1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5Tuan 7

29 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Lớp 5 Tuần 7
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bựi Thị Xuõn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời một học sinh kể chuyện “Thăm mộ” - Y/c HS thảo luận nhóm 2 em tìm hiểu các nội dung sau: H.. “Những việc làm nào dưới đây biểu hiện lòng biết ơn” - GV nhận xét kết quả thảo luận của

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn: 15 / 10/2006

Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2006

TẬP ĐỌC:

Những nguời bạn tốt

I.Mục đích yêu cầu:

- Luyện đọc :

+ Đọc đúng: những từ phiên âm tiếng nước ngoài : A- ri-ôn, Xi-xin Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

+ Đọc diễn cảm : biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với giọng kể sôi nồi phù hợp

- Hiểu các từ ngữ trong bài: dong buồm, kì la,ï hành trình và phần giải nghĩa trong SGK.

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quí của loài cá heo đối với con người

- HS biết yêu quí loài cá có ích này

II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng phụ

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các HĐ dạy - học:

1.Ổn định: nề nếp

2 Bài cũ: “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”

H: Nhà văn Đức được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào ? (Aùnh)

H Lời đáp của ông cụ cuối bài ngụ ý nói gì ? (Hạ Như)

H Nêu đại ý bài ? (Trường)

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (2-3

lượt.) Đoạn I đọc chậm hai câu đầu, những câu sau đọc diễn tả

tình huống nguy hiểm

Đoạn I giọng sảng khoái, thán phục

- Lần 1: theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các

cụm từ

- Lần 3: HS đọc phần giải nghĩa trong SGK GV Kết hợp giải

nghĩa thêm: dong buồm : là dương cao buồm để lên

đường

kì lạ : một câu chuyện lạ khác thường

- Gọi 1 - 2 HS đọc cả bài

- Nhận xét, tuyên dương

Họat động 2: Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theodõi đọc thầm theo

- 1 em đọc cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.

+ Đoạn1 (từ đầu … đất liền)

H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ?

(vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham,cứơp hết tặng vật của ông

đòi giết ông?)

H: Nêu ý đoạn 1?

-Chốt ý: Ý1: Tình huống nguy hiểm mà A-ri-ôn đang gặp phải

+ Đoạn 2: Phần còn lại

H Điều gì đã xẩy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc

đời?

H Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu, đáng quí ở điểm

nào?

H Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của

đàn cá heo với nghệ sĩ A-ri-ôn ?

- GV chốt ý : Ý 2 : Cá heo là một loài cá thông minh, có

ích

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra ý nghĩa truyện

- Giáo viên chốt đại ý :

Đại ý : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của loài cá

heo đối với con người

3 : Luyện đọc diễn cảm

+ Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 Nhắc HS chú ý

nhấn mạnh các từ ngữ :Đã nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng

thức, nhanh hơn, toàn bộ, không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ

nhưng, trở về đất liền.

- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

- 2-3 HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Cả lớp đọc thầm thảo luận nhóm bàn để trình bày các nội dung GV yêu cầu

- 2-3 HS nêu, mời bạn nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

- 4 HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét bạn đọc đã đúng chưa

- Lắng nghe, theo dõi

- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét

- Đại diện nhóm đọc, lớp theo dõi, nhận xét

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc đại ý.

H Qua bài học hôm nay, em học biết thêm điều gì ở cá heo ?

- GV Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC:

Nhớ ơn tổ tiên

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh biết trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

- Hình thành và rèn cho học sinh ý thức giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,họ hàng bằng những việc làm phù hợp với sức mình

- Giáo dục các em long biết ơn tổ tiên, tự hào về truyền thống gia đình, họ hàng

II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, tư liệu nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương (nếu có).

Trang 3

- HS : Xem trước bài, sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, truyện … nói về lòng biết ơn tổ tiên.

1.Ổn định : Chuyển tiết

2 Bài cũ : H Kể một tấm gương về lòng vượt khó mà em biết ? (Nhi)

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

1 : Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm mộ”

MT: Giúp HS biết một biểu hiện của lòng biết ơn.

Mời một học sinh kể chuyện “Thăm mộ”

- Y/c HS thảo luận nhóm 2 em tìm hiểu các nội dung sau:

H Nhân ngày tết cổ truyền, bố Việt đã làm gì để biết ơn tổ

tiên?

