1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5Tuan 14

26 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 14
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bựi Thị Xuõn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 287,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm.. - HS hoạt động theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.. Bài mới: Bài – ghi đề: Ho

Trang 1

+ Đọc đúng : áp trán, kiếm, chuỗi, Nô- en, Gioan, Pi-e, rạng rỡ Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và

giữa các cụm từ

+ Đọc diễn cảm: Đọc lưu loát bài văn, phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lời của các nhân vật thể hiện được tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc

- Hiểu được các từ ngữ trong bài: lễ Nô-en, giáo đường.

- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh phóng to Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc

- HS: Đọc, tìm hiểu bài

III Các hoạt động dạy và học dạy – học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi.

H Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn ? (Hiền)

H Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ? (Đức)

H Nêu đại ý của bài? (Bình) - Giáo viên nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới: Bài- Ghi đề.

Hoạt động 1: Luyện đọc:

- Gọi 1HS khá, giỏi đọc cả bài

- GV chia đoạn trong SGK

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn đến hết bài (3 lượt)

+ Lần 1: Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS

+ Lần 2: H/dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài

+ Lần 3: Giúp HS hiểu các từ ngữ trong bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

Đoạn 1 : “Từ đầu đến … người anh yêu quý” (cuộc đối

thoại giữa Pi-e và cô bé)

- Gọi HS đọc

- GV nêu câu hỏi :

H Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

H Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào

cho biết điều đó ?

- 1HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SS SGK

-1HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS nghe và trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Trang 2

Đoạn 2 : Phần còn lại: (cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô

bé )

- GV nêu câu hỏi :

H Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

H Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua

chuỗi ngọc ?

H Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này ?

- Yêu cầu HS thảo luận rút đại ý của bài

- GV chốt ý ghi bảng:

* Đại ý: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân

hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh

phúc, niềm vui cho người khác.

Hoạt động3: Hướng dẫn học HS luyện đọc diễn cảm.

- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc lên

bảng và hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Cho HS đọc đoạn phân vai

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

- HS phân vai đọc diễn cảm cả bài văn

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- HS thảo luận rút đại ý, đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe, nhắc lại

4 Củng cố –dặn dò: - Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý của bài.

- Về nhà tiếp tục rèn đọc.Chuẩn bị bài “Hạt gạo làng ta”.

_

ĐẠO ĐỨC:

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao phải tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đăûng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày

- Giáo dục các em trong lớp đối xử bình đẳng, không phân biệt nam, nữ

II Chuẩn bị: - Thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1.

- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát nói về phụ nữ Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm.

H Kể tên những ngày dành cho trẻ em và ngày dành riêng cho người cao tuổi (Hạ Như).

H Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ ? (Tiên).

3 Bài mới: Bài

Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin (trang 22, SGK)

* MT: HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam

trong gia đình và ngoài xã hội.

Trang 3

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát một hình

trong SGK

- Gọi HS lên trình bày, GV kết luận:

=> GV chốt: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Châm, chị

Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ địu con lên nương đều là những

người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình

mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và

xây dựng đất nước ta trên các lĩnh vực: Quân sự, khoa học,

thể thao, kinh tế.

- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận :

H Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình,

trong xã hội mà em biết ?

H Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được

kính trọng ?

GV chốt: Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình

và xã hội, họ xứng đáng được mọi người kính trọng.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động2: Làm bài tập1, SGK.

MT: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ,sự đối

xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái.

- GV yêu cầu HS viết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ

nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái ra giấy

và trình bày

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV kết luận : Việc làm biểu hiện dự tôn trọng phụ nữ là a, b

Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ : c, d

Hoạt động3: Bày tỏ thái độ ( bài tập 2, SGK).

MT: HS biết đánh giá bày tỏ thái độ tán thành các ý kiến tôn

trọng phụ nữ, biết giải thích lý do vì sao tán thành hoăïc không

tán thành ý kiến đó.

