1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tin 7 tuan 5

6 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính.. + GV: Các phép toán trong công thức có được thực hiện như vậy hay không.. + HS: Khả năng ưu việt của c

Trang 1

7

I MỤC TIÊU:

1 K iến thức:

- Biết cách nhập công thức vào ô tính

- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhập công thức vào ô tính để tính toán

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

7A2:… /………

2.

Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng công thức để tính toán

(1) Mục tiêu: Biết cách sử dụng công thức để tính toán

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

+ GV: Đưa ra một bảng dữ liệu về danh

sách điểm của lớp

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện tính điểm

trung bình của từng học sinh

+ GV: Nhận xét về quá trình thực hiện

của các em

+ GV: Em có nhận xét gì nêu thực hiện

tính điểm trung bình cho nhiều bạn học

sinh

+ GV: Thao tác tính trên máy cho HS

quan sát và nhận xét

+ HS: Quan sát bảng điểm của GV đưa ra

+ HS: Đưa ra công thức tính điểm trung bình cho các bạn

+ HS: Thực hiện tính toán vào phiếu học tập

+ HS: Thực hiện tính toán tốn rất nhiều thời gian, đôi lúc còn sai sót không thể tránh sự nhầm lẫn

+ HS: Việc thực hiện trên máy nhanh

và chính xác

1 Sử dụng công thức để tính toán:

+ : Kí hiệu phép cộng

- : Kí hiệu phép trừ

* : Kí hiệu phép nhân

/ : Kí hiệu phép chia

^ : Phép lấy luỹ thừa

% : Phép lấy phần trăm

BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH (t1)

Ngày soạn: 12/09/2018 Ngày dạy: 17/09/2018 Tuần: 5

Tiết: 9

Trang 2

+ GV: Em hãy cho biết khả năng ưu

việt của các chương trình bảng tính là

gì?

+ HS: Yêu cầu HS trình bày các phép

toán và kí hiệu trong toán học

+ GV: Yêu cầu HS đưa ra các ví dụ về

biểu thức toán học

+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa để

các em nhận biết về các kí hiệu được sử

dụng trong chương trình bảng tính

+ GV: Giới thiệu kí hiệu được sử dụng

để kí hiệu các phép toán trong công

thức

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các ký hiệu

đã được GV giới thiệu thông qua ví dụ

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực

hiện phép toán trong số học

+ GV: Các phép toán trong công thức

có được thực hiện như vậy hay không

+ GV: Nhận xét chốt nội dung

+ GV: Nêu chú ý: chỉ sử dụng dấu

ngoăc đơn, không sử dụng dấu ngoặc

vuông hay ngoặc nhọn

+ HS: Khả năng ưu việt của các chương trình bảng tính là tính toán với các dữ liệu được nhập vào và lưu kết quả tính toán

+ HS: Phép cộng (+), trừ (-), nhân (x), chia (:),…

+ HS: VD: (5+3):12, 2 x 5 + 9,…

+ HS: Quan sát các ví dụ của GV đưa

ra và nhận biết các ký hiệu phép toán trong công thực trong chương trình bảng tính

+ HS: Các kí hiệu:

+ : Kí hiệu phép cộng;

- : Kí hiệu phép trừ;

* : Kí hiệu phép nhân;

/ : Kí hiệu phép chia;

^ : Kí hiệu phép lấy lũy thừa;

% : Kí hiệu phép lấy phần trăm

+ HS: Nhắc lại kiến thực đã được học trong chương trình môn Toán

+ HS: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự thông thường

+ HS: Thực hiện ghi bài vào vở

+ HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Cách nhập công thức.

(1) Mục tiêu: Biết cách nhập công thức vào ô tính

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: Tự học, tự nghiên cứu.

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.

(5) Sản phẩm: Nh p đ c công th c vào ô tínhập được công thức vào ô tính ược công thức vào ô tính ức vào ô tính

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK

+ GV: Cho HS thử nhập một biểu

thức tính toán và cho nhận xét

+ GV: Giới thiệu công thức ở bảng

tính phải có dấu “=” ở phía trước

+ HS: Đọc tìm hiểu trong SGK

+ HS: Chương trình bảng tính không thể thực hiện được

+ HS: Chú ý lắng nghe nhận biết cách thực hiện

2 Nhập công thức:

Các bước thực hiện nhập công thức:

- Chọn ô cần nhập công thức

Trang 3

7

+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện các

bước nhập công thức

+ GV: Yêu cầu HS quan sát và đưa

ra các bước thực hiện nhập công

thức?

