng Vương thứ 18, ở vựngnỳi Tản Viờn cú chàng ST cú nhiều tàilạ ở miền nước thẳm cú chàng TT tàinăng khụng kộm Nghe tin vua Hựng kộnchồng cho cụng chỳa Mị Nương, haichàng đến cầu hụn Vua Hựng kộn rể bằngcỏch đọ tài ST đem lễ vật đến trước lấyđược Mị Nương TT tức giận đuổi theohũng cướp lại Mị Nương Hai bờn đỏnhnhau dữ dội ST thắng bảo vệ được hạnhphỳc của mỡnh, TT thua mói mói ụm mốihận thự Hàng năm TT đem quõn đỏnh STnhưng đều thua gõy ra lũ lụt ở lưu vựcsụng Hồng

c Đặt tờn gọi theo nhõn vật chớnh:

- Gọi: Vua Hựng kộn rể : Chưa núi đựơcthực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hựng : dài dũng,đỏnh đồng nhõn vật, khụng thoả đỏng

Bài 2:

IV.TổNG KếT CáC HOạT ĐộNG 4'

* Chốt lại các ý chính 2'

- Khi trỡnh bày sự việc trong văn tự sự cần chỳ ý điều gỡ?

- Nhõn vật trong văn tự sự hiện ra như thế nào, cú vai trũ gỡ?

* Hướng dẫn học ở nhà 2'

- Xem lại bài học; Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 2(Tr 39)

- Đọc và nghiờn cứu bài: Chủ đề và dàn bài bài văn tự sự

- Cho bài tập cho HS khá, giỏi : - Tập phõn tớch sự việc và nhõn vật trong mộtvăn bản tự sự tự chọn

*RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 21/11/2019, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w