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV h/dẫn HS bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ theo quy

ước Cho HS giải thích lí do

=> GV kết luận:

+ Tán thành các ý kiến a, d

+ Không tán thành các ý kiến b, c, đ vì các ý kiến này thể hiện

sự thiếu tôn trọng phụ nữ.

- HS hoạt động theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Lắng nghe

- HS lên bảng trình bày ý kiến, cả lớp bổ sung

- 2 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân

- HS đọc yêu cầu BT1

- Một số HS lên trình bày ý kiến

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- HS giơ thẻ màu

- Lần lượt HS trình bày ý kiến của mình, giải thích, cả lớp lắng nghe, bổ sung

4 Củng cố- dặn dò : - Cho HS đọc lại ghi nhớ.

- Về nhà tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em tôn trọng, quý mến (có thể là bà, mẹ, chị, cô giáo hoặc một người phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

Trang 4

KHOA HỌC:

Gốm xây dựng : Gạch , ngói

I Mục tiêu:

- Kể tên một số đồ gốm, một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

- Giáo dục HS yêu thích say mê tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậu nước

- HSø: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây xây dựng

III Các hoạt động dạy và học và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm

H Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta mà em biết ? (Khánh).

H Kể tên một số loại đá vôi và công dụng của nó ? (Trinh).

H Nêu tính chất của đá vôi ? (K’ Luis) - GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới: Bài – ghi đề:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đồ gốm:

- GV cho HS xem vật thật hoặc tranh ảnh và giới

thiệu một số đồ vật được làm bằng đất sét nung

không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ

và nêu: các đồ vật này đều được gọi là đồ gốm.

- GV yêu cầu :

H Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết ?

H Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì ?

=> GV nhận xét, chốt ý:

* Tất cảûcác loại đồ gốm đều được làm bằng đất

sét.Đồ sành sứ mà chúng ta biết là những đồ gốm

đã được tráng men, chạm khắc những hoa văn tinh

xảo lên đó nên trông chúng rất khác lạ và đẹp

mắt Đặc biệt còn có những đồ sứ được làm bằng

đất sét trắng một cách tinh xảo.

H Khi xây nhà chúng ta cần có những nguyên vật

liệu gì ?

Hoạt động2: Một số loại gạch, ngói và cách làm

gạch ngói.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm như sau :

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 56,

57 trong SGK và trả lời các câu hỏi:

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau kể tên : lọ hoa, ấm, chén, bát, đĩa, khay đựng hoa quả, chậu cây cảnh, nồiđất, lọ lục bình, một số đồ lưu niệm: tượng, hình con thú,…

- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm từ đất sét nung

Trang 5

H Loại gạch nào dùng để xây tường?

H Loại gạch nào để lát sàn nhà, làt sân hoặc vỉa

hè, ốp tường ?

H Loại ngói nào được dùng để lợp mái nhà trong

hình 5?

- GV nhận xét và chốt lại, giảng cho HS nghe

cách lợp ngói hài và ngói âm dương

H Trong lớp mình , bạn nào biết quy trình làm

gạch ngói như thế nào ?

=> GV nhận xét, chốt ý :

* Gạch, ngói được làm bằng đất sét có trộn lẫn

với một ít cát, nhào kĩ với nước, ép khuôn để khô

và cho vào lò nung ở nhiệt độ cao Trong nhà máy

gạch ngói, nhiều việc được làm bằng máy.

Hoạt động 3 : Tính chất của gạch ngói.

- GV cầm một mảnh ngói trên tay và hỏi:Nếu cô

buông tay khỏi mảnh ngói thì chuyện gì xảy ra?

Tại sao như vậy?

- GV nêu yêu cầu của hoạt động : Chúng ta cùng

làm thí nghiệm để xem gạch ngói còn có tính

chất nào nữa?