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện thao

tác theo cá nhân, nhập công thức sau

=(18+3)/7+(4-2)*2^5

+ GV: Chọn một ô không có công

thức và quan sát thanh công thức so

sánh nội dung trên thanh công thức

với dữ liệu trong ô

+ GV: Chọn một ô có công thức so

sánh nội dung trên thanh công thức

với dữ liệu trong ô

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện nhập

các công thức theo mẫu

+ GV: Quan sát hướng dẫn sửa sai

cho các em

+ GV: Nhận xét chốt nội dung

+ HS: Các bước thực hiện nhập công thức:

- Chọn ô cần nhập công thức

- Gõ dấu “=”

- Nhập công thức

- Nhấn Enter để kết thúc

+ HS: Thao tác khởi động chương trình bảng tính và nhập theo yêu cầu của GV đưa ra

+ HS: Chú ý sát rút ra nhận xét:

Nội dung trên thanh công thức giống dữ liệu trong ô

+ HS: Quan sát màn hình rút ra nhận xét: Công thức có trên thanh công thức, còn trong ô là kết quả tính toán bằng công thức

+ HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV đưa ra

+ HS: Thực hiện ghi bài vào vở

- Gõ dấu =

- Nhập công thức

- Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút này để kết thức

4 Củng cố :

- Nhắc lại những nội dung trọng tâm của bài

- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1, 2, 3 (SGK/28)

5.

H ướng dẫn về nhà :

- Đọc và tìm hiểu trước phần còn lại của bài

Trang 4

BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH (t2)

I MỤC TIÊU:

1 K iến thức:

- Biết cách nhập công thức vào ô tính

- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của bảng tính

- Biết cách sử dụng địa chỉ của ô tính trong công thức

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhập công thức vào ô tính để tính toán

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh : Vở ghi, sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

7A2:… /………

2.

Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: Nêu các bước thực hiện nhập công thức?

Trả lời: Các bước thực hiện nhập công thức:

- Chọn ô cần nhập công thức

- Gõ dấu =

- Nhập công thức

- Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút này để kết thức

3 Bài mới:

Hoạt động: Tìm hiểu cách sử dụng địa chỉ trong công thức

(1) Mục tiêu: Biết cách sử dụng địa chỉ công thức.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: Hướng dẫn, tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tư liệu, phòng máy.

(5) Sản phẩm: S d ng đ c đ a ch trong công th c đ tính toán.ử dụng được địa chỉ trong công thức để tính toán ụng được địa chỉ trong công thức để tính toán ược công thức vào ô tính ịa chỉ trong công thức để tính toán ỉ trong công thức để tính toán ức vào ô tính ể tính toán

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách xác

định địa chỉ của một ô tính

+ GV: Đưa ra các ví dụ yêu cầu HS

xác định địa chỉ của các ô tính đó

+ HS: Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và tên hàng mà ô đó nằm trên

+ HS: Đưa ra các địa chỉ theo yêu cầu của GV

3 Sử dụng địa chỉ trong công thức:

Trong các công thức tính toán với dữ liệu có trong các

Trang 5

7

+ GV: Ôn lại cho HS việc sử dụng

công thức để tính toán

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện một số

bài tập nhỏ

+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK

+ GV: Cho HS quan sát các địa chỉ có

dữ liệu trong ô tính đó, yêu cầu HS

đọc địa chỉ ô tính đó

+ GV: Đặt vấn tính trung bình cộng

của nội dung hai ô A1 = 15 và B1 =

35 trong ô C1

+ GV: Yêu cầu HS sửa lại dữ liệu

trong ô A1 là 5 và cho nhận xét kết

quả tính ở ô C1

+ GV: Yêu cầu HS sửa lại dữ liệu

trong ô B1 là 25 và cho nhận xét kết

quả tính ở ô C1

+ GV: Giải thích cho HS biết

+ GV: Như vậy để kết quả ở ô C1

được thay đổi theo dữ liệu trong ô A1

và B1 thì các em phải làm sao?