H Theo em bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ

tiên?

H Vì sao Việt muốn lau dọn nhà giúp mẹ?

- GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi

- GV chốt ý : Câu chuyện trên đã cho các em thấy : Ai cũng

có tổ tiên gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ

tiên và biết thể hiện bằng những việc làm cụ thể.

- GV nêu câu hỏi học sinh rút ra bài học

Ghi nhớ:(SGK)

2 : Làm bài tập 1 SGK.

MT: HS biết những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.GV phát phiếu ghi nội

dung yêu cầu của bài tập cho từng nhóm

- Đại diện nhóm nêu yêu cầu của bài tập

“Những việc làm nào dưới đây biểu hiện lòng biết ơn”

- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và kết luận

3 : Tự liên hệ bản thân

- GV yêu cầu học sinh tự bản thân mình kể cho bạn bên

cạnh nghe những việc mình đã làm thể hiện lòng biết ơn

hay những việc mình làm chưa tốt

- Gọi một số em kể lại

- GV khen những em đã có những việc làm tốt, nhắc nhở

học sinh học tập theo bạn

4 : Các tổ thi trưng bày tranh …đã sưu tầm

- Các nhóm lên dán tranh, đại diện nhóm thuyết minh

tranh, đọc ca dao, tục ngữ thơ… về chủ đề tổ tiên

- GV tuyên dương nhóm có sự chuẩn bị tốt, sưu tầm được

nhiều tài liệu cho bài học

- Thảo luận nhóm 2

- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung

- Lắng nghe, bổ sung các ý chưa đầyđủ

- HS nhắc bài học

-Học sinh làm việc theo nhóm trên phiếu

- Trình bày ý kiến thảo luận, mời nhóm bạn nhận xét

- HS theo dõi

-2-3 em kể trao đổi với nhau

-Vài em lần lượt trình bày

- Các nhóm dán tranh, đọc tục ngữ, thơ…

- Trình bày thuyết minh, nhận xét, bổ sung

4 Củng cố : 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ.

H Kể một số việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Giáo viên nhận xét tiết học.

Trang 4

5 Dặn dò : - Về học bài Chuẩn bị tiết sau : Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)

- Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt

2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu

+ Bệnh sốt rét là do đâu ? Bảo Trung)

+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? (Huy)

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết

* HĐ 1: Làm việc với SGK

* Thảo luận, đàm thoại

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

 Bước 2: Làm việc theo nhóm

 Bước 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình

bày

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

- Giáo viên kết luận

* HĐ 2: Quan sát

* Đàm thoại, quan sát, giảng giải

 Bước 1 : Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các

hình 2, 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu

hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất

- HĐ nhóm, lớp

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trongcác hình 1 trang 28 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việctheo hướng dẫn trên

- HĐ lớp, cá nhân

- HS quan sát các hình trang 29, thực hiện theoyêu cầu của GV

Trang 5

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt

muỗi và bọ gậy ?

- Giáo viên kết luận

- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, cử đại diệnnhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung

4 Củng cố - dặn dò : - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?

- Cách phòng bệnh tốt nhất ?

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau : Phòng bệnh viêm gan A

- Nhận xét tiết học

- Giải toán liên quan đến trung bình cộng

- Rèn kỹ năng tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số, kĩ năng giải toán PS liên quan đến trung bình cộng

- Các em có ý thức, thái độ học tập chăm chỉ

II Chuẩn bị : - GV : Nội dung - HS : xem bài trước

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp

2 Kiểm tra: 1)Tính:43 + 65 + 21 (Trọng)

2) Giải bài tập 4 (Tr32) (Linh)

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

1 : Hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập

Bài 1

Giáo viên ghi bảng bài 1(a)

a) 1 gấp bao nhiêu lần

10

1

?

- Y/C một học sinh làm bài và nêu cách làm

H: Vậy 1 gấp bao nhiêu lần

10

1

? Tương tự Y/C học sinh làm bài cá nhân GV gọi 2

học sinh lênbảng làm (b; c)

Y/C học sinh nhận xét bài bạn làm

H: em có nhận xét gì về mối quan hệ :

-1học sinh làm và nêu cách làm bài a) 1 :

- Cả lớp làm bài

- 2 HS lên bảng làm bàib)

10

1

gấp bao nhiêu lần

100 1

?

