-Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn Chia bài thành 4 đoạn như SGK với các bước đọc sau: *Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp lặp lại 2 lượt.. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: aH/dẫn HS đọc
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: ngày 23 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
Những con sếu bằng giấy
I.Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
+Nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của thiếu nhi
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn h
luyện đọc diễn cảm
HS: Đọc, tìm hiểu bài.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Lòng dân (đọc phân vai) và trả lời câu hỏi
H.An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
H.Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
H.Nêu ý nghĩa đoạn kịch
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc:
-Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn (Chia bài thành 4 đoạn
như SGK) với các bước đọc sau:
*Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp ( lặp lại 2 lượt) GV
kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp cho
HS nêu cách hiểu nghĩa các từ: bom nguyên tử, phóng xạ
nguyên tử, truyền thuyết.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc
từng cặp trước lớp (lặp lại 2 lượt).
-1 HS khá đọc, lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp
-HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng cặp trước lớp
Trang 2* Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi 1 SGK
-GV nhận xét và chốt lại và nêu thêm: Ngoài các số liệu
tính đến năm 1951 Đấy là chưa kể những người phát
bệnh sau đó 10 năm như Xa-da-cô và sau đó còn tiếp tục
– GV chốt ý 1:
Ý 1: Hậu quả 2 quả bom nguyên tử Mĩ ném xuống Nhật Bản.
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em đọc thầm đoạn 3 trả lời
câu hỏi 2 SGK: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
-Yêu cầu HS nêu ý 2.
-GVnhận xét (kết hợp cho HS quan sát tranh) và chốt ý
Ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
-Yêu cầu HS nêu ý 3.
- GV nhận xét chốt lại và rút ý 3
Ý 3: Ước vọng hòa bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.
H: Câu chuyện muốn nói điều gì? – Gv chốt và ghi đại ý:
Đại y ù : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống , khát vọng hoà bình của thiếu nhi.
-1 HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm đoạn 1 và 2; trả lời câu hỏi 1SGK, HS khác bổ sung
-HS nhận xét rút ý 1
-HS đọc thầm đoạn 3; trả lời câu hỏi 1 SGK, HS khác bổ sung
-HS nhận xét rút ý 2
-HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK – rút ý 3
-Trả lời câu hỏi – rút đại ý.-Đọc đại ý
Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản.
Câu 2: Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào
một truyền thuyết nói rằng nếu đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
Câu 3: a)Để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu
bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô.
b) Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình, khi Xa-dâ-cô chết các bạn quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi hoà bình.
Câu 4: Nếu đúng trước tượng đài, em sẽ nói với Xa-da-cô:
Chúng tôi căm ghét chiến tranh /Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh để xoá bỏ vũ khí hạt nhân./…….
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
a)H/dẫn HS đọc từng đoạn:
- Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của
bạn sau mỗi đoạn
-GV H/dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS sau mỗi đoạn
-HS đọc từng đoạn, HS khác nhận xét cách đọc
Trang 3-Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu đoạn
c) Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi
uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi).
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
-Quan sát và nghe GV đọc
-HS đọc diễn cảm trước lớp -HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 củng cố: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý, GV kết hợp giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài:
“Bài ca về trái đất”.
- Nhận xét tiết học
_
KHOA HỌC:
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nắm được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già, xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
-HS biết quan sát tranh ở SGK và vận dụng thực tế cuộc sống nhận biết được độ tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già và tuổi bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của cơ thể con người
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài ; Hình trang 16, 17 SGK
- HS sưu tầm các tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau (HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, công nhân,…).
III Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dưới 3 tuổi?
H:Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi từ 6 đến 10 tuổi?
H: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai
đoạn:
MT: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
-Yêu cầu HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17
SGK và thảo luận về đặc điểm nổi bật của từng giai -HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17 SGK
Trang 4đoạn lứa tuổi theo bảng sau:
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
-Tổ chức cho HS thảo luận, thư kí các nhóm sẽ ghi
kết quả thảo luận hoàn thành bảng
-Y/cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét và chốt lại:
-HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào bảng
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung.
HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời?”
Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần
trên Xác định được mình đang ở tuổi nào
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nội dung:
* Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình
sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc
điểm gì?
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai
đoạn phát triển của con người:
MT: HS xác định đựoc bản thân đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời và lợi ích của nó.
