HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: aHướng dẫn HS đọc từng đoạn: - Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn?. -GV
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: Ngày 7 tháng 10 năm 2006
Ngày dạy: Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2006
TẬP ĐỌC:
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
I.Mục đích, yêu cầu:
+Nghĩa các từ: chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc.
+Nội dung bài: Phản ánh chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
II Chuẩn bị: GV: Bản đồ châu Phi, tranh minh hoạ SGK.
HS: Tìm hiểu trước nội dung bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối bài: Ê-mi-li, con… và trả lời câu hỏi:
H:Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ? (Trà)
H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt? (Hải)
H: Nêu đại ý của bài? (Hiền)
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
HĐ 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn (Chia bài thành 3 đoạn như
SGK) với các bước đọc sau:
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp (1lượt) GV kết hợp giúp
HS sửa lỗi cách đọc (phát âm)
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp trước lớp (1lượt) GV kết hợp cho
HS nêu cách hiểu nghĩa các từ: chế độ phân biệt chủng tộc, công
lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc.
- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS thể hiện đọc từng cặp trước lớp (lặp lại 2 lượt)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời câu hỏi:
H Dưới chế độ a-pác-thai người da đen bị đối xử như thế nào?
-1 HS đọc, HS khác đọc thầm
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp, kết hợp giải nghĩa từ
-HS đọc theo nhóm đôi
-Thể hiện đọc từng cặp trước lớp
-1 em đọc toàn bài
-HS đọc thầm đoạn 1và 2, kết hợp trả lời câu hỏi
Trang 2-GV chốt ý 1: Người da đen bị đối xử thậm tệ dưới chế độ phân
biệt chủng tộc a-pác-thai.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
H Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc?
H Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo
mọi ngời trên thế giới ủng hộ?
H Hãy giới thiệu về vị tổng thống Nam Phi đầu tiên của nước
Nam Phi mới?
-GV chốt ý 2: Sự đấu tranh bền bỉ của người dân Nam Phi đã
xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
H: Bài văn nói lên điều gì? – GV chốt và ghi đại ý:
Đại ý: Phản ánh chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu
tranh của người da đen ở Nam Phi.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
- Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn
trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi
đoạn
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
b)Hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn 3:
- GV đọc mẫu đoạn 3: đọc giọng cảm hứng ca ngợi cuộc đấu
tranh dũng cảm, bền bỉ của người dân da đen; nhấn mạnh các từ
ngữ: bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí,
buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn (có
thể kết hợp trả lời câu hỏi)
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
-Nêu ý chính đoạn 1 và 2
-HS đọc thầm đoạn 3
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Nêu ý đoạn cuối
-HS nêu đại ý, HS khác bổ sung
-HS đọc đại ý
-HS mỗi em đọc một đoạn theo trình tự các đoạn trong bài HS khác nhận xét cách đọc
-Theo dõi nắm bắt cách đọc
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 củng cố: -Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
-Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS
5 Dặn dò: -Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài Tác phẩm của
Si-le và tên phát xít
Trang 3II Chuẩn bị:
-GV: Phiếu học tập
-HS: Sưu tần được một số gương vượt khó
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Yêu cầu HS chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm.(Trúc)
Em hãy chọn một trong các từ ngữ sau: khó khăn, bền chí vượt qua, ước muốn, cuộc sống để điền
vào chỗ trống trong mỗi câu dưới đây cho phù hợp:
có thể đến với bất kì người nào trong Nếu biết quyết tâm thì có thể đạt được -GV nhận xét
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1:Làm bài tập 3, SGK
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm kể về những tấm gương vượt
khó trong cuộc sống đã sưu tầm được
-Gọi HS trình bày trước lớp những tấm gương vượt khó trong
cuộc sống đã sưu tầm được
-GV nhận xét và hỏi thêm:
H: Khi gặp khó khăn trong học tập, các bạn đó đã làm gì?