- GV chia lớp thành các nhóm, chia cho mỗi nhóm

1 mảnh gạch hoặc ngói khô, một bát nước

- Hướng dẫn làm thí nghiệm: Thả mảnh ngói hoặc

gạch vào bát nước Quan sát xem có hiện tượng gì

xảy ra? Giải thích hiện tượng đó

- Gọi 1 nhóm lên trình bày thí nghiệm

H Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì ?

=> GV kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có nhiều

lỗ nhỏ li ti chứa không khí, dễ thấm nước và dễ vỡ

nên khi vận chuyển phải lưu ý.

nghe và bổ sung

+ Hình 1 : Gạch dùng để xây tường

+ Hình 2a : Gạch để lát sân hoặc bậc thềm hoặc hành lang, vỉa hè Hình 2b gạch dùng để lát sân hoặc nền nhà hoặc ốp tường Hình 2c : gạch dùng để ốp tường

+ Loại ngói ở hình 4a(ngói âm dương) dùng để lợp mái nhà ở hình 6

+ Loại ngói ở hình 4c (ngói hài) dùng để lợp mái nhà ở hình 5

- HS nhắc lại

- Miếng ngói sẽ vỡ thành nhiều mảnh nhỏ.Vì ngói được làm từ đất sét đã được nung chín và rất giòn

- 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm Làm thí nghiệm, quan sát ghi lại hiện tượng

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm

-1 nhóm HS trình bày thí nghiệm, các nhóm theo dõi bổ sung ý kiến

- Lắng nghe

- HS trả lời

4.Củng cố- dặn dò: - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Đồ gốm gồm những đồ dùng nào ?

+ Gạch ngói có tính chất gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, học ghi nhớ, chuẩn bị bài sau : “Xi măng”

Trang 6

- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể.

- Rèn học sinh chia thành thạo

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị: + GV: Phấn màu.

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở nháp.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: (A Nét, Bích Ngọc)

a) 12,35 : 10 … 12,35 x 0,1

b) 89,7 : 10 … 89,7 x 0,1

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới: Bài, ghi đề:

Hoạt động 1: H ướng dẫn HS chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số

thập phân.

Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ.

H Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu

mét chúng ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS đọc phép tính

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

27 : 4 = ? mH: Theo em ta có thể chia tiếp được hay không ? Làm

thế nào để có thể chia tiếp số dư 3 cho 4 ?

- GV nhận xét và nêu: để chia tiếp ta viết dấu phẩy

vào bên phải thương(6) rồi viết thêm 0 vào bên phải số

dư 3 thành 30 và chia tiếp, có thể làm như thế mãi.

- GV nêu ví du ï: đặt tính và thực hiện tính 43 : 52

H Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia

27 : 4 không ? Vì sao ?

Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá trị không

thay đổi

* Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thễ thực hiện

43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi

- Yêu cầu HS thực hiện

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- HS trả lời

- HS nêu phép chia 27 : 4

- HS đặt tính và thực hiện chia, sau đó nêu: 27 : 4 = 6 (dư 3)

- HS trình bày trước lớp

- HS nghe và thực hiện tiếp phép chia theo hướng dẫn trên

-Vậy 27 : 4 = 6,75(m)••

Thử lại: 6,75 × 4 = 27 m

- HS nghe và thực hiện yêu cầu của GV

- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số

bị chia(52 > 43) nên không thực hiện giống phép chia 27 : 4

Trang 7

H: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà

còn dư thì ta tiếp tục chia như thế nào ?

- GV chốt lại theo ghi nhớ

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của BT.

- Cho HS lên làm bảng

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nêu cách làm

Bài 2: - GV yêu cầu học sinh đọc đề.

- Cho HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề toán.

H Làm thế nào để viết các phân số dưới dạng số thập

phân ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia mẫu số

- Lắng nghe

- 1HS đọc, lớp nghe

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở.-1 HS n/xét, sửa bài, nêu lại cách làm

- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- HS nhận xét, sửa bài

- HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS trả lời

- HS làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò: - Cho HS nhắc lại quy tắc.

- Về học bài, làm bài tập, chuẩn bị: “Luyện tập” - Nhận xét tiết học.