-HS giới thiệu cho nhau biết về người trong ảnh mà mình sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
-HS giới thiệu trước lớp về ảnh mình sưu tầm được
Trang 5- Yêu cầu cả lớp trả lời các câu hỏi:
H: Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
(Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành
niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì.)
H:Biết được chúng ta đang ở vào vào giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì?
(Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời,
sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ thể về
thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra như thế
nào Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi,
bối rối, …đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh được
những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi
người ở vào lứa tuổi của mình.)
-GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời tốt
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS trả lời, HS khác bổ sung
4 Củng cố – Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc và ghi vào vở các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thành niên đến
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài tốt
ĐẠO ĐỨC:
Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
-HS hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống, có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
GV: Ghi các tình huống của bài tập 3 vào bảng phụ
HS: -Tìm hiểu trước cách xử lí tình huống bài tập 3 trang 8
-Nhớ một số mẩu chuyện của bản thân chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm về việc làm của mình
III Các hoạt động dạy & học:
Trang 6-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ 1:Xử lí tình huống (Bài tập 3,SGK /8)
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 3 SGK
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống GV giao
-GV dán lên bảng từng tình huống một Yêu cầu đại
diện các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống
của nhóm mình, cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp
với hoàn cảnh
HĐ 2:Tự liên hệ bản thân.
-GV nêu yêu cầu:
* Em hãy nhớ và kể lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm.
-Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
1) Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
2) Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 kể cho nhau nghe về câu
chuyện của mình
- GV yêu cầu một số HS trình bày câu chuyện trước
lớp
- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em
tự rút ra bài học qua mẩu chuyện mình kể
- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui là thanh thản
Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai
biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
Người có trách nhiệm là người trước khi làm gì cũng suy nghĩ
cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; khi
làm hỏng việc gì hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn
sàng làm lại cho tốt.
-HS đọc nội dung bài tập 3 SGK
-Thảo luận, xử lí tình huống.-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình
-HS theo nhóm 2 kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình.-HS trình bày câu chuyện trước lớp
-Rút ra bài học qua câu chuyện của mình
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
_
Trang 7I.Mục tiêu:
-Giúp HS làm quen với bài toán tỉ lệ
-HS biết cách giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ.
HS: Sách, vở toán.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.
Tổng của 2 số bằng 760 Tìm hai số đó biết 31 số thứ nhất bằng 51 số thứ hai.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ:
-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội dung ví dụ, yêu
cầu HS đọc
Quãng đường đi
- Yêu cầu HS nhận xét về quãng đường đi được trong thời
gian tương ứng
-GV nhận xét và chốt lại: Một giờ đi được 4km, 2 giờ (thời
gian gấp lên 2 lần) thì đi được 8km (quãng đường đi được
gấp lên 2 lần), 3 giờ (thời gian gấp lên 3 lần) thì quãng
đường đi được 12km (quãng đường đi được gấp lên 3 lần)
H: Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và
quãng đường đi được?
-GV chốt lại: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
-GV nêu bài toán ở SGK/19 – Y/c HS đọc đề, tìm hiểu đề
-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp
- GV chốt lại như tóm tắt ở SGK
-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách
giải Nếu HS lúng túng GV có thể gợi ý: Muốn biết 4 giờ đi
được mấy km, ta phải biết 1 giờ ô tô đi được Hay là thời gian 4
giờ gấp 2 giờ mấy lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
- GV nhận xét và chốt lại:
Tóm tắt: 2giờ : 90km
-HS đọc đề, tìm hiểu
-1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp
-HS trao đổi nhóm 2 em tìm cách giải bài toán
-HS trình bày cách giải của mình trước lớp, nhóm khác bổ sung thêm cách giải
Trang 8Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km
Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.
Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.
H: Đối với dạng toán tỉ lệ ta có các cách giải nào?
GV chốt : Có 2 cách giải: cách giải thứ nhất dùng bước “rút về
đơn vị” ; cách thứ hai dùng bước “tìm tỉ số”.
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của bài
toán và tìm cách giải phù hợp
-GV nhận xét từng bài HS làm, chấm điểm và chốt cách
Mua 1m vải hết số tiền là : 80 000 : 5 = 16 000 (đồng
Mua 7m vải hết số tiền là : 16 000 x 7 = 112 000 (đồng )
Đáp số : 112 000 đồng
Bài 2:
Tóm tắt : 3 ngày : 1200 cây
12 ngày : cây?