Trang 6

a) 1 gấp 101 ? Lần ( 10 lần)

b) 101 gấp 1001 ? Lần (10lần)

c) 1001 gấp10001 ? lần (10lần)

GV chốt ý học sinh vừa nhận xét

Bài 2:Học sinh nêu yêu cầu đề bài ? (tìm x)

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi một số học

sinh lên bảng sửa bài, nêu lại cách thực hiện

2 : Ôn về giải toán

Bài 3: 1HS đọc đề bài.

-Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề

H Bài toán cho biết gì ?

H Bài toán tìm gì ?

- HĐ thảo luận nhóm bàn, về cách giải bài toán.

- Giáo viên chấm những học sinh làm xong trước

- GV nhận xét bài HS làm trên bảng và làm vở đã

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Học sinh nhận xét bài của bạn làm kiểm tra chéo lẫn nhau

- 1 em đọc đề Lớp đọc thầm

- Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Thảo luận nhóm bàn

- Giải toán nhanh vào vở 1 HS lên bảng

- Học sinh nhận xét bài trên bảng

- HS dò bài, sửa nếu sai-HS trả lời, nhắc lại cách giải toán TB cộng

4.Củng cố : - H Các em vừa giải bài toán dạng gì ? GV chốt lại nội dung luyện tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : - Hướng dẫn học sinh làm bài 4 ở nhà

Ngày soạn: 15 / 10/2006

Ngày dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2006

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết).

Dòng kinh quê hương.

I Muc đích yêu cầu:

- HS nắm được nội dung bài viết, nghe-viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bàidòng kinh quê hương

-Nắm vững qui tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứ nguyên âm đôi iê,ia.

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định:

2 Bài cũ: H: Viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong khổ thơ của Huy Cận? (Đức)

H: Giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi iê, ia.? (Trúc)

- Nhận xét và sửa sai

Trang 7

3.Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi- Ghi ñeă.

1 :Höôùng daên nghe - vieât.

* Tìm hieơu noôi dung baøi vieât:

- Gói 1 HS ñóc ñoán vieât

H: Neđu noôi dung cụa ñoán vaín em vöøa ñóc ? (cạm xuùc cụa

taùc giạ veă doøng keđnh queđ höông).

* Höôùng daên vieât töø khoù:

- GV neđu caùc töø deễ vieât sai trong ñoán vaín: (maùi xuoăng,giaõ

baøng, ngöng lái, lạnh loùt).

H: Khi vieât caùc töø naøy caăn chuù yù ñieău gì ?

- maùi xuoăng - chuù yù veă vieât ađm ñaău x trong tieâng xuoăng.

- giaõ baøng - chuù yù khi vieât tieâng giaõ vieât ñuùng ađm ñaău gi vaø

thanh ngaõ

- GV neđu 2 em leđn bạng vieât, döôùi lôùp vieât nhaùp

- Gói HS nhaôn xeùt, söûa sai

- Gói 1 HS ñóc lái nhöõng töø vieât ñuùng tređn bạng

* Vieât chính tạ:

- GV höôùng daên caùch vieât vaø trình baøy

- Ñóc töøng cađu cho hóc sinh vieât

- HS môû SGK soaùt loêi baøi vieât baỉng buùt chì.Ñoơi vôû soaùt loêi

kieơm tra laên nhau

- GV chaâm moôt soâ baøi, nhaôn xeùt, tuyeđn döông hóc sinh

- GV toơng keât loêi sai cụa cụa hóc sinh

H:Nhöõng bán naøo khođng sai loêi naøo? moôt loêi? hai loêi ?

2 : Luyeôn taôp.

- Gói HS ñóc yeđu caău baøi taôp 2, cạ lôùp ñóc thaăm (tìm moôt

vaăn coù theơ ñieăn vaøo cạ 3 choê troâng döôùi ñađy)

- Yeđu caău HS laøm baøi vaøo vôû

- Theo doõi HS laøm baøi

- Gói 1 HS leđn bạng söûa baøi

- GV nhaôn xeùt, yeđu caău 1 hóc sinh ñóc lái baøi thô ñaõ ñöôïc

ñieăn ñaăy ñụ

- Yeđu caău hóc sinh kieơm tra keât quạ baøi laøm, thöïc hieôn chaâm

ñ/s theo ñaùp aùn: (vaăn ieđu ñöôïc ñieăn vaøo 3 choê troâng )

