1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5Tuan 5

34 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một chuyên gia máy xúc
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: aHướng dẫn HS đọc từng đoạn: - Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn trong bài yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn.. -GV

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: Ngày 30 tháng 9 năm 2006

Ngày dạy : Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2006.

TẬP ĐỌC:

Một chuyên gia máy xúc

I.Mục đích yêu cầu:

-Luyện đọc:

+ Đọc đúng: sừng sững, loãng, A-lếch-xây.

+ Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tìnhhữu nghị của người kể chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật

-Hiểu được: + Nghĩa các từ: công trường, hoà sắc, điểm tâm, chất phác, phiên dịch, chuyên gia, đồng nghiệp

+ Nội dung bài: Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân ViệtNam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc

II Chuẩn bị: GV: Viết đoạn đọc diễn cảm vào bảng phụ.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Bài ca về trái đất và trả lời câu hỏi.

1.Hình ảnh của trái đất có gì đẹp?

2.Chúng ta phải làm gì để giữ gìn bình yên cho trái đất?

3 Nêu đại ý của bài? -GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

-GV giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh và ghi đề lên bảng

HĐ 1: Luyện đọc:

+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp

+Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn (Chia bài thành 4

phần: mỗi lần xuống dòng là một phần, phần cuối từ

A-lếch-xây nhìn tôi đến hết.) với các bước đọc sau:

- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp (lặp lại 2 lượt) GV

kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp cho

HS nêu cách hiểu nghĩa các từ: công trường, hoà sắc, điểm

tâm, chất phác, phiên dịch, chuyên gia, đồng nghiệp

-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng

cặp trước lớp (lặp lại 2 lượt)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+GV đọc mẫu toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:

-1 HS đọc, HS khác đọcthầm

-Đọc nối tiếp nhau từngđoạn trước lớp

-HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

-1 em đọc toàn bài

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc thần đoạn 1 và 2, kết hợp trả lời câu hỏi:

Câu 1:Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?

Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có những nét gì đặc biệt

khiến anh Thuỷ chú ý?

H: Đoạn 1 và 2 ý nói gì?

-GV nhận xét rút ý 1: Dáng vẻ chắc, khoẻ và thân mật, giản

dị của A-lếch-xây

-Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại và trả lời câu hỏi:

Câu 3: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra

như thế nào?

Câu 4: Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao?

H: Phần cuối của bài nói lên điều gì?

GV nhận xét rút ý 2: Tình cảm chân thành của một chuyên

gia nước bạn đối với công nhân Việt Nam.

H: Nội dung của bài nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em trả lời

-GV nhận xét và rút đại ý của bài

Đại ý: Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn

với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của

tình hữu nghị giữa các dân tộc.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:

- Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các

đoạn trong bài yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn

sau mỗi đoạn

- GV h/dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn

b)Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4:

-Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc Chú ý đọc lời của

A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/

A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lấy bàn tay

….lắc mạnh và nói.

- GV đọc mẫu đoạn 4

-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp

* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn

nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

-HS đọc thầm đoạn 1 và 2,kết hợp trả lời câu hỏi.-Nêu ý đoạn 1 và 2

-HS đọc thầm phần còn lại -HS trả lời, hs khác bổ sung

- HS có thể nêu chi tiết các

-HS nhắc đại ý

-HS mỗi em đọc mỗi đoạntheo trình tự các đoạn trongbài HS khác n/xét cách đọc.-Theo dõi nắm bắt cách đọc

-HS thi đọc diễn cảm trướclớp

-HS nhận xét, bình chọn bạnđọc tốt nhất

4 củng cố: -Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.

-Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS

Trang 3

5 Dặn dò: -Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài mới ĐẠO ĐỨC:

I Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết: -Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khókhăn, thử thách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của nhữngngười tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống

-Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăncủa bản thân

-Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có íchcho gia đình, cho xã hội

II Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ có phần bài cũ -HS: Tìm hiểu trước nội dung bài

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: -Yêu cầu HS nối 1 ý ở cột A và 1 ý ở cột B để thành một câu hoàn chỉnh.