Bài giải:
Trong 1 ngày trồng được số cây là : 1200 : 3 = 400 (cây)
Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 (cây)
Đáp số : 4800 cây
Bài 3: (nếu không còn thời gian GV cho về nhà làm)
4000 người : … người?
Bài giải:
Số lần 4000 người gấp1000 người là : 4000 : 1000 = 4 (lần)
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 4 x 21 = 84 (người)
-HS nhắc lại
-HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của bài toán và tìm cách giải phù hợp cho bài toán
-Thứ tự HS lên bảng tóm tắt và giải, HS khác làm vào vở Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng sửa sai
Trang 9Đáp số : 84 người.
b Tóm tắt: 1000 người : 15 người
4000 người : … người?
Bài giải:
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 15 x 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người
4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán tỉ lệ.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài: “Luyện tập”.
Nhận xét tiết học
Ngày soạn: ngày 24 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2006
CHÍNH TẢ:
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (Nghe – viết)
I Mục đích yêu cầu:
-HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, nắm được quy tắc
viết dấu thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi
-HS có kĩ năng nghe – viết đúng chính tả, viết đúng một số tên phiên âm tiếng nước ngoài, vận dụng làm tốt phần bài tập
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập bài 2.
HS: Vở chính tả, SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: nhiều, múa và nhận xét vị trí của dấu
thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 1 HS đọc bài:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (ở
SGK/38)
- GV hỏi để tìm hiểu nội dung và cách viết đoạn văn:
H: Tại sao người người lính gốc Bỉ lại có tên Phan
Lăng? Ông là con người như thế nào? (Ông là người lính
gốc Bỉ làm trong quân đội Pháp, bất bình với cuộc chiến
tranh phi nghĩa và chạy hàng ngũ quân đội ta lấy tên là Phan
Lăng Có lần anh bị Pháp bắt, chúng dụ dỗ nhưng ông không
khuất phục bèn đưa ông về giam ở Pháp, năm 1986 ông và
1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
-HS trả lời, hS khác bổ sung
Trang 10con trai trở lại thăm Việt Nam).
-Yêu cầu HS đọc thầm chú ý đọc kĩ các từ phiên âm:
Phrăng-Đơ Bô-en, các từ khó viết: khuất phục, xâm
lược, dụ dỗ
-Gọi 1 HS lên bảng viết các từ: Phrăng-Đơ Bô-en,
khuất phục, xâm lược, dụ dỗ.HS khác viết vào giấy
nháp
- GV nhận xét các từ HS viết
HĐ2: Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức
trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ
viết sai
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ
cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại
bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở
theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ, n/xét cách trình bày và sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập,
nêu 2 tiếng in đậm: nghĩa, chiến.
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em với nội
dung:
* Điền tiếng nghĩa và chiến vào mô hình cấu tạo vần,
nêu sự khác và giống nhau (giữa phần vần, âm cuối) của 2
tiếng
- Gọi HS nhận xét bài, GV chốt lại:
*Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính là nguyên âm
đôi;
* Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có âm cuối
Bài 3:
-Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em quan sát tiếng
nghĩa và chiến để nêu quy tắc ghi dấu thanh ở những
tiếng có âm chính là nguyên âm đôi
-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
- HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập theo nhóm đôi, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn
-HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu của bài tập
-HS thảo luận theo nhóm 4 em hoàn thành nội dung GV giao, sau đó trình bày HS khác bổ sung
Trang 11-Gv nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
* Trong tiếng nghĩa ( không có âm cuối ) dấu thanh đặt
chữ cái đầu”i”
cái thứ hai “ê”.
-GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ thêm về một số tiếng
có âm chính là nguyên âm đôi (trường hợp không có âm
cuối, có âm cuối) để minh họa
-HS lấy một số ví du.ï
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
-HS nêu lại quy tắt viết dấu thanh
-Nhắc HS viết đúng vị trí của dấu thanh khi viết bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-HS trình bày được những điểm biến đổi cơ bản về kinh tế, xã hội nước ta cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Giúp HS hiểu được lịch sử đất nước, con người Việt Nam thời kỳ này; g/dục lòng yêu nước
II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu các vùng kinh tế ), phiếu học tập
HS: Đọc, tìm hiểu bài
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi:
H: Vì sao có cuộc phản công kinh thành Huế?
