1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5Tuan 3

37 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc: Lòng dân
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 659 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:10 phút -GV yêu cầu 2-3 em khá, giỏi điều khiển cả lớp, đọc thầm phần đầu đoạn kịch để tìm hiểu nội dung bài bằng cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở SGK – G

Trang 1

TUẦN 3

Soạn: Ngày 16 tháng 9 năm 2006

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2006

TẬP ĐỌC:

Lòng dân

I.Mục đích yêu cầu:

-Biết đọc một văn bản kịch Cụ thể:

+Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài

+Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

+Nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

-HS khâm phục sự mưu trí, dũng cảm của dì Năm

II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Tranh minh họa SGK.

HS: Đọc, tìm hiểu bài.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi:

H Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

H Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?

H Nêu đại ý của bài?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học phần đầu của trích đoạn kịch Lòng dân Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe đã hi sinh trong kháng chiến Với trích đoạn này các em sẽ tiếp tục luyện cách đọc một văn bản kịch, đồng thời hiểu tấm lòng của người dân Nam Bộ với cách mạng.-GV ghi đề lên bảng.

HĐ 1: Luyện đọc: (10 phút)

-Gọi 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống diễn ra vở

kịch

-GV đọc mẫu toàn bài (thể hiện được giọng từng nhân

vật)

-Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau (phân vai và

đọc theo lời từng nhân vật):

*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt) GV kết hợp

-1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống

-Nghe GV đọc

-Đọc nối tiếp nhau trước lớp

Trang 2

giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) kết hợp giải nghĩa từ:

cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp

nhau (mỗi tốp 5 em) trước lớp (lặp lại 2 lượt)

-Khi HS đọc GV chú ý sửa sai

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)

-GV yêu cầu 2-3 em khá, giỏi điều khiển cả lớp, đọc

thầm phần đầu đoạn kịch để tìm hiểu nội dung bài bằng

cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở SGK – GV nhận xét

chốt lại:

+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

(…bị giặc rượt bắt, chạy vào nhà dì Năm.)

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?

(…vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo khác để thay, cho

bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ

ăn cơm, làm như chú là chồng dì.)

+ Trong đoạn kịch chi tiết nào làm em thích thú nhất?

(VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng khi tên

cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à?, dì vẫn khẳng định:

Dạ chồng tui…)

-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài – GV chốt

lại:

Đại ý: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc

đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)

-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì Năm, An, cán

bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ đọc

phần mở đầu

Chú ý: Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược

Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạn sau: than

vãn, giả vờ, nghẹn ngào, trăng trối

Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang khóc

-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân vai toàn bộ

đoạn kịch

(lặp lại 2 lượt)

-HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp nhau (mỗi tốp 5 em)

-2 -3 HS khá giỏi điều khiển lớp tìm hiểu bài – đọc câu hỏi SGK- phát biểu trả lời

-HS thảo luận nêu đại ý của bài

-HS đọc lại đại ý

- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai,

HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện phù hợp giọng nhân vật chưa

4 Củng cố: - Nêu đại ý đoạn kịch, GV kết hợp giáo dục HS.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị

bài: “Lòng dân” (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

Trang 3

-HS biết quan sát các hình vẽ SGK và kết hợp thực tế để nêu được những vấn đề nên hoặc không nên đối với phụ nữ có thai.

- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Các hình trang 12, 13 SGK.

HS: Đọc, tìm hiểu bài

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi –Sau đó GV nhận xét ghi điểm cho từng học

sinh

H: Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào?

H: Hãy mô tả khái quát quá trình thụ tinh?

3.Bài mới:

-GV Giới thiệu bài: Ở trong bụng mẹ 9 tháng em bé mới ra đời Vậy trong thời kì mang thai phụ nữ nên và không nên làm gì? Các thành viên trong gia đình nên làm gì để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết điều đó qua bài học hôm nay – GV ghi đề.

HĐ1: Tìm hiểu ND:Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

MT: HS nêu được những việc nên và không nên làm đối

với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe.

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình

1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung sau:

+Phụ nữ có thai nên làm và không nên làm gì? Tại sao?

-Y/c đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt lại:

*Phụ nữ có thai nên:

Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các chất dinh

dưỡng có lợi cho sức khoẻ của mẹ và thai nhi.

Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ

sở y tế.