H: Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và trong học tập?
H: Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ giúp ta điều gì?
HĐ 2:Tự liên hệ ( bài tập 4 SGK)
-Yêu cầu HS đọc bài tập 4 SGK
-Tổ chức cho HS tự phân tích những khó khăn của bản thân và
điền vào theo mẫu sau:
khắc phục 1
2
3
4
-Tổ chức HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
-Yêu cầu 3- 4 em (có hoàn cảnh khó khăn) trình bày
-Yêu cầu cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có
nhiều khó khăn ở trong lớp
-GV kết luận
-HS nhóm 2 em
-HS thảo luận nhóm kể về những tấm gương vượt khó
-HS trình bày trước lớp
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS đọc bài tập 4 SGK
-HS hoàn thành bảng vào vở bài tập
-HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
-3- 4 em trình bày
-Lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
HĐ 3:Trò chơi “Đúng – Sai”:
-GV phát cho HS mỗi em một em 2 miếng giấy xanh - đỏ
-GV phổ biến cách chơi:
Trang 4*GV lần lượt đọc các tình huống, HS đọc xem tình huống đó
đúng hay sai: nếu đúng giơ mặt đỏ; nếu sai giơ mặt xanh
-Treo bảng phụ có câu hỏi tình huống, đọc từng tình huống, yêu
cầu HS chọn
-Yêu cầu HS giải thích các trường hợp sai
- Nhận xét, khen ngợi
-Nghe phổ biến luật chơi
-Tiến hành chơi theo sự hướng dẫn của GV
-HS giải thích các trường hợp sai
Câu hỏi tình huống:
1 Mẹ em bị ốm, em ở nhà chăm mẹ
2 Trời rét và buồn ngủ nhưng em vẫn cố làm cho xong bài tập rồi mới đi ngủ
3 Cô giáo cho em bài tập toán về nhà nhưng khó quá em chờ chị em làm hộ
4 Trời mưa rất to và rét nhưng em vẫn đến trường
5 Đi học về, mẹ cho em sang nhà bạn chơi Em liền đi ngay cho dù em có rất nhiều bài tập về nhà
6 Hoàn cảnh gia đình nhà bạn Lan rất khó khăn Em và các bạn trong tổ đã lên kế hoạch giúp đỡ bạn
4 Củng cố – Dặn dò:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
-Nhận xét tiết học -Dặn HS chuẩn bị bài:Nhớ ơn tổ tiên.
KHOA HỌC:
Dùng thuốc an toàn
I Mục tiêu:
-HS xác định được khi nào thì dùng thuốc
-Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và mua thuốc
Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng.-Tuyên truyền với mọi người trong gia đình cách dùng thuốc an toàn
II Chuẩn bị:
-Hình trang 24, 25 SGK
-Những vỉ thuốc thường gặp
-Mỗi nhóm một thẻ từ để trống có cán để cầm
-HS sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc và bản hướng dần sử dụng thuốc
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Ổn định nề nếp.
2.Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét ghi điểm.
HS1: Nêu tác hại của thuốc lá? (Cường)
HS2: Nêu tác hại của rượu, bia? (Đức)
HS2: Khi bị người khác lôi kéo rủ rê sử dụng chất gây nghiện, em sẽ xử lí như thế nào?
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài: Trong cuộc sống, rất có nhiều trường hợp chúng ta phải dùng thuốc Tuy
nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể gây nhiều chứng bệnh, thậm chí chết người Để có những kiến thức cơ bản về thuốc Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó
– GV ghi đề bài lên bảng
Trang 5Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ1: Giới thiệu một số loại thuốc:
Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định được khi nào nên dùng thuốc Nêu được một số
điểm cần chú ý khi phải dùng và mua thuốc Nêu được tác
hại của việc dùng thuốc không đúng
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để cùng giải quyết
vấn đề sau:
Đọc kỹ các câu hỏi và câu trả lời trang 24 SGK.