+ GV: Cho HS nhắc lại khả năng tính

toán và sử dụng hàm có sẵn của

chương trình bảng tính

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện tính ở ô

D1 biểu thức =(A1+B1)/2 So sánh

kết quả với ô C1

+ GV: Thực hiện thay đổi dữ liệu ô

A1 là 15, nhận xét kết quả ở ô C1 và

D1

+ GV: Yêu cầu HS tiếp tục thực hiện

thay đổi dữ liệu ở ô B1 là 35 nhân

xét kết qủa ở ô C1 và D1

+ GV: Đặt vấn đề vậy có cách nào

không cần phải sửa dữ liệu mà kết

quả vẫn thay đổi theo dữ liệu

+ GV: Theo em dữ liệu trong ô tính

với địa chỉ của ô có mối liên hệ như

thế nào?

+ HS: Nhắc lại các kí hiệu phép toán sử dụng trong bảng tính Excel, cách nhập công thức

+ HS: Thực hiện trên máy tính theo cá nhân

+ HS: Đọc thông tin trong SGK

+ HS: Quan sát ví dụ của GV đưa

ra trình bày A1, B1

+ HS: Thực hiện tính toán trong ô C1 với công thức =(15+35)/2

+ HS: Kết quả tính trong ô C1 không thay đổi

+ HS: Kết quả tính trong ô C1 không thay đổi

+ HS: Tập trung lắng nghe

+ HS: Cần phải thay đổi lại biểu thức tính ở ô C1 thành =(5+35)/2 hoặc =(5+25)/2

+ HS: Khi dữ liệu ban đầu thay đổi thì kết quả tính toán cũng được cập nhật tự động mà không phải tính toán lại

+ HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV =(A1+B1)/2 Nhận xét kết quả ở ô C1 = D1

+ HS: Thực hiện thay đổi dữ liệu

ở ô A1 theo yêu cầu Nhận xét, kết quả ở ô D1 được cập nhật còn

ô C1 không thay đổi

+ HS: Thực hiện thay đổi dữ liệu

ở ô B1 theo yêu cầu Nhận xét, kết quả ở ô D1 tiếp tục được cập nhật còn ô C1 không thay đổi

+ HS: Tự rút ra kết luận thông qua các ví dụ đã được nêu trên

+ HS: Ta có thể tính toán với dữ liệu có các ô thông qua địa chỉ

ô, dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô

Trang 6

+ GV: Đưa ra ví dụ cách tính có địa

chỉ và cách tính không dùng địa chỉ

thay đổi số trong ô dữ liệu nhận xét

kết quả

+ GV: Đưa ra các ví dụ khác cho HS

thực hiện luyện tập

+ GV: Nhận xét chốt nội dung

+ GV: Giáo viên đưa ra một bảng tính

gồm các cột STT, Tên sách, Đơn giá,

Số lượng Yêu cầu học sinh tính cột

“thành tiền”

+ GV: Hướng dẫn các em thực hiện

tính toán

+ GV: Quan sát sửa sai, thao tác mẫu

cho HS yếu thực hiện

+ GV: Củng cố các thao tác

các ô, khối, cột, hàng

+ HS: Kết luận: Các phép tính mà không dùng đến địa chỉ thì mỗi lần tính toán ta phải gõ lại công thức và ngược lại nếu dùng công thức có địa chỉ, khi ta thay đổi giá trị kết quả tự động thay đổi theo

+ HS: Thực hiện luyện tập theo nội dung của GV đưa ra

+ HS: Thực hiện ghi bài

+ HS: Học sinh thức hiện tính toán theo yêu cầu của giáo viên

Thành tiền = đơn giá * số lượng

+ HS: Thực hiện theo các bước được hướng dẫn

+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV đưa ra

+ HS: Rèn luyện thao tác yếu

4 Củng cố :

- Nhắc lại những nội dung trọng tâm của bài

- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1, 4 (SGK/28, 29)

5.

H ướng dẫn về nhà :

- Học bài cũ

- Đọc và tìm hiểu trước bài thực hành 3

Ngày đăng: 22/11/2019, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w