*Phụ nữ có thai không nên:

Hình 2: Không nên dùng một số chất đọc hại như rượu,

thuốc lá, cà phê,…

Hình 4: Người phụ nữ có thai không nên gánh vác nặng

tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu,

-HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung GV yêu cầu

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Trang 4

thuốc diệt cỏ,

-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 12

HĐ 2: Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi thành viên

trong gia đình với phụ nữ có thai:

MT: HS xác định được nhiệm vụ của người chồng và các

thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp

đỡ phụ nữ có thai.

- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và

nêu nội dung của từng hình

-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng hình:

H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ.

H6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ

như đang cho gà ăn; người chồng gánh việc nặng.

H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học

về khoe điểm 10.

-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời câu hỏi:

+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?

-GV nhận xét và chốt lại như mục bạn cần biết trang 13

và yêu HS đọc

HĐ3: Trò chơi: Đóng vai:

MT: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

-Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên bốc thăm tình

huống và yêu cầu thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn

vai và diễn trong nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề:

“Giúp đỡ phụ nữ có thai”.

Tình huống 1: Em đang trên đường đến trường rất vội vì

hôm nay em dậy muộn thì gặp cô Hoa hàng xóm đi cùng

đường Cô Hoa đang mang thai lại phải xách nhiều đồ

trên tay Em sẽ làm gì khi đó?

Tình huống 2: Ô tô chật quá, bỗng một phụ nữ có thai

bước lên xe Chi đưa mắt tìm chỗ ngồi nhưng không còn

Em sẽ làm gì khi đó?

-Yêu cầu các nhóm trình diễn trước lớp

-GV nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn tốt, có việc làm

thiết thực với phụ nữ có thai

Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm quan tâm,

chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

-2 em đọc mục bạn cần biết SGK trang 12

-HS làm việc cá nhân quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng hình

-HS đọc lại mục bạn cần biết trang 13

-Nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong nhóm

-Nhóm lên trình diễn

4 Củng cố – Dặn dò:

Trang 5

-Gọi 1 em đọc mục: Bạn cần biết.

-Dặn HS đọc nội dung Bạn cần biết, xem trước bài 6 và sưu tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau

-Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì”.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài

ĐẠO ĐỨC:

Truyện kể: Chuyện của bạn Đức

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh nắm được:

-Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình

-Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

II Chuẩn bị:

-GV: Nội dung bài ; Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi “Phân vai”

-HS: Đọc, tìm hiểu truyện

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận đánh giá.

H: Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?

H: Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức

(10 phút)

-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thảo luận cả lớp theo

các câu hỏi sau:

+Đức đã gây ra chuyện gì?

+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét bổ sung

+Đức đá bóng vô tình làm bà Doan ngã nhưng Đức vờ

không có chuyện gì xảy ra và đi về nhà.

+Sau khi gây ra chuyện về nhà ngồi ăn cơm Đứcđã hiểu ra

-1 HS đọc Lớp theo dõi.-HS quan sát và thảo luận theo nhóm hai em

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

Trang 6

rằng việc làm của mình gây ra bà Doan ngã nhưng giả vờ

không biết như vậy là không được nên Đức rất băn khoăn…

- GV kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ

có Đức với Hợp biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy có

trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách

giải quyết phù hợp nhất… Theo em, Đức nên nên giải quyết

việc này thế nào cho tốt?

- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng

HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ với các nội

dung sau:

+ Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều gì cần ghi

nhớ?.

- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên tổng kết các ý

kiến, chốt ý

Ghi nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành

động và chịu trách nhiệm về việc làm của mình

HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1 ở SGK

-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b, d, g là những

biểu hiện của người sống có trách nhiệm; c, đ, e không

phải là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm

Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sửa lỗi,

làm việc gì thì làm đến nơi đến chốn là những biểu hiện của

người sống có trách nhiệm Đó là những điều chúng ta cần

học tập.

HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)

- Y/c 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện điều khiển lớp hoàn

thành BT 3: (Tán thành hay không tán thành những ý

kiến)

-GV kết luận: Tán thành ý kiến a, đ Không tán thành ý

kiến b, c, d.

- GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao tán thành hoặc

phản đối ý kiến đó

-Học sinh lắng nghe Đưa

ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình)

-HS thảo luận theo nhóm

4 em rút ra ghi nhớ

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc và nêu

-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi

-HS trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét

-Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra

-HS giải thích

4 Củng cố – Dặn dò: (1phút)

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Dặn HS thực hiện theo nhóm phân vai BT 3 để tuần sau (tiết 2) thực hiện trước lớp

- Nhận xét tiết học

Trang 7

2 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển hỗn số thành phân số và nêu cách thực hiện: ; 8103

7

2 2

Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính: 131

-Giới thiệu bài

- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập SGK/14.

-Y/c HS đọc các bài tập 1, 2, 3 SGK, nêu yêu cầu của từng bài

HĐ 2: Làm bài tập và chấm sửa bài:

- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm từng bài, HS khác làm vào

vở – GV theo dõi HS làm

-Gọi HS đối chiếu bài của mình nhận xét đúng/sai bài trên

bảng của bạn Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài:

Bài 1 : Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

253=135 5 94 =499 983=758 12107 =

10

127

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

Bài 2 : So sánh các hỗn số:

a 3109 =1039 ; 2109 =1029 Ta có: 1039>1029 , vậy 3109 >2109

Hay :3109 > 2109 Vì có phần nguyên 3 > 2

b 3104 =1034 ; 3109 =1039 Ta có: 1039 >1034, vậy 3109 >3

-HS đọc các bài tập 1, 2,

3 sgk, nêu yêu cầu của từng bài

-HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

Trang 8

Hay: 3104 = 352 Vì phần nguyên bằng nhau, mà 104 = 52

- Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách so sánh hỗn số

Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép

-Qua cách làm y/c HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số

-HS nêu cách so sánh hỗn số

-HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số, cách so sánh

và cộng, trừ, nhân chia hỗn số

5 Dặn dò:Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” (tiếp theo)

Nhận xét tiết học

Soạn: Ngày 17 tháng 9 năm 2006

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2006

CHÍNH TẢ:

Thư gửi các học sinh (Nhớ – viết)

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nhớ – viết và trình bày đúng bài chính tả: Thư gửi các học sinh (từ “Sau 80 năm giời nô lệ… ở công học tập của các em”) Nắm vững được mô hình cấu tạo của vần, nắm

được quy tắc viết dấu thanh trong tiếng

- HS có kĩ năng nhớ – Viết đúng bài chính tả, viết đạt tốc độ, vận dụng làm tốt phần bài tập

-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp

Trang 9

II Chuẩn bị: GV: Chép bài tập 2 vào bảng phụ và phiếu bài tập.

HS: Vở chính tả, SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:

a) Nhắc lại cấu tạo phần vần của tiếng ? Lấy ví dụ?

b) Tìm cấu tạo phần vần trong tiếng: quang, mưu, luồn?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết học

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài: Thư gửi các học sinh (ở

SGK/5, từ “Sau 80 năm giời nô lệ… ở công học tập của

các em”)

- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho HS ôn lại

bằng cách đọc cá nhân, đồng thanh

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

các từ: cường quốc, kiến thiết.

- GV nhận xét bài HS viết

HĐ2: Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài; lưu

ý các chữ khó, chữ số và cách trình bày đoạn văn

-GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn văn và viết bài vào vở

-HS tự soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-Y/c HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút

chì

- GV chấm bài của tổ, n/xét cách trình bày và sửa sai

HĐ3: Làm bài tập chính tả.

-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập

-GV tổ chức cho các em làm bài cá nhân vào phiếu bài

tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ

-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:

-HS chưa thuộc ôn lại bài

-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

- HS đọc thầm bài chính tả

-HS viết bài vào vở

-HS soát bài phát hiện lỗi sai và sửa

-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập

- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu bài, trả lời GV nhận xét và cho

HS nhắc lại: Dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt

bên dưới, các dấu khác đặt trên)

-HS quan sát vị trí dấu thanh ở các tiếng và trả lời, HS khác bổ sung Sau dó nhắc lại ý GV chốt

4 Củng cố – Dặn dò:

-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng và vị trí Dấu thanh trong tiếng.

-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị: “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt

- GV: Nội dung bài ; Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.

- HS: Nội dung bài

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

H: Nêu những đề nghị canh tân đất nước Nguyễn Trường Tộ?

H: Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ có được vua quan nhà Nguyễn thực hiện không? Vì sao?

H: Nêu ghi nhớ?