Baøi 3 : - Gói HS neđu yeđu caău baøi taôp 3

-GV treo bạng ghi noôi dung baøi taôp 3 (2bạng)

-Toơ chöùc cho hóc sinh 2 nhoùm thi

GV neđu yeđu caău: tìm tieâng coù chöùa ia hoaịc ieđ gaĩn vaøo choê

troâng ôû caùc thaønh ngöõ ñaõ ghi tređn bạng phú

- Yeđu caău lôùp nhaôn xeùt GV nhaôn xeùt veă keât quạ, thôøi gian,

tuyeđn döông ñoôi thaĩng cuoôc, ñoông vieđn ñoôi coøn lái

1 em ñóc, lôùp theo doõi, ñóc thaăm theo

-HS trạ lôøi

-HS trạ lôøi

- 2 HS vieât bạng, döôùi lôùp vieât nhaùp.-Thöïc hieôn phađn tích tröôùc lôùp, söûa neâu sai

- HS vieât baøi

- Cheùo vôû kieơm ttra laên nhau

- Thöïc hieôn söûa loêi neâu sai

- 1HS neđu yeđu caău, cạ lôùp ñóc thaăm ;

laøm baøi taôp vaøo vôû

- 1 HS söûa baøi, lôùp theo doõi,nhaôn xeùt

- Thöïc hieôn söûa baøi, neâu sai

- 1HS ñóc yeđu caău, lôùp theo doõi

- HS 2 nhoùm thạo luaôn tìm tieâng leđn gaĩn

-Lôùp nhaôn xeùt

-HS neđu nhaôn xeùt

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc lại bài và nhận xét về cách đánh dấu

thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia ?

4.Củng cố: - Cho lớp xem bài viết sạch, đẹp.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.

_

LỊCH SỬ:

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn, niềm tự hào về lãnh tụ dân tộc

II Chuẩn bị: - GV : Ảnh trong SGK

-Tư liệu về bối cảnh ra đời của Đảng (nếu có)

III Các Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: H: Khi ra nước ngoài Nguyễn Tất Thành gặp những khó khăn gì ? (Hằng)

H: Tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước? (Tiên)

3 Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề.

1 : Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của việc thành lập Đảng.

- GV kể tóm tắt bài đọc trong SGK.

- Tổ chức cho HS HĐ nhóm.

- GV dẫn dắt vấn đề : Từ giữa năm 1926 -1927, phong trào nước ta

phát triển rất mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 -1929 Việt Nam lần

lượt ra đời 3 tổ chức cộng sản Các tổ chức này đã lãnh đạo phong

trào chống Pháp, giúp đỡ nhau, nhưng một mặt lại công kích, tranh

giành ảnh hưởng với nhau Tình hình thiếu sự thống nhất không thể

kéo dài

- GV nêu câu hỏi (Đã ghi ở phiếu giao việc cho HS): Tình hình trên

đặt ra yêu cầu gì?

(Cần sớm thống nhất các tổ chức thành một đảng duy nhất)

H: Việc này chỉ có thể ai mới làm được ?

(Chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc mới làm được)

H: Vì sao chỉ có “Người” mới cò thể thống nhất các tổ chức cộng sản

ở Việt Nam? (câu hỏi dành cho HS khá giỏi)

(vì Ngyyễn Ái Quốc là người hiểu biết sâu sắc,là ngươì có tinh thần

yêu nước, đã tìm ra con đường cứu nước và được nhiều người yêu nước

Việt Nam ngưỡng mộ)

-GV nhận xét chốt lại các ý kiến

2: Tìm hiểu về diễn biến hội nghị thành lập Đảng.

-HS theo dõi SGK, đọc thầm

-HS nhận phiếu ghi nội dung thảo luận

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Lắng nghe

Trang 9

-Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, HS đọc SGK cho biết:

H: Hội nghị thành lập đảng diễn ở đâu, diễn ra thời gian nào? (Hồng

Công -Trung Quốc, đầu xuân 1930)

H: Chủ trì hội nghị là ai? (Nguyễn Ái Quốc )

H: Hội nghị đã mang lại kết quả gì?

(Đã hợp nhất 3 tổ chức Đảng thành một Đảng duy nhất,lấy tên là

Đảng Cộng Sản Việt Nam, đề ra đường lối cách mạng VN)

-GV nhận xét, bổ sung, và cho HS biết thêm một số thông tin như:

ngày thành lập Đảng, đại biểu tham dự…

3: Tìm hiểu ý nghĩa của Việc thành lập Đảng:

H: Việc thành lập đảng có ý nghĩa như thế nào?