1 Có trách nhiệm về việc làm của mình a) cũng là có tinh thần trách nhiệm.

2 Làm qua loa việc được phân công b) là một biểu hiện chưa có trách nhiệm với việc

làm của mình

3 Chỉ hứa nhưng không làm c) sẽ được mọi người tin tưởng và quý mến.

4 Làm tốt một việc dù nhỏ d) là chưa có trách nhiệm về việc làm của mình.

-GV nhận xét

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần

Bảo Đồng.

-Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng

- HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1, 2, 3 trong SKG

H:Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong cuộc

sống và trong học tập?

H:Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như

thế nào?

H:Em học tập được những gì từ tấm gương đó?

-Yêu cầu HS trả lời GV nhận xét chốt lại

-HS tự đọc thông tin về TrầnBảo Đồng trong SGK

-HS trả lời từng câu hỏi, HSkhác bổ sung

nếu có quyết tâm cao và biết săp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

Trang 4

HĐ 2:Xử lí tình huống.

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm thảo

luận một tình huống

Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp

đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được

Trong hoàn cảnh đó, Khôi có sẽ như thế nào?

Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lai bị lũ cuốn

trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó,

Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?

-Đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp n/xét, bổ sung

-GV kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể

tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,… Biết vượt qua mọi khó khăn để

sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.

HĐ 3:Làm bài tập 1- 2 SGK.

-Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng trao đổi

từng trường hợp của bài tập 1

-GV lần lượt nêu từng trường hợp

-HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên

-GV nhận xét chốt lại đáp án đúng:

- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên

- GV khen những em biết đánh giá đúng và kết luận: Các

em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí

Những biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và

việc lớn, trong cả học tập và đời sống

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Mỗi nhóm thảo luận mộttình huống

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày, Cả lớp n/xét, bổ sung

-HS thảo theo cặp làm bàitập 1

-HS nhận xét trả lời, chọn

đáp án đúng

- HS đọc phần ghi nhớ SGK.

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về những gương HS “ Có chí thì nên” ở trên sách báo ở lớp, trường, địa phương

KHOA HỌC:

Thực hành: Nói “Không!” đối với các chất gây nghiện

I.Mục tiêu: :

-HS nắm được tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc la, ma tuýù

-HS thu thập và trình bày được các thông tin về tác hại của: rượu, bia, thuốc lá, ma tuýù

-Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng nói: “Không” với các chất gây

nghiện

II Chuẩn bị:

-Phiếu bài tập

Trang 5

-HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi.

H: Trình bày những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

H: Trình bày những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì?

-GV nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh

3.Bài mới: Giới thiệu bài – GV ghi đề lên bảng.

HĐ1: Thực hành sử lí thông tin:

MT: HS lập được bảng nói lên tác hại của chất gây

nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

-Y/cầu HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng sau:

Tác hại củathuốc lá

Tác hại củarượu bia

Tác hại của

ma tuýĐối với người

sử dụng

Đối với người

sử dụng

-Yêu cầu HS trình bày mỗi em một ý

-GV nhận xét và chốt lại:

-Yêu cầu HS hãy chia sẻ với các bạn về những tranh ảnh,

sách, báo đã sưu tầm được nói về tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý

-GV nhận xét khen ngợi những em chuẩn bị bài tốt

HĐ 2: Trò chơi “Bốc thăm và trả lời câu hỏi”

MT: Củng cố cho HS những kiến thức về tác hại của rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý.

-GV phổ biến cách chơi

- GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách

cho điểm

-Tổ chức cho từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV

và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lấy điểm

trung bình

-GV dựa vào số điểm trung bình để chọn ra nhóm thắng

cuộc (Phần câu hỏi bốc thăm có thể lấy ở SGV).

-HS đọc thông tin trong SGKhoàn thành bảng

-HS trình bày mỗi em một ý,

HS khác bổ sung

-HS nối tiếp nhau đứng dậygiới thiệu thông tin mình sưutầm được

-Lắng nghe nắm bắt cáchchơi

- Mỗi tổ cử 1 ban giám khảovà 3-5 bạn tham gia bốc thămtrả lời

-Tổng kết điểm cho đội thắngcuộc

4 Củng cố – dặn dò: -Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK / 21.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài tốt

Trang 6

-Dặn HS thực hiện tốt những điều đã học Hôm sau học bài: Thực hành nói không với cácchất gây nghiện (tiếp).