H: Hưởng ứng lời kêu gọi của nhà vua nhân dân đã làm gì? -GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Sau khi dập tắt phong trào Cần Vương, thực dân Pháp làm gì? Việc đó có tác dụng như thế nào đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
- GV ghi đề bài lên bảng
HĐ1 :Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của
XH việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:
Trang 12dung sau:
H:Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam
có những chuyển biến thay đổi ?
-GV nhận xét HS trả lời và chốt lại (kết hợp giới thiệu
hình 3 SGK)
(…Sau khi dập tắt các phong trào đấu tranh của nhân dân ta
thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa nhằm vơ vét tài
nguyên và sức lao động của nhân ta vì vậy chúng mở nhiều nhà
máy lập đồn điền, xây dựng đường …Dẫn đến sự thay đổi về
kinh tế, giai cấp công nhân cũng ra đời.)
HĐ2: Tìm hiểu về sự thay đổi của XHVN cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX.
-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm bàn trả
lời nội dung sau:
Câu 1: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam
có những thay đổi gì (về kinh tế, về xã hội)?
Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời có ý nghĩa gì?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và chốt
lại:
Câu 1: Những chuyển biến về kinh tế VN: Những ngành mới ra
đời như khai thác mỏ, sản xuất hàng hóa, dệt…nhằm phục vụ
cho Pháp, xây dựng nhiều nhà máy đồn điền, các hệ thống giao
thông vận tải được hình thành, thành thị phát triển.
* Những chuyển biến về xã hội VN: Xuất hiện những giai cấp
mới, tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn viên chức; trí thức;
công nhân…
Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời sẽ noi gương giai cấp công
nhân thế giới (Nga) để tiến hành cuộc cách mạng lật đổ ách
thống trị giải phóng nước nhà.
HĐ 3: Rút ra bài học
-Yêu cầu HS trả lời: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì?
-GV nhận xét ý kiến HS và rút ra bài học
-Nhóm 3 em thảo luận trả lời các nội dung GV đưa ra; cử thư ký ghi kết quả thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Vài HS đọc bài học
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV n/xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm tích cực, nhắc nhở HS chưa cố gắng
Trang 13-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Chuẩn bị:
GV: Nội dung bài ; Phô tô vài trang từ điển Việt Nam liên quan đến bài học, viết nội dung bài tập 1 và 2 vào bảng phụ
HS: Đọc, tìm hiểu bài
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc đoạn văn tả màu sắc đẹp của những sự vật trong một khổ
thơ bài: Sắc màu em yêu - GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ
- Tổ chức HS đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm và so sánh
nghĩa của các từ in đậm đó
- Yêu cầu HS trình bày - GV nhận xét và chốt lại:
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược
nhau Đó là những từ trái nghĩa
Bài 2: Yêu cầu HS đọc và tìm từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ: Chết vinh còn hơn sống nhục.
đánh giá cao) / nhục (xấu hổ vì bị khinh bỉ)
Bài 3 Yêu cầu 1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
H: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác
dụng gì?
-GV chốt lại: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
trên tạo hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất
cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm
còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
H: Thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng củaviệc dùng từ
trái nghĩa? (Làm nổi bật những sự đối lập ta muốn nói đến).
-GV nhận xét đánh giá chốt lại đó chính là phần ghi nhớ
của bài học Yêu cầu HS đọc bài học ở SGK
-Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
-HS đọc to bài 1, cả lớp đọc thầm tìm từ in đậm, trao đổi nhóm 2 em so sánh nghĩa của các từ in đậm đó
-HS làm việc cá nhân tìm từ trái nghĩa
-1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
-2-3 em trả lời, bổ sung
-HS đọc bài học ở SGK
-HS tìm từ trái nghĩa
Trang 14Bài 1: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi 4 em thứ tự lên bảng mỗi em gạch chân cặp từ trái
nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:
Đáp án: đục / trong; đen / trắng; rách / lành; dở / hay.
Bài 2 :
-GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 3 em thứ tự lên bảng mỗi em điền một từ, HS dưới
lớp làm vào vở bài tập
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:
Đáp án: hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên / dưới.
-GV yêu cầu HS khá giỏi nêu cách hiểu nghĩa các thành
ngữ, tục ngữ
Bài 3 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài
-GV gọi 4 em thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở
-GV hướng dẫn HS với một từ đã cho có thể tìm càng
nhiều từ trái nghĩa càng tốt
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:
Đáp án:
+ hoà bình / chiến tranh, xung đột.
+ thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù,…
+ đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc,…
+ giữ gìn / phá hoại, phá phách, tàn phá,…
Bài 4: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ, cũng có
câu chứa cả hai từ
VD: + Những người tốt trên thế giới yêu hoà bình Những
kẻ ác thích chiến tranh.
+ Chúng em ai cũng thích hoà bình, ghét chiến tranh.
-GV chấm bài, nhận xét
-HS đọc, nêu yêu cầu
-4 em bảng làm, lớp dùng bút chì gạch dưới ở sách
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-Đọc bài, xác định yêu cầu.-Bài 2, HS làm cá nhân vào vở, 3 HS lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn trên bảng.-Nêu cách hiểu các thành ngữ, tục ngữ
-Đọc bài, xác định yêu cầu.-HS làm vào vở, 4 em thứ tự lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-Bài 4, HS làm cá nhân vào vở
Trang 15I.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS về giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
-HS giải được giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách thuận tiện và phù hợp
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài.
HS: Đọc, tìm hiểu bài
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng giải bài toán sau (mỗi em giải một cách)
Bài toán: Tổ 1 lớp 5A có 12 học sinh trồng được 60 cây Hỏi cả lớp 5A có 36 học sinh trồng
được bao nhiêu cây, biết số cây trồng được của mỗi HS là như nhau?
-GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập SGK.
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK, nêu yêu cầu
của bài tập
HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài:
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở ,
GV theo dõi HS làm, chấm, sửa bài
Bài 1 :
- GV có thể gợi ý: Giá tiền mỗi quyển vở không đổi Khi số
quyển vở mua tăng thêm một số lần thì số tiền mua vở sẽ như
- GV có thể gợi ý: biết giá một bút chì không đổi, em hãy nêu
mối quan hệ giữa số bút muốn mua và số tiền phải trả?
Tóm tắt: 2 tá = 24 cái
24 bút : 30 000 đồng
-HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK, nêu yêu cầu của bài tập.-HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở
Trang 16Đáp số : 10 000 đồng.
(Học sinh có thể làm theo cách khác )
Bài 3:
Tóm tắt: 120 học sinh : 3ô tô
160 học sinh:: ? ô tô
Bài giải:
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ô tô cần để chở 160 học sinh là:160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số : 4 ô tô
Đáp số: 180 000 đồng
-Y/cầu HS n/xét bài bạn, GV chốt lại cách làm như trên
HS tự làm
HS tự làm
-Nhận xét bài bạn trên bảng
4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài: “Ôn tập và bổ sung về giải toán” (tt)
Nhận xét tiết học.
_
KĨ THUẬT:
Đính khuy bấm (tiết2)
I.Mục tiêu:
- HS nắm được quy trình đính khuy hai lỗ
- HS đính khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện HS tính tự lập, kiên trì, cẩn thận
II Chuẩn bị:
GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bấm
HS +GV: Sản phẩm tiết trước, khuy bấm, kim chỉ khâu
Trang 17III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học
HĐ 3: HS thực hành:
- Yêu cầu HS nhắc lại hai cách đính khuy bấm – GV nhận
xét và chốt lại:
* Bước 1: Vạch dấu các điểm đính khuy (trên cả 2 nẹp áo).
*Bước 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu:
- Đính mặt lõm của khuy bấm
- Đính mặt lồi của khuy bấm
- GV nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bấm
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và nhận xét
- GV cho HS thực hành đính khuy bấm (khoảng 25 phút)
theo nhóm
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện chưa đúng
kĩ thuật
-Cuối tiết GV chọn bài làm đẹp, đúng cho lớp quan sát
- HS nhắc lại hai cách đính khuy bấm
-HS thực hành đính khuy
bấm (khoảng 25 phút) theo
nhóm
-HS quan sát, nêu nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV cho HS nhắc lại cách bấm khuy vừa học
-Chuẩn bị vải, kim chỉ khâu, khuy bấm cho bài: “Đính khuy bấm” (tiết 3)
-GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
Ngày soạn: ngày 25 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 27 tháng 9 năm 2006
TẬP LÀM VĂN:
Luyện tập tả cảnh
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh Từ những điều đã quan sát được, lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi trường
-Biết chuyển những điều đã quan sát được về ngôi trường thành một dàn ý với các ý thể hiện sự quan sát của riêng mình Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh
-Trình bày dàn ý trước lớp rõ ràng, tự nhiên, yêu quý trường lớp
II.Chuẩn bị: GV: Viết phần gợi ý và dàn ý vào bảng phụ.