- GV thống nhất đưa ra kết luận:

(Cách mạng Việt Nam có một Đảng duy nhất lãnh Đạo, đưa cuộc đấu

tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn Ngày 3-2 trở thành

ngày kỉ niệm lớn của dân tộc).

-Gọi học sinh nhắc lại ý nnghĩa

-HS đọc SGK trả lời

- HS nhận xét bổ sung

- HS thảo luận nhóm bàn, phát biểu ý kiến về ý nghĩa của việc thành lập Đảng

-1 HS nhắc lại

4.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/16

- Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: - Về học bài, chuẩn bị : “Xô viết Nghệ-Tĩnh”.

TOÁN:

Khái niệm số thập phân

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

- Rèn kĩ năng đọc, viết số TP

- HS trình bày bài cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ

- HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: HS giải BT4 trang 32 (Trang) - Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.

1 : Giới thệu khái niệm về STP

a) GV treo bảng phụ (kẻ như bảng ở phần (a) SGK)

-Yêu cầu HS nhận xét từng hàng trong bảng

+Hàng thứ nhất:có 0 m1 dm tức là có 1dm

- H: 1dm bằng bao nhiêu phần của m (1dm =

10

1

m)

- GV giới thiệu và ghi bảng : 1dm hay 101 m còn được viết thành 0,1m

- HS trao đổi theo cặp đưa ra xét

-HS nêu giáo viên viết lên bảng

Trang 10

- Tương tự HS nêu và gv ghi: 1cm hay 1001 m còn được viết thành 0,01m

- 1mmhay 10001 m còn được viết thanh 0,001m

GV nêu vậy các phân số thập phân 101 ; 1001 ; 10001 được viết

thành :

0,1 ; 0,01 ; 0,001

GV vừa viết vừa giới thiệu 0,1 đọc là: không phẩy một (gọi vài học sinh

lên chỉ vào 0,1 và đọc) Yêu cầu HS nêu : 0,1 =101 và GV viết lên bảng

-Tương tự: 0,01 đọc là : không phẩy không một

0,001 đọc là : không phẩy không không một

- GV chỉ vào 0,1; 0,01 ; 0,001 đọc và giới thiệu đây là các số thập phân.

b) GV treo bảng như phần (b).GV và HS làm việc tương tự dưa đến KL

-Yêu cầu học sinh đọc và viết : GV chỉ học sinh đọc, sau đó gọi một số

học sinh lên viết:

* 0,5 đọc là: không phẩy năm ; viết 0,5 =105

* 0,07 đọc là: không phẩy không bảy; 0,07 =

100 7

* 0,009 đọc là :không phẩy không không chín ; 0,009 =10009

Các số : 0,5 ; 0,007 ; 0,009 cũng là các số thập phân

- Y/C học sinh nêu một số ví dụ về STP, và đọc các STP đó Cứ 1 em lên

viết số thì gọi 1 em ở dưới lớp đọc số

2 : Thực hành đọc, viết số thập phân :

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu đề bài.

-GV dán tia số ở bài tập 2 lên bảng, chỉ từng vạch trên tia số và gọi từng

học sinh đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch đó

Chẳng hạn : “một phần mười, không phẩy một”

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu đề bài

- GV ghi một bài lên bảng gọi một học sinh làm miệng và nêu cách làm:

7dm =

10

7

m= 0,7m

- Y/c 2 dãy của lớp làm 2 bài a và b vào vở Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng Dưới lớp chéo bài để

kiểm tra

Bài 3: GV treo bảng gợi ý cho học sinh làm mẫu 1, 2 bài và yêu cầu học

sinh về nhà hoàn thành bài tập 3

-HS lên bảng chỉ và đọc

-HS đọc và viết

-Học sinh lên viết và đọc số

- Học sinh đọc cá nhân

-Một học sinh làm miệng

-Học sinh làm vào vở hai em lên bảng làm

Trang 11

Vd : 3dm 5cm (tức là 35cm) được viết thành 10035 m = 0,35m

4 Củng cố: - Giáo viên chỉ trên bảng một số số thập phân và gọi một số em đọc.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm hoàn thànhbài tâp 3 Chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Từ nhiều nghĩa