-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 HS : Sách, vở toán.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.

Bài toán: Mẹ có một số tiền, nếu mua táo với giá 8000 đồng 1kg thì mua được 3kg.

Hỏi nếu mua mận với giá 6000 đồng 1kg thì mua được mấy ki lô gam?

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Ôn tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài:

-GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu đơn vị

đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét

-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu cầu HS đọc

đề và trả lời:

H: 1m bằng bao nhiêu dm? 1m bằng bao nhiêu dam?

-GV nhận xét và viết vào cột mét: 1m = 10dm = 101

dam

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS hoàn thành các cột

còn lại của bài 1

- GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách làm và yêu cầu

HS trả lời:

H: Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo độ dài liền

nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng

mấy phần đơn vị lớn?

-GV n/xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn

vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng 101 đơn vị

-HS đọc bảng đơn vị đo độdài; nêu đơn vị đo độ dài nhỏhơn mét, lớn hơn mét

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS theo nhóm 2 em hoànthành bài tập 1, hai em lênbảng điền vào bảng phụ

-HS nhận xét bài trên bảngsửa sai

Trang 7

HĐ 2: Làm bài tập2 và 3:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3 –xác định yêu

cầu đề bài và làm bài

-Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm vào vở

– GV nhận xét và chốt lại cách làm đúng, hợp lí:

Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Bài 3: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:

HĐ 3: Làm bài tập 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải

tìm của bài toán

-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm (nếu

HS còn lúng túng GV có thể gợi ý cho HS kẻ sơ đồ rồi làm.)

-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:

-Đọc, xác định yêu cầu và thứtự từng em lên bảng làm, lớplàm vào vở, sau đó nhận xétbài bạn trên bảng

-HS đọc đề bài, xác định cáiđã cho, cái phải tìm

-HS làm bài vào vở, 1 em lênbảng làm

-Nhận xét bài bạn sửa sai

4 Củng cố: Yêu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

liền nhau

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo.

Ngày soạn: Ngày 1 tháng 10 năm 2006

Ngày dạy : Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2006

CHÍNH TẢ:

Một chuyên gia máy xúc ( nghe – viết)

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả: Một chuyên gia máy xúc Nắm vững được

quy tắc viết dấu thanh trong tiếng có âm chính là nguyên âm đôi uô, ua có âm cuối hoặc

không có âm cuối

- HS có kĩ năng nghe – Viết đúng chính tả, viết đạt tốc độ, vận dụng làm tốt phần bài tập.-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp

II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập bài 2.

HS: Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nêu lại mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc viết dấu thanh cho

các âm tiết như: biển, việt, bìa.

3 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.

-Gọi 1 HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc ( từ”Qua 1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc

Trang 8

khung cửa… giản dị, thân mật”) (ở SGK/45).

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và đọc kĩ các từ:

khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác.

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác.

- GV nhận xét các từ HS viết

HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức

trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ

viết sai

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài

-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ

cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại

bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở

theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ 1, n/xét cách trình bày và sửa sai

HĐ3: Làm bài tập chính tả.

Bài 2: -Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài

tập và gạch dưới các tiếng có chứ uô, ua ở đoạn văn.

-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em chia các

từ gạch dưới thành 2 nhóm (nhóm có âm cuối và nhóm

không có âm cuối) và nhận xét về cách đánh dấu

thanh

- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV n/xét và chốt lại;

*Tiếng chứa ua: của, mía

*Tiếng chứa uô: cuốn, cuôc, buôn, muôn.

*Cách đánh dấu thanh:

+Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm cuối):

dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua – chữ u.

+Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối): dấu

thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô – chữ ô.

Bài 3:

-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc và làm

vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ

-Gv nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ cầu điền

là: muôn, rùa, cua, cuốc Yêu cầu HS nêu cách hiểu

các thành ngữ

thầm

-HS đọc thầm bài chính tả

-1 em lên bảng viết, lớp viếtvào giấy nháp

- HS đọc thầm bài chính tả

-HS viết bài vào vở

-HS soát lại bài tự phát hiện lỗisai và sửa

-HS đổi vở theo từng cặp để sửalỗi sai bằng bút chì

-HS đọc bài tập 2, xác định yêucầu của bài tập

Trang 9

4 Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ua,

uô.