HS: HS có kết quả quan sát của mình về trường học đã được ghi chép
III.Các hoạt động dạy và học:
Trang 181.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trình bày:
H Đọc đoạn văn tả cơn mưa?
H Hãy trình bày kết quả quan sát cảnh trường học của em? -GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1
-GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS
-GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài
-GV nhắc nhở HS trước khi làm bài: Dựa vào kết quả quan
sát được lập dàn ý ngắn gọn, rõ bố cục 3 phần, trong mỗi
phần có các ý nhỏ nên viết các ý bằng từ hoặc cụm từ Chú ý
nội dung các phần như sau (có thể dán phần gợi ý lên bảng):
Phần tên trường, vị trí, thời điểm chọn để tả em đưa vào
phần mở bài.
Những đặc điểm khái quát cụ thể của trường (như nhìn từ
xa, đến gần: từng khu vực, cảnh vật nổi bật nhất, trường có
ai, họ làm gì?) đưa vào phần thân bài.
Tình cảm gắn bó, cảm xúc của em về trường đưa vào phần
kết bài.
-Tổ chức cho HS lập dàn ý vào vở, 1 em lên bảng làm
-Gọi HS nối tiếp nhau trình bày dàn ý bài văn miêu tả ngôi
trường Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm cho dàn ý tốt
theo tiêu chí:
Dàn ý có rõ bố cục 3 phần không?
Thứ tự cách tả ở thân bài có theo yêu cầu của kiểu bài
tả cảnh không?
Có chọn đưa vào dàn ý được các chi tiết, đặc điểm tiêu
biểu của cảnh hay không?
Dàn ý trình bày có ngắn gọn, rõ ý lớn, ý nhỏ không?
-GV có thể lấy ví dụ một dàn ý cụ thể:
-Đọc yêu cầu bài tập 1.-Xác định yêu cầu đề bài
-HS quan sát, theo dõi
Mở bài: Giới thiệu bao quát:
-Trường nằm trên một khoảng đất rộng.
-Ngôi trường nổi bật với mái ngói đỏ, tường vôi trắng, những hàng cây xanh bao quanh.
Thân bài: Tả từng bộ phận của trường:
-Sân trường:
+Sân xi măng rộng; giữa là cột cờ; trên sân có rất nhiều cây toả bóng mát; …
+Hoạt động của HS trong giờ ra chơi.
Trang 19+Hai toà nhà cao tầng.
+Các lớp học thoáng mát, có nhiều bóng điện, tủ đựng sách vở đồ dùng học tập,
-Văn phòng, thư viện, phòng Đội,
Kết bài:
-Trường học của em mỗi ngày một đẹp hơn nhờ sự quan tâm của các thầy, các cô và chính quyền địa phương.
-Em rất yêu quý và tự hào về trường em.
-Yêu cầu HS tự sửa bài và hoàn thiện dàn ý theo các tiêu
chí trên
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
Gọi HS đọc bài tập 2
-Giúp HS xác định yêu cầu đề bài: Đề bài yêu cầu gì?
(chọn một phần trong dàn ý đã lập, nên chọn một phần ở
thân bài)
-Yêu cầu HS đọc lại dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết
thành đoạn văn (tuỳ từng HS lựa chọn).
-Tổ chức cho HS cả lớp viết đoạn văn vào vở – GV theo
dõi nhắc nhở cho HS còn lúng túng
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh Cả lớp và
GV nhận xét GV chấm điểm một số bài, đánh giá những
nét sáng tạo, có ý riêng, không sáo rỗng
-HS tự sửa bài và hoàn thiện dàn ý theo các tiêu chí
-HS đọc bài tập 2
-HS xác định yêu cầu đề bài
-Đọc dàn ý và chọn đoạn mình viết
-HS cả lớp viết đoạn văn vào vở
-HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh, lớp nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-ĐỊA LÍ:
Sông ngòi
I Mục tiêu:
-HS nắm được một số đặc điểm chính của sông ngòi nước ta
-HS trình bày được đặc điểm chính của sông ngòi nước ta, chỉ vị trí sông lớn của nước ta trên bản đồ (hoặc lược đồ), nêu được vai trò của sông ngòi và xác lập được mối quan hệ địa
lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
HS: Đọc, tìm hiểu bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét ghi điểm.
H: Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta?
H: Khí hậu miền Bắc và miền Nam có gì khác nhau?