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: : GV giới thiệu bối cảnh đất nước ta thời bấy

giờ (phần đầu ở SGk) GV ghi đề bài lên bảng

HĐ 1: Tìm hiểu: Nguyên nhân xảy ra cuộc phản công:

+ Yêu cầu HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân câu hỏi:

-HS nghe và nhắc lại đề bài.-HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân, HS khác bổ

Trang 11

H: Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh thành

Huế?

(…Biết tin Tôn Thất Thuyết lãnh đạo nghiã quân luyện tập

chống Pháp: Pháp ra lệnh mới ông sang để bắt cóc Tôn

Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động.)

HĐ 3 : Tìm hiểu :Diễn biến –ý nghĩa cuộc phản công:

- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2 theo nhóm bàn thảo luận trả

lời các nội dung sau:

H: Cuộc phản công diễn ra khi nào? Do ai lãnh đạo?

H:Tôn Thất Thuyết làm gì chuẩn bị chống Pháp ?

H: Cuộc phản công diễn ra như thế nào?

H: Ý nghĩa của cuộc phản công kinh thành Huế

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV Lắng nghe, chốt

ý:

*Tôn Thất Thuyết: Lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các

đội nghĩa quân ngày đêm luyện tâp, sẵn sàng đánh Pháp

*Cuộc phản công do Tôn Thất Thuyết chỉ huy diễn ra lúc 1

giờ sáng ngày 5-7-1885, quân ta nổ tiếng súng đại bác rầm

trời, lửa cháy rừng rực, các đạo quân tấn công đồn Mang Cá

và toà khâm sứ Bị đánh bất ngơ,ø Pháp bối rối nhưng nhờ có

ưu thế vũ khí Pháp cố thủ đến sáng phản công lại …

*Ý nghĩa: Điều này thể hiện lòng yêu nước của một bộ phận

quan lại trong triều đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu

tranh chống Pháp.

+ Yêu cầu HS đọc thầm phần cuối và trả lời cá nhân câu

hỏi:

H: Sau cuộc phản công thất bại Tôn Thất Thuyết đã có

quyết định gì mới? ( …Đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng

lên Quảng Trị Tại đây Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua

Hàm Nghi thảo chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua

đánh Pháp.)

H: Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?

(…Từ đó phong trào chống Pháp nổ lên mạnh mẽ khắp cả

nước kéo dài đến cuối thế kỉ XIX tiêu biểu là cuộc khởi

nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương khê.)

HĐ 3: Rút ra bài học

-GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài học - rút ra

ghi nhớ (như phần in đậm trong SGK)

sung

-Nhận phiếu ghi câu hỏi thảo luận, đọc thầm nội dung SGK và thảo luận theo nhóm bàn trả lời nội dung

GV y/c

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS đọc thầm phần cuối và trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

-HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

-HS đọc phần bài học SGK

4 Củng cố - Dặn dò:

Trang 12

- GV cho HS nêu bài học.

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX”.

- Nhận xét tiết học

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Mở rộng vốn từ: nhân dân

I Mục đích, yêu cầu:

-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam

-HS biết sử dụng những từ ngữ về nhân dân để đặt câu

-Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam

II Chuẩn bị:

-GV: Nội dung bài ; Phiếu bài tập (bài 1 và 2), bảng phụ ghi lời giải của bài 3b, vài

trang từ điển liên quan đến bài học

-HS: Đọc, tìm hiểu bài

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: GV gọi một số em đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ ngữ miêu tả đã cho

(bài 3 SGK/22) đã được viết lại hoàn chỉnh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập 1.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1

-GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn bán nhỏ.

-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu

GV phát cho từng cặp HS

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và

GV nhận xét tính điểm cao cho cặp làm bài đúng nhất,

trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc

-GV chốt lại cách làm, yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở

theo lời giải đúng:

a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

b Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản

d Quân nhân: đại uý, trung sĩ

e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư

-HS đọc yêu cầu của bài 1.-HS nghe

- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu theo nhóm đôi

-Đại diện một số cặp trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 13

g Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn

bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét và

giáo viên nhận xét, kết luận:

-HS đọc yêu cầu của bài 2.-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

+Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ

+Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến +Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài là tiền).

+Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.

-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

trên

HĐ3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc thầm lại

truyện Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.

-GV nhận xét và chốt lại: Người Việt Nam ta gọi nhau là

đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.

-GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm

HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và

GV nhận xét tính điểm cao cho cặp tìm được nhiều từ đúng

nhất, trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc – GV kết

hợp cho HS giải nghiã một số từ cần thiết

VD: Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng): đồng

hương (người cùng quê), đồng môn (người cùng học một

thầy, cùng trường), đồng chí (người cùng một chí hướng),

đồng bọn, đồng bộ,…

-GV dán giấy khổ to ghi lời giải bài 3b lên bảng, yêu cầu

đọc và viết vào vở khoảng 5-6 từ bắt đầu bằng tiếng đồng

(có nghĩa là cùng).

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c – đặt câu với

một trong những từ vừa tìm được

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên

-HS đọc yêu cầu của bài 3, cả

lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu

hỏi 3a

- HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

-Đọc lời giải bài 3b

-HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c – đặt câu với một trong những từ vừa tìm được

4 Củng cố: -Yêu cầu HS nhắc lại một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề nhân dân.

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò: -Về nhà tìm thêm một số từ ngữ thuộc chủ đề “Nhân dân”.

-Chuẩn bị: “Luyện tập về từ đồng nghĩa”

-Nhận xét tiết học

Trang 14

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.

II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Phiếu bài tập bài 3.

HS: Tìm hiểu bài.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

-GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập1.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS làm bài và GV nhận xét chốt lại cách làm:

Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:

-Y/c HS nhắc lại cách nhận biết một phân số thập phân

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở,

1 em lên bảng làm

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm và chốt lại:

Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

852 =425 543 =234 473 =317 2101 =1021

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

-HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài

-2 em thứ tự lên bảng làm lớp làm vào vở

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS nhắc lại cách nhận biết một phân số tp

-HS đọc bài, xác định y/c và làm bài vào vở, 1 em lên bảng

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS nhắc lại cách chuyển

Trang 15

HĐ 3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo nhóm 2 em làm

vào phiếu, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-GV theo dõi HS làm, n/x bài HS làm, chấm bài và chốt lại:

Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a 1dm =101 m b 1g =10001 kg c 1phút =601 giờ

3dm =103 m 8g =10008 kg 6 phút =606 giờ

9dm = 109 m 25g = 100025 kg 12 phút = 1260

giờ

HĐ 4: Làm bài tập 4.

-Y/cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài theo mẫu

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và

HĐ 5: Làm bài tập 5

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và

hỗn số thành phân số

-HS đọc bài, xác định y/c.-HS theo nhóm 2 em làm vào phiếu,1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ.-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 2

em thứ tự lên bảng làm theo mẫu

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài 1 em lên bảng làm lớp làm vào vở.-Nhận xét bài bạn trên bảng

Trang 16

3 + 10027 =310027 (m)

(Có thể Cho HS dùng cách chuyển đổi các đơn vị đo)

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị: “Luyện tập chung” (tiếp theo).

Nhận xét tiết học

KĨ THUẬT:

Đính khuy bốn lỗ (tiết 2)

I.Mục tiêu:

-HS nắm được cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách

-HS đính khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

-HS biết vận dụng kĩ năng đã học để tự phục vụ bản thân và giúp đỡ gia đình

II Chuẩn bị:

GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bốn lỗ

HS +GV:Sản phẩm tiết trước, kim chỉ khâu, phấn vạch, thước

III Các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ tiết học.

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích bài học

HĐ 3: HS thực hành.

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy bốn lỗ

-GV kiểm tra sản phẩm tiết truớc

-GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính một

khuy trong thời gian khoảng 20 phút Hướng dẫn HS đọc

yêu cầu cần đạt của sản phẩm, làm các em tự trang trí sản

phẩm của mình cho đẹp

- GV cho HS thực hành theo cá nhân đính khuy bốn lỗ –

GV quan sát, uốn nắn hướng dẫn thêm cho những HS thực

hiện chưa đúng kĩ thuật

HĐ 4: Đánh giá sản phẩm.