Tìm câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi.
-Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
-GV nhận xét và chốt lại: Đáp án: 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
H Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trong SGK trang 25
-Yêu cầu HS giới thiệu loại thuốc và bản hướng dẫn kèm
theo mà mình mang đến lớp
H Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng gì? Thuốc được sử
dụng trong trường hợp nào?
-Nhận xét, khen ngợi HS giới thiệu hay, giọng rõ ràng, lưu
loát
H Em đã sử dụng những loại thuốc nào? Em dùng thuốc
đó trong trường hợp nào?
HĐ3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”:
Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an
toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của
thức ăn để phòng tránh bệnh tật
-Yêu cầu mỗi nhóm (4 em) đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra
và hướng dẫn cách chơi: lớp cử ra 2 HS làm trọng tài có
nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp
án, 1 HS làm quản trò để đọc lần lượt từng câu hỏi ở
SGK
-Yêu cầu HS tiến hành chơi
-GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu
giải thích của các nhóm và chốt lại đáp án đúng:
Đáp án: Câu 1: c- a- b Câu 2: c- b- a
Nghe và kết luận: Yêu cầu HS quan sát tranh sgk
-Tiến hành thảo luận theo nhóm đôi, tìm câu trả lời tương ứng với câu hỏi Dùng bút chì nối vào sgk; 2 HS lên bảng sử dụng các bảng từ để gắn.-Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.1- 2 em trả lời, HS khác bổ sung
-HS đọc mục bạn cần biết
5-7 em giới thiệu trước lớp về các loại thuốc đã sưu tầm được
-Lắng nghe
- 2- 3 em trả lời
-Lắng nghe GV phổ biến cách chơi
-Tiến hành chơi: Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi, các nhóm thảo luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng
-Trọng tài nhận xét
-HS quan sát tranh sgk và nghe GV giảng
4 Củng cố – dặn dò:
H Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý gì? -Giáo dục HS
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài
-Dặn HS đọc nội dung Bạn cần biết, xem trước bài 12
Trang 6Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
-HS đổi được các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải được các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập bài 2.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp 2 dãy mỗi dãy làm 1 bài:
a) 2dam2 4m2 = … m2 b) 278m2 = … dam2 …m2
31hm2 7dam2 = …dam2 536dam2 = hm2 … dam2
Bài a (Quân) ; bài b (K’ Luis)
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu tiết học
HĐ1: Làm bài tập 1
-Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
-Tổ chức cho HS quan sát mẫu làm bài vào vở, 2 em lên bảng
làm
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại cách làm, sau đó
nhận xét bài và cho điểm
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét
vuông
HĐ2: Làm bài tập 2.
-GV phát phiếu bài tập
-Yêu cầu HS đọc và làm bài
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại cách làm, sau đó
nhận xét bài và cho điểm
HĐ 3: Làm bài tập 3.
-Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, chốt lại cách làm, sau đó
nhận xét bài và cho điểm
HĐ 4: Làm bài tập 4.
-Yêu cầu HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại cách làm, sau đó
-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
-HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
- HS nhận phiếu bài tập và làm bài cá nhân, 1 em lên bảng làm.-HS nhận xét bài bạn trên bảng.-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
-HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm Lớp nhận xét bài bạn trên bảng
-HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 7nhận xét bài và cho điểm.
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết tiết học dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
_
Ngày soạn: Ngày 8 tháng 10 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2006
CHÍNH TẢ :
Ê-mi-li,con… ( Nhớ – viết)
I Mục đích, yêu cầu:
-HS nhớ – viết và trình bày đúng bài chính tả: Ê-mi-li, con … Nắm vững được quy tắc viết dấu thanh
trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi ưa, ươ có âm cuối hoặc không có âm cuối.
-HS có kĩ năng nghe – Viết đúng chính tả, viết đạt tốc độ, vận dụng làm tốt phần bài tập
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng, đánh dấu thanh đúng vị trí và giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập bài 2.