- Nghe và viết đúng chính tả, một đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam.

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: tr/ch hoặc ao/au

- Giáo dục HS ý thức rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.

+ HS: SGK, Vở

III Các hoạt động dạy và học dạy- học:

1.ổn định:

2 Bài cũ: Cho HS ghi lại các từ : sương giá, xương xẩu; siêu nhân, liêu xiêu ,lần lượt, lũ lượt,

(A Nét, Bảo Ngọc) - GV nhận xét, cho điểm.

3.Bài mới: Bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả.

- GV đọc một lượt bài chính tả

H Theo em, đoạn chính tả nói gì ?

- Cho HS luyện viết một số từ khó : lúi húi, Gioan,

rạng rỡ,…

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

- Gọi HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

- GV đọc lại đoạn viết lần 2, hướng dẫn cách viết các

- HS theo dõi, đọc thầm theo

- HS trả lời

- 2HS lên bảng , lớp viết vở nháp

- Thực hiện phân tích trước lớp và đọc lại

- HS đọc

- Lắng nghe

Trang 8

câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm…

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- GV đọc lại cho HS soát lỗi

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn sửa bài

- Giáo viên chấm 5-7 bài, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài.

Bài 2: -Yêu cầu đọc bài 2.

- GV hướng dẫn HS tìm những từ ngữ chứa các tiếng

đã cho theo từng cặp

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV giao việc : đọc mẩu tin Tìm tiếng có vần ao hoặc

au để điền vào ô số 1 cho đúng Tìm tiếng bắt đầu

bằng tr hoặc ch để điền vào ô trống thứ 2.

- Cho HS làm bài Giáo viên nhận xét

- HS nghe và viết bài

- HS nghe và soát bài

- HS theo dõi, sửa lỗi

- HS lắng nghe

-1 HS đọc yêu cầu bài 2a

- Nhóm bàn : tìm những từ ngữ chứa các tiếng đã cho theo từng cặp từ Ghi vào giấy, đại diện nhóm lên bảng đọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- Điền vào chỗ trống hoàn chỉnh mẫu tin

- HS sửa bài nhanh đúng

- HS đọc lại mẩu tin

4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Về làm bài vào vở, sửa lỗi viết sai

- Chuẩn bị: Phân biệt âm đầu tr/ ch hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã

LỊCH SỬ:

Thu - đông 1947- Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”

I Mục tiêu:

- HS biết về thời gian, diễn biến sơ lược và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

- Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc

- Tự hào dân tộc, yêu quê hương, đất nước, biết ơn các anh hùng

II Chuẩn bị: + GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to.

Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947

+ HS : Tư liệu lịch sử

III Các hoạt động dạy và học dạy- học :

1.Ổn định:

2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”

H Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta lần nữa” của thực dân Pháp ? (Linh)

H Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì? (Hồng Như)

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mơi: Bài.

1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

Hoạt động 1: L àm việc cả lớp.

MT: HS nắm được lí do địch mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc.

-Yêu cầu HS tìm hiểu 4 nội dung:

Trang 9

+ Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà Nội và nhiều thành

phần khác vào cuối năm 1946 đầu năm 1947 đã gây ra cho địch những

khó khăn gì?

+ Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh, địch phải làm gì ?

+ Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công của địch?

=> GV nhận xét, chốt :

Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ đô

kháng chiến của ta, nơi đây tập trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của

TW Đảng và Chủ tịch HCM.

Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập trung lực lượng lớn với nhiều vũ

khí hiện đại để tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não

của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

2 Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

Hoạt động 2: (làm việc cả lớp và theo nhóm)

MT: HS nắm được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

GV sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu

-đông 1947

- Cho HS thảo luận nhóm 6 nội dung:

+ Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt Bắc ?

+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc quân địch rơi vào tình thế

như thế nào ?

+ Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết quả như thế nào?

+ Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến của nhân

dân ta?

=> Giáo viên nhận xét, chốt

H Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 ?

H Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết ?

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS lắng nghe, thực hiện

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện 1 số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS lắng nghe và ghi nhớ diễn biến chính của chiến dịch

- Các nhóm thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

- HS nêu

4 Củng cố - dặn dò: - Cho HS đọc phần bài học.

- Chuẩn bị: “Chiến thắng Biên Giới…” - Nhận xét tiết học.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị: + GV :Phấn màu, bảng phụ

+ HS:Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy và học dạy và học::

Trang 10

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét ghi điểm.

Tính giá trị của biểu thức

- HS nhận xét, sửa bài

a) 4, 5 x 1,2 - 8 : 5 (Bảo Trung) b) 45 : 2 + 7,2 : 3 (Bích Ngọc)

3 Bài mới: Bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Củng cố quy tắc và thực hành thành

thạo phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên, thương tìm được là một số thập phân.

Bài 1: Tính:

-Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu đề, tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

=> GV chốt lại: thứ tự thực hiện các phép tính

Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

H Em có biết vì sao : 8,3 : 0,4 = 8,3 x 10 : 25

- GV giải thích : vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng

chuyển phép nhân thành phép chia (do 8,3 x 10

khi tính nhẩm có kết quả là 83)

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải toán.

Bài 3 : - Cho HS đọc đề, thảo luận, lập kế hoạch

giải

- GV hướng dẫn giải:

+ Tính chiều rộng của mảnh vườn

+ Tính chu vi của mảnh vườn

+ Tính diện tích của mảnh vườn

-Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- GV hướng dẫn cụ thể từng em yếu

- HS đọc đề, 2 HS lên bảng, mỗi HS làm 2 phần, lớp làm bài vào vở HS n/xét, sửa bài

- HS lắng nghe

- HS đọc đề, 3 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- HS nhận xét, sửa bài

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- 2HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS thảo luận tìm cách giải, 1 em lên bảng, lớp làm vào vở

- HS nhận xét, sửa bài

- 1HS lên bảng giải, lớp giải vở

- Nhận xét , sửa bài

4 Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung luyện tập.

- Về làm bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Ôn tập về từ loại

I Mục tiêu:

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ

- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

- Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

- Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng, tìm từ đã học

II Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï.

Trang 11

+ HS : Xem trước bài.

III Các hoạt động dạy và học dạy – học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

• - Đặt 1 câu có quan hệ từ : vì … nên (Hạ Như).

- Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ nếu … thì… (Quyên).

• Giáo viên nhận xétù

3 Bài mới: Bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức

đã học về các từ loại: danh từ, đại từ.

Bài 1: - Cho HS đọc toàn bộ bài tập 1.

- GV giao việc: Đọc đoạn văn đã cho Tìm danh từ

riêng, 3 danh từ chung

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

=> GV nhận xét và chốt:

Danh từ chung là tên của một loại sự vật

Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật DTR luôn

luôn được viết hoa.

Bài 2 : - Cho HS đọc y/cầu bài tập và phát biểu ý kiến.

=> GV nhận xét và chốt lại:

+Tên người, tên địa lý viết hoa chữ cái đầu của mỗi

tiếng.

+ Tên người, tên địa lý tiếng nước ngoài viết hoa chữ

cái đầu.

+ Tên người, tên địa lý.Tiếng nước ngoài được phiên âm

Hán Việt viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.

+ Yêu cầu HS viết các từ sau: Tiểu học Nguyễn Thượng

Hiền Nhà giáo Ưu tú – Huân chương Lao động.

Bài 3: -Cho HS đọc yêu cầu của BT3.

- GV giao viêc:

Đọc lại đoạn văn ở bài tập 1, dùng bút chì gạch 2 gạch

dưới đại từ xưng hô trong đoạn văn vừa đọc

- Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu lên bảng để 2 HS

lên bảng làm bài)

- GV nhận xét và chốt kết quả đúng

+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi.

+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nâng cao kỹ năng sử

dụng danh từ, đại từ.

Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 4.

- 1HS đọc to, lớp lắùng nghe

- 1 em lên bảng làm, HS làm bài cá nhân trên phiếu học tập, dùng bút chì gạch dưới các danh từ chung và danh từ riêng

- HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR

- HS lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu bài 2, lớp lắng nghe

- 1 số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- HS nghe và nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng

- HS lần lượt viết

- HS sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS nhận xét, sửa bài

- HS đọc to , lớp đọc thầm

Trang 12

- GV giao việc:

- Đọc lại đoạn văn ở bài tập1 Tìm danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong các kiểu câu: Ai làm gì? Ai thế nào?

Ai là gì?

- Cho HS làm bài, mời 4 em lên bảng

- GV nhận xét, chốt

a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu “Ai làm

- HS lắng nghe và thực hiện

- 4HS lên bảng làm, lớp làm vở

- HS nhận xét bài làm của 4 bạn trên bảng

- Lớp theo dõi sửa bài

+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn

ngào

+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai

hàng nước mắt kéo vệt trên má

+ Một mùa xuân (cụm danh từ) bắt đầu

+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em

nhé !

+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em

mãi mãi

4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Về làm lại bài tập 4 Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại” (tt)

- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

“Pa-xtơ và em bé” bằng lời kể của mình

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hếtmực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người phát minh khoa học rất giá trị

- Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích của xã hội

II Chuẩn bị: + GV: Bộ tranh phóng to trong SGK.

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy và học dạy – học:

1 Ổn định.:

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lần lượt kể lại một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm để bảo vệ môi

trường (Trường, Bình) - GV nhận xét – cho điểm

3.Bài mới: Bài.

Hoạt động 1: GV kể chuyện lần1.

- GV kể toàn bộ câu chuyện lần1.•

- Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng nước ngoài:

Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc vắc-xin,…

- GV kể chuyện lần 2 Kể lại từng đoạn của câu

chuyện, chỉ dựa vào tranh

- Cả lớp lắng nghe

- HS nghe và quan sát tranh

Trang 13

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS kể từng đoạn của

câu chuyện dựa vào bộ tranh

-•Yêu cầu HS dựa vào 6 tranh minh họa, dựa vào

nội dung câu chuyện GV kể, các em hãy tập kể

từng đoạn của câu chuyện sao cho hấp dẫn

- Cho HS kể từng đoạn theo nhóm

- Cho HS thi kể đoạn

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu

chuyện.

- Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- GV nhận xét khen những HS kể chuyện hay

- Cho HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

=> GV chốt lại: Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm

lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của

bác sĩ Pa- x tơ Oâng đã cống hiến cho con người một

phát minh khoa học lớn lao

- Tổ chức nhóm tổ Lần lượt các thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe từng đoạn và trao đổi góp ý

- Đại diện 6 nhóm lên thi mỗi nhóm một đoạn nối tiếp từ đoạn 1 đến đoạn 6

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, chọn nhóm kể hay nhất biết diễn tả phối hợp với tranh

- HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS lần lượt trả lời, nêu ý nghĩa câu chuyện, cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

4 Củng cố - dặn dò: - Về nhà tập kể lại chuyện.

- Chuẩn bị: “Chuẩn bị kể lại câu chuyện em đã đọc, đã nghe”

- Nhận xét tiết học

- Rèn học sinh chia nhanh, chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị: + GV: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK.

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy và học dạy và học:

1 ổn định:

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét ghi điểm

Đặt tính rồi tính: (Nhi, Bích Ngọc, Luis)

266,22 : 34 93,15 : 23 693 : 42 - GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới: Bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số thập phân

- GV viết lên bảng các phép tính trong phần a, yêu cầu HS

tính và so sánh kết quả

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra kết luận : Số bị chia

- 3HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp

- HS nêu nhận xét qua ví dụ

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hướng dẫn  HS luyện đọc. - giao anLOP 5Tuan 14
Bảng v à hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w