I Mục đích yêu cầu:

- Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết phân biểt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ phù hợp với từng văn cảnh

- Học sinh có ý thức trau dồi vốn từ tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ

- Một số tranh vẽ biểu thị chân bàn, chân người, chân núi…

III.Các hoạt động dạy và học

1.Ổn định:

2.Bài cũõ : Kiểm tra 2 HS lên bảng: Đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm.(Hải, Trà)

-Dưới lớp làm và nhận xét bài bạn làm trên bảng

3 Bài mới : Giới thiệu bài (dùng tranh) – Ghi đề.

1 : Tìm hiểu từ nhiều nghĩa

-GV treo bảng nội dung bài tập 1 phần nhận xét

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS mở SGK dùng bút chì tìm nghĩa ở cột B thích hợp

nối với mỗi từ ở cột A

-Một học sinh lên bảng làm

-GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

* Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng mũi tai là

nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ.

Bai2: Y/c học sinh đọc đề bài GV treo bài thơ ở bài tập 2 lên bảng,

gạch chân các từ răng, mũi, tai.

Vd: Răng của chiếc cào

Làm sao nhai được?

H: Nghĩa của từ “răng” ở câu thơ trên có gì khác nghĩa của nó ở

bài tập 1? (từ răng ở đây không có nghĩa là để nhai như răng của

người và động vật).

- GV nhận xét Và hỏi tương tự với từ mũi,tai.

-GV chốt ý: Những nghĩa này của các từ trên được hình thành

trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) Ta gọi đó là

Trang 12

Bài 3: Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài.

H: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở BT1 và BT2 có gì giống nhau?

-GV gơị ý : Vì sao cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn được

gọi là răng? (Vì nó có điểm giống nhau là đều chỉ vật nhọn, sắp đều

nhau thành hàng) Vậy đây chính là điểm giống nhau của từ răng ở

bài 1 và bài 2

- Nghĩa từ mũi ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ :cùng chỉ bộ phận

có đầu nhọn nhô ra phía trước

- Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ : cùng chỉ bộ

phân mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai

-GV chốt ý: Như vậy ta thấy một từ có thể có nhiều nghĩa khác

nhau nhưng bao giờ cũng có mối liên hệ- vừa khác vừa giống

nhau như ta vừa phân tích so sánh.

- H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? (SGK)

2 :Luyện tập

Bài 1: Học sinh đọc đề bài,nêu yêu cầu đề bài

- Y/c làm việc cá nhân, làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm

- Gọi học sinh nhận xét GV bổ sung chốt lại kết quả đúng

a) Mắt:-Đôi mắt của bé mở to (từ mắt được dùng theo nghĩa gốc)

-Quả na mở mắt (từ mắt được dùng theo nghĩa chuyển)

Bai2: HS đọc bài nêu yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho HS thi giữa các nhóm Chia lớp thành 2 nhóm 2 dãy,

giáo viên ghi các từ lên bảng theo Y/C bài học sinh sẽ tìm nghĩa

chuyển và nối tiếp nhau lên ghi nhóm nào ghi được nhiều và

đúng là nhóm đó thắng

VD: Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê….

Tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn (cừ khôi), tay vợt…

-GV tuyên dương, động viên cả hai đội

-HS trao đổi giải thích tìm rađiểm giống nhau

-HS nhắc lại dựa vào SGK

-Học sinh làm bài,1em lên bảng làm

-2 HS nhận xét-HS đọc và nêu-HS tìm từ lên bảng ghi, cả lớp cổ vũ

-HS kiểm tra và đánh giá kết quả,tìm ra đội thắng cuộc

4 Củng cố : - HS nhắc lại ghi nhớ.

-GV Nhận xét tiết học

5 Dăn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài tiếp theo.

Ngày soạn: 16 / 10/2006

Ngày dạy: Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2006

KỂ CHUYỆN:

Cây cỏ nước nam.

I Mục đích yêu cầu :

- HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên kết hợp với cử chỉ và nét mặt một cách tự nhiên

- HS hiểu ý nghĩa câu chuỵện: khuyên người ta yêu quí thiên nhiên, trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

- Rèn học sinh kĩ năng nghe, nhớ và kể được câu chuyện

Trang 13

- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, biết trân trọng từng cọng cây, ngọn cỏ.