HS: Vở bài tập Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: HS viết tiếng có nguyên âm đôi uô, ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó 1
HS lên bảng viết – GV nhận xét
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ: Ê-mi-li, con…(ở SGK/5, từ
“Ê-mi-li, con ôi … đến hết”)
- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho HS ôn lại bằng
cách đọc cá nhân, đồng thanh
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các từ:
Giôn-xơn, B.52, na-pan, nói giùm.
- GV nhận xét các từ HS viết
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS nhắc lại số lượng dòng thơ trong 2 khổ thơ cuối
Những câu thơ nào kết thúc bằng dấu chấm than, Những câu
thơ nào kết thúc bằng dấu chấm hỏi
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày hai khổ thơ;
lưu ý các chữ khó, dấu câu và cách trình bày
-GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn văn và viết bài vào vở
-HS tự soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-Yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 2, nhận xét cách trình bày và sửa sai
1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
- HS ôn lại bằng cách đọc cá nhân, đồng thanh
-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
Trang 8HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập và gạch
dưới các tiếng có chứ ưa, ươ ở đoạn thơ.
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em chia các từ
gạch dưới thành 2 nhóm (nhóm có âm cuối và nhóm không có
âm cuối) và nhận xét về cách đánh dấu thanh
- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV nhận xét và chốt lại;
*Tiếng chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa
*Tiếng chứa ươ: tưởng, nước, tươi, ngược.
*Cách đánh dấu thanh:
+Trong các tiếng có ưa ( không có âm cuối): dấu thanh
đặt ở chữ cái đầu của âm chính ưa – chữ ư.
+ Trong các tiếng có ươ (tiếng có âm cuối): dấu thanh đặt
ở chữ cái thứ hai của âm chính ươ – chữ ơ.
Bài 3:
-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc và làm vào
phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ
-Gv nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ cầu điền là:
ước, mười, nước, lửa Yêu cầu HS nêu cách hiểu các thành
-HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1nhóm lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
-HS nêu lại quy tắt viết dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ưa, ươ.
-Về nhàhọc thuộc các câu thành ngữ ở bài 3, chuẩn bị bài tiếp theo
LỊCH SỬ:
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
-Ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước Người ra đi do yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới đúng đắn để giải phóng dân tộc
-HS nêu được những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài Trình bày được tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
-Giáo dục HS lòng biết ơn, yêu quý, kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh bến cảng Nhà Rồng Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh thành phố Hồ Chí
Minh)
- HS: Sưu tầm ảnh Bác Hồ; tài liệu liên quan đến việc tìm đường cứu nước của Bác
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: + Nêu câu hỏi HS trả lời :
Trang 9H: Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian nào? Do ai khởi xướng và lãnh đạo? (Tiên)
H: Vì sao phong trào Đông du thất bại? (Bình)
-GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài: Vào đầu thế kỉ XX nước ta chưa có con đường cứu nước đúng đắn Lúc đó
Bác Hồ kính yêu của chúng ta mới 21 tuổi quyết chí ra đi tìm dường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam Bài học hôm nat cho ta thấy được quyết chí của Người - GV ghi đề bài lên bảng.
HĐ 1: Tìm hiểu về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất
Thành:
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 em để giải quyết yêu cầu:
+Bằng những thông tin, em tìm hiểu được chia sẻ cùng bạn để
tìm hiểu về quê hương, gia đình, thời niên thiếu cùa Bác Hồ, rồi
viết kết quả của thông tin tìm được vào phiếu?