-Gọi HS nêu các yêu cầu cách đáng giá sản hẩm(SGK/11)

-Yêu cầu HS các nhóm (nhóm theo bàn) đánh giá xếp loại

sản phẩm của các bạn trong nhóm mình và chọn ra bài làm

đẹp

- GV tổ chức cho vài nhóm trưng bày sản phẩm đẹp của

-HS nhắc lại cách đính khuy bốn lỗ

-Các nhóm trưng bày sản phẩm đẹp của nhóm mình lên bảng lớp

Trang 17

nhóm mình bằng cách dán trên bảng lớp

- GV cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của các nhóm dán trên

bảng lớp theo các yêu cầu đã nêu, để chọn ra nhóm làm

đúng và đẹp nhất

- GV đánh giá, n/xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức:

hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B) Những HS hoàn

thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật, chắc chắn và vượt

mức quy định được đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)

-2-3 em làm giám khảo đánh giá sản phẩm của bạn

4 Củng cố – Dặn dò:

- 1HS nhắc lại cách đính khuy bốn lỗ (tiết 2)

- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy bấm, kim, chỉ khâu để học bài “Đính khuy bấm”

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thựïc hành của HS

Soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2006.

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2006.

TẬP LÀM VĂN:

Luyện tập tả cảnh

I.Mục đích, yêu cầu:

-Giúp HS hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh.-Biết chuyển những điều đã quan sát được về một cơn mưa thành một dàn ý với các

ý thể hiện sự quan sát của riêng mình

-HS mạnh dạn trình bày dàn ý trước lớp rõ ràng, tự nhiên

II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết nội trả lời BT1 ; Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.

HS: Ghi chép những điều quan sát được về một cơn mưa

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả thống kê bài tập 2 của tiết trước 3.Bài mới

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:

-Gọi HS đọc toàn bộ bài tập 1

-Tổ chức cho HS đọc thầm bài 1, làm việc các nhân

trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

-Gọi HS trình bày lần lượt từng nội dung

Nếu HS còn lúng túng GV có thể hướng dẫn:

Câu a: Đọc đoạn mở đầu rồi tìm từ ngữ chỉ dấu hiệu

-HS đọc toàn bộ bài tập 1

-HS đọc thầm bài 1, làm việc các nhân trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

-HS trình bày lần lượt từng nội dung,

HS khác bổ sung

Trang 18

cho biết cơn mưa sắp đến (mây, mưa).

Câu b: Đọc còn lại và tìm từ ngữ tả âm thanh của

mưa rồi ghi lại (hoặc dùng bút chì gạch dưới);

Câu c: Ghi lại hoặc gạch dưới từ ngữ tả cây cối, con

vật bầu trời trong và sau cơn mưa;

Câu d: Dựa vào từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh

…của cơn mưa để xác định sự cảm nhận của các giác

quan

-GV nhận xét, chốt lại lời giải:

a Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến:

-Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tan ra, san đều trên một nền đen xám xịt

-Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặc sức điên đảo

b Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thức cơn mưa:

- Tiếng mưa: Lúc đầu: lẹt đẹt… lẹt đẹt, lách tách Về sau: mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối; tiếng giọt tranh đổ ồ ồ.

- Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào; mưa xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây; hạt mưa giọt ngã, giọt bay, toả bụi nước trắng xoá.

c Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa:

- Trong mưa: lá đào, lá na, lá sói vẫn vẫy tay run rẩy; con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú; cuối cơn mưa, vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa

- Sau trận mưa: Trời rạng dần; chim chào mào hót râm ran; phía đông một mảng trời trong vắt; mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh

d Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan:

- Thị giác: thấy những đám mây biến đổi trước cơn mưa; thấy mưa rơi; những đổi thay của

cây cối, con vật, bầu trời, cảnh tượng xung quanh khi mưa tuôn, lúc mưa ngớt

- Thính giác: nghe thấy tiếng gió thổi; sự biến đổi của tiếng mưa; tiếng sấm, tiếng hót của chào mào

- Xúc giác: cảm thấy sự mát lạnh của làn gió nhuốm hơi nước mát lạnh trước cơn mưa.

- Khứu giác: biết được mùi nồng ngai ngái, xa lạ man mác của những trận mưa mới đầu

mùa

-GV chốt: Tác giả đã quan sát cơn mưa rất tinh tế bằng tất cả các giác quan Quan sát cơn mưa từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi mưa tạnh, tác giả đã nhìn thấy, nghe thấy, ngửi và cảm thấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng mưa… Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và độc đáo, tác giả đã viết một bài văn miêu tả cơn mưa rào đầu mùa rất chân thực, thú vị.

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

-Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề bài

-Kiểm tra HS ghi chép những điều quan sát được về -1 HS đọc BT 2, lớp đọc thầm.-HS kiểm tra chéo việc ghi chép

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn. Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài: - giao anLOP 5Tuan 3
Bảng c ủa bạn. Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w