II Chuẩn bị :

- GV: Tranh minh hoạ SGK, 1 số loại cây dễ tìm như :bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kể chuện: Được chứng kiến hoặc tham gia

- Gọi 2 em kể và nêu ý nghĩa truyện (Quyên, Hồng Như)

3 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.

1 : Giáo viên kể chuyện.

- GV kể lần 1, kể chậm rãi

-GV kể lần 2, kết hợp tranh minh hoạ Cho học sinh xem

một số loại cây sâm nam,đinh lăng, …

-Giải thích cho HS hiểu các từ : Trưởng tràng (người đứng

đầu nhóm học trò cùng học một thầy thời xưa) Dược sơn

(núi thuốc)

2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

-Học sinh đọc yêu cầu của bài:

+ Dựa vào tranh và lời kể của cô giáo kể lại từng đoạn

của câu chuyện

+ Kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức HS kể theo nhóm bàn (4em) GV theo dõi giúp

đỡ các nhóm yếu

- Học sinh thi kể từng đoạn theo tranh

- GV nhận xét, động viên, tuyên dương những HS kể hay

- Cho học sinh xung phong kể toàn bộ câu chuyện Có thể

tự đặt một số câu hỏi yêu cầu các bạn trả lời

H: Bạn nào có thể nêu nội dung bức tranh thứ nhất?

(Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước Nam)

H: Bức tranh thứ 6 cho ta thấy điều gì?

(Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam)

- GV cùng HS nêu và chốt lại nội dung từng bức tranh

H: Câu chuyện chúng ta vừa kể có ý nghĩa như thế nào ?

khuyên ta điều gì?

(khuyên chúng ta yêu quí thiên nhiên,hiểu giá trị và biết

trân trọng từng ngọn cây, cọng cỏ)

- HS nhắc lại ý nghĩa chuyện

- Học sinh bình chọn người kể chuyện hay nhất

- GV tuyên dương

- Lắng nghe và theo dõi SGK

HS đọc nêu 3 yêu cầu

- HS kể chuyện theo nhóm

- Đại diện một số nhóm thi kể từng đoạn

- Mời một số học sinh nhận xét-2 em kể toàn bộ câu chuyện.HS theo dõi nhận xét

- Học sinh dựa tranh và nội dung chuyện trả lời

Trang 14

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị kể chuyện đã nghe, đã đọc TOÁN:

Khái niệm số thập phân (tt)

I Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được:

- Khái niệm ban đầu về số thập phân và cấu tạo của một số thập phân

- Biết đọc và viết được các số thập phân

- Rèn các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ kẻ sẵn như phần bài học SGK

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Bài 3:Viết phân số thập phân và số thập phân:

- Gọi 2 HS lên bảng: 0m7dm= … m =… m (Cường)

0m 3dm 7cm 5mm= …m = …m (Quân)

- Gọi học sinh đọc một số số thập phân GV ghi lên bảng

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân.

- GV treo bảng đã chuẩn bị như SGK Yêu cầu học sinh nhận xét và

viết các đơn vị độ dài đó về STP theo từng hàng

- HS nêu GV ghi bảng:

- Gợi ý HS 2m7dm tức là 2m và 107 m viết đươc 2107 m Mà 2107

m được viết thành 2,7m và đọc là:Hai phẩy bảy m

- Tương tự giúp HS viết tiếp các số TP

* Vậy các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng là các số thập phân

H: Em nào có thể nhận xét một số thập phân gồm có mấy phần?

(gợi ý để HS rút ra đươc) : - Cấu tạo của STP:

- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân;

những chữ số……phần nguyên, những chữ số……phần thập phân.

- GV viết từng ví dụ lên bảng, gọi học sinh chỉ phần nguyên, phần

thập phân rồi đọc số đó

VD: 8,56 90,638

Phần ngyuên phần thập phân P.nguyên P.thập phân

-Nhắc HS chú ý khi nêu phần thập phân : VD : phần thập phân là

56/100 chứ không nói là 56

- HS nêu, các bạn nhận xét, bổ sung

Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung

- Lần lượt HS nhắc lại -Các bàn trao đổi rút ra nhận xét

-Học sinh nhắc lại

-2HS lên chỉ và đọc

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  đối  với việc phòng chống  bệnh  sốt  xuất - giao anLOP 5Tuan 7
nh đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w