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày – GV nhận xét chốt lại:
* Bác Hồ sinh ngày 19-5-1890, quê ở Nghệ An, Lúc nhỏ có tên
Nguyễn Sinh Cung sau đó đổi thanh Nguyễn Tất Thành Lớn lên
thấy cảnh đất nước và nổi thống khổ của đồng bào Anh đã có
chí đánh đuổi Pháp, giải phóng đồng bào, …
HĐ2: Tìm hiểu lý do Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước:
+ Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK, thảo luận theo nhóm trả
lời nội dung sau:
Câu 1:Vì sao ông không tán thành con đường cứu nước của các
nhà tiền bối?
Câu 2: Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định
đi nước ngoài? Người đã định huớng giải quyết khó khăn bằng
cách nào?
Câu 3:Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước? Anh sẽ dự định đi đâu và làm gì?
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày; GV chốt ý:
-Từng HS trình bày thông của mình trước nhóm, lựa chon thông tin và ghi vào phiếu bài tập của nhóm
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS nhóm 2 em, tìm hiểu nội dung SGK và hoàn thành các nội dung GV đưa ra
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Câu 1: Ông không tán thành con đường cứu nước của các nhà tiền bối vì con đường cứu nước của
họ chưa đúng đắn: Phan Bội Châu thì dựa vào Nhật để đánh Pháp điều đó rất nguy hiểm, Phan Chu Trinh thì dựa vào Pháp khác gì xin chúng rủ lòng thương.
Câu 2: Khó hăn là ở nước ngoài mạo hiểm, ốm đau, không có tiền Người rủ anh Lê đi nhưng anh
Lê không đủ can đảm Vì vậy người quyết làm tất cả các công việc nặng nhọc nguy hiểm để được đi
ra nước ngoài.
Câu 3: Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước vì người có lòng yêu nước thương
dân, anh muốn tìm con đường cứu nước cứu dân
- Nguyễn Tất Thành dự định đi sang Pháp để xem bên ấy người ta làm thế nào mà có được tự do bình đẳng bác ái, rồi sau đó trở về giúp đồng bào ta đánh đuổi Pháp và xây dựng đất nước
H: Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, vào thời gian nào? ( ngày 5-6- HS trả lời cá nhân, HS khác
Trang 101911 với cái tên mới Văn Ba từ bến cảng Nhà Rồng anh bước
chân lên con tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin đi tìm đường cứu
nước) – GV kết hợp cho HS quan sát 2 ảnh ở SGK
-GV chốt lại phần kết luận (như phần in đậm ở SGk)
bổ sung
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố - dặn dò:
H: Qua bài học em hiểu Bác Hồ là người thế nào? Nếu không có Bác thì đất nước ta sẽ ra sao? (HS nêu ý kiến của mình)
-Học bài, chuẩn bị bài sau: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
_
TOÁN:
Héc-ta
I.Mục tiêu:
-HS biết gọi, kí hiệu, độ lớn của héc-ta Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
-HS có kĩ năng chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với héc-ta, vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến héc-ta
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập ghi bài 1.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra : Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp 2 dãy mỗi dãy làm 1 bài:
Điền dấu >, < hay = ?
a) 6m2 56dm2 656dm2 b) 4m2 79dm2 5m2
4500m2 .450dam2 9hm2 9050m2
Bài a (Aùnh) bài b (Ngọc)
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta.
-GV giới thiệu:
+Thông thường để đo diện tích của một thửa ruộng, một khu
rừng, oa hồ, người ta thường dùng đơn vị là héc-ta
+1 hec-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và kí hiệu là ha.
H: 1hm2 bằng bao nhiêu mét vuông? 1 héc-ta bằng bao nhiêu mét
vuông?
-GV nhận xét chốt lại: 1hm2 = 10 000m2 ; 1ha = 10 000m2
HĐ 2: Luyện tập – thực hành.
Bài 1: -GV phát phiếu bài tập, cho HS làm bài.
-Yêu cầu HS n/xét bài bạn và giải thích cách làm, GV chốt lại:
Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
a 4ha = 40000 m2 12 ha = 5000 m2
-HS nghe
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Bài 1, HS làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm
-HS nhận bài bạn và giải thích cách làm
Trang 11Bài 2: -Gọi HS đọc đề và tự làm bài.
-GV gọi HS nêu kết quả trước lớp, sau đó n/xét và cho điểm HS
Đáp án: Diện tích rừng Cúc Phương:
22 200 ha = 222km2
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Cho HS nêu kết quả trước lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Đáp án: Đúng ghi Đ, sai ghi S :
a 85 km2 < 850 ha ( S )
b 51 ha > 60 000m2 ( Đ )
c 4dm2 7cm2 = 4107 dm2 ( S )
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại cách làm, sau đó
nhận xét bài và cho điểm
Đáp án: Bài giải:
-Bài 2, HS đọc đề và tự làm
-Bài 3, HS đọc đề và tự làm
-HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn sửa sai
4 Củng cố: Gọi HS nêu lại quan hệ giữa héc-ta, héc-tô-mét vuông, ki-lô-mét vuông, mét vuông.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác
I Mục đích, yêu cầu:
-Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác Làm quen với các thành ngữ nói về tìnhhữu nghị, hợp tác
-HS biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học nói tình hữu nghị hợp tác
-HS có ý thức đoàn kết, hữu nghị, hợp tác
II Chuẩn bị:
GV và HS: Từ điển HS để tham khảo
Trang 12III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi:
H: Thế nào là từ đồng âm? Đặt câu để phân biệt từ đồng âm?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập 1:
Bài 1: -Gọi một HS đọc bài tập 1 và tìm hiểu yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS nhóm 2 em làm bài (nếu gặp từ khó hiểu nghĩa
có thể tra từ điển hoặc GV hướng dẫn thêm)
-GV nhận xét bài làm HS nhận xét chốt lại:
a) Hữu nghị có nghĩa là bạn bè: hữu nghị (tình cảm thân thiện
giữa các nước), chiến hữu (bạn chiến đấu), thân hữu (bạn bè thân
thiết), hữu hảo (như hữu nghị), bằng hữu (bạn bè), bạn hữu (bạn
bè thân thiết)
b) Hữu có nghĩa là có: hữu ích (có ích), hữu hiệu (có hiệu quả),
hữu tình (có tình cảm), hữu dụng ( dùng được việc).
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập 2:
Bài 2: -Yêu cầu HS làm tương tự bài 1 (tổ chức cho HS làm bài
cá nhân).
-GV nhận xét chấm điểm và chốt lại:
a)Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: hợp tác, hợp nhất, hợp
lực.
b) Hợp có nghĩa đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: hợp tình, phù
hợp, hợp lệ, hợp thời, hợp pháp, hợp lí, thích hợp.
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập 3:
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài đặt câu với một từ ở bài 2
-Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở, một em lên bảng làm
-GV nhận xét câu của HS đã đặt ở bảng lớp, ở vở và chấm điểm
HĐ 4: Hướng dẫn làm bài tập 4:
Bài 4:
-Yêu cầu HS làm tương tự bài 3
-GV giúp HS hiểu nội dung 3 câu thành ngữ:
*Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong
một gia đình; thống nhất về một mối
*Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan
giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS thực hành làm bài như bài 1
-HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài tập
-HS tự đặt câu vào vở, một
em lên bảng làm
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS thực hành làm bài như bài 3
Trang 13*Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS đọc một số từ ngữ về chủ đề: Hữu nghị hợp tác đã làm trong các bài tập.
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ mới học, học thuộc 3 thành ngữ, chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn: Ngày 9 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2006
KỂ CHUYỆN:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I.Mục đích yêu cầu:
-HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với yêu cầu của đề bài
- HS kể được nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, chân thực; chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
-Biết làm những việc tốt thể hiện tình hữu quốc tế
II Chuẩn bị:
GV và HS: Tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ: -Gọi HS kể câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho lớp hát bài về tình hữu nghị quốc tế và giới
thiệu bài
HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-Gọi 1 em đọc đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì? (kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia-đề 1; nói về một nước anh em qua truyền hình- đề 2)
Thể loại có gì khác so với thể loại kể chuyện lần trước? (chuyện
được tận mắt chứng kiến hoặc câu chuyện của chính em không
phải câu chuyện có sẵn).Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài
là gì? (tình hữu nghị của nhân dân ta đối vớ nhân dân các
nước-đề 1; về 1 nước mà em biết –nước-đề 2) – GV kết hợp gạch chân dưới
các từ trong tâm ở đề bài
HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện.
-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1; 2 cả lớp đọc thầm và nêu đề mình chọn,
chuyện mà mình định kể cho lớp và các bạn cùng nghe (Nêu địa
điểm chứng kiến câu chuyện, nhân vật trong chuyện-đề 1; giới
thiệu tên nước, vị trí địa lí-đề 2) – nếu HS chọn nội dung câu
chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng)
-GV nhắc thêm: Kể câu chuyện phải có: mở đầu, diễn biến, kết
-HS lắng nghe - nhắc lại đề bài
-1 HS đọc đề bài – cả lớp đọc thầm
-HS trả lời các nhân, HS khác bổ sung
-1HS đọc gợi ý 1;2 SGK, cả lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn
-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
Trang 14thúc và nêu được suy nghĩ của em về hành động của người đó
(nước đó)
-Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện mình định kể
ra giấy nháp
HĐ 3: HS thực hành kể chuyện:
-Tổ chức cho HS dựa vào ý chính đã viết kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình Sau đó thảo luận về ý nghĩa câu chuyện hoặc
nêu suy nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện – GV đến từng
nhóm nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện nối tiếp trước lớp Mỗi em kể
xong tự nói suy nghĩ về nhân vật trong chuyện, hỏi bạn hoặc trả
lời bạn câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét bạn kể về 2 mặt:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ.
-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể
chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị
-HS kể chuyện theo nhóm 2 em, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị
4 Củng cố Dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, tuyên dương em kể tốt, nêu một số điểm tồn tại để khắc phục ở tiết sau
-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe; xem trước các tranh minh họa bài kể
chuyện: Cây cỏ nước Nam.
TOÁN:
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS về các đơn vị đo diện tích đã học
-HS so sánh được các số đo diện tích Giải các bài được toán có liên quan đến số đo diện tích
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II.Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp (Huyền)
Bái toán: Tính diện tích khu đất bằng đơn vị héc-ta có kích thước như hình vẽ:
300m
200m
500m
3 Bài mới: -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
HĐ 1: Làm bài tập 1 -Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài. -3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Trang 15-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và nêu rõ cách
làm của một số phép đổi
HĐ 2: Làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và nêu rõ cách
HĐ 3: Làm bài tập 3.
-Yêu cầu HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-GV theo dõi HS làm nhắc nhở HS còn yếu
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại cách làm, sau đó
nhận xét bài và cho điểm
Bài 3: Đáp số: 6 720 000 đồng
HĐ 4: Làm bài tập 4.
Yêu cầu HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-GV theo dõi HS làm nhắc nhở HS còn yếu
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại cách làm, sau đó
nhận xét bài và cho điểm
Bài 4 Bài giải:
Chiều rộng khu đất là: 200 x 43 = 150 (m)
Diện tích của khu đất là:200 x 150 = 30000 (m2) = 3ha
Đáp số: 3ha hay 30000 m2
-HS nhận xét, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
-HS đọc đề và tự làm bài
-HS nhận xét, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
-HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn sửa sai
-HS đọc đề xác định cái đã cho cái phải tìm
-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn sửa sai
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
TẬP LÀM VĂN:
Luyện tập làm đơn
I.Mục đích, yêu cầu:
-Giúp học sinh nắm được cách trình bày một lá đơn