-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài: “Ê – mi – li, con ”.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt

- HS thuật lại được các ý chính nổi bật của phong trào Đông du

- Giáo dục: Mặc dù phong trào Đông du thất bại nhưng ta vẫn thấy rõ lòng yêu nước của cụPhan Bội Châu và kính trọng cụ

II Chuẩn bị:

GV: Bản đồ thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản), phiếu học tập

HS: Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

H: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những chuyển biến gì về kinh tế? H: Những chuyển biến kinh tế đã tạo ra những chuyển biến gì về xã hội Việt Nam ?

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: -Giới thiệu bài

HĐ1 : Giới thiệu về cụ Phan Bội Châu:

- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK và trả lời cá nhân:

H:Phan Bội Châu là người như thế nào ?

H: Tại sao Phan Bội Châu lại dựa vào Nhật đánh Pháp ?

HĐ2 :Tìm hiểu về: Phong trào Đông Du.

-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận nhóm, trả lời

các yêu cầu sau:

Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao Đông du nhằm

mục đích gì?

Câu2: Thuật lại phong trào Đông Du ?

Câu 3: Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào? Vì

sao?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày từng nội

dung-GV bổ sung và chốt lại:

-HS nghe và nhắc lại đề bài.-HS đọc nội dung SGK, 1-2

em thực hiện trả lời trước lớp

1-2 em thực hiện trả lời trướclớp

-Nhóm bàn thảo luận nội dung GV nêu , cử thư ký ghi

-Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung

Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao Đông du nhằm mục đích đào tạo nhân tài cứu nước.

Trang 10

Câu 2: Phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo bắt đầu năm 1905 kết thúc năm1908 Ông cho thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập: khoa học, quân sự để sau này giúp cho nước nhà Ngoài giờ học, họ làm đủ nghề, cuộc sống hết sức cực khổ, thiếu thốn Phan Bội Châu ra sức tuyên truyền, cổ động cho phong trào Đông du.Vì vậy được nhân dân trong nước ủng hộ, thanh niên sang Nhật học càng đông.

Câu 3:Trước sự phát triển của phong trào Đông du thực dân Pháp lo sợ nên đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào Đông du Năm1908 Nhật trục xuất thanh niên Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản, phong trào Đông du thất bại.

H: Mặc dù phong trào Đông du thất bại nhưng có ý nghĩa

như thế nào? ( …Đã đào nhiều nhân tài cho đất nước,

đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân

ta.)

HĐ 3: Rút ra bài học

-GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài học - rút

ra ghi nhớ (như phần in đậm trong sgk)

-HS trả lời, HS khác bổ sung

2-3 em đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố - dặn dò:

H: Ở địa phương em có nơi nào được mang tên cụ Phan Bội Châu?

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”.

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực, nhắc nhở thêm HS

_

TOÁN:

Ôn tập : Bảng đơn vị đo khối lượng

I.Mục tiêu:

- Củng cố cho h về các kiến thức về các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng

- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, giải được các bài tập có liên quan đến đơn vị

đo khối lượng

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, phiếu bài tập bài 1a.

III Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Gọi một h lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp (mỗi dãy bàn mỗi bài)

Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 12m = … cm b) 7cm = … m

34dam = … m 9m = … dam

600m = … hm 93m = … hm

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: -Giới thiệu bài.

HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối lượng.

Trang 11

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1 SGK – HS làm

vào phiếu học tập (GV hướng dẫn tương tự như bài: bảng

đơn vị đo độ dài.)

HĐ 2: Thực hành làm bài tập 2 và 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài

-GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn yếu

- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm:

Bài 2: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:

Bài 3: Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn chuyển

đổi từ số đo có tên hai đơn vị sang số đo có tên một đơn

vị rồi so sánh

HĐ 3: Thực hành làm bài tập 4:

Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm

của bài toán

-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

-GV theo dõi HS làm và giúp đỡ HS còn chậm

- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm

-GV chấm bài

-HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1 ở phiếu bài tập, 2 em lên bảng điền vào bảng phụ

-HS đọc đề bài, xác định yêucầu và làm bài

-Bài 2, thứ tự 4 em lên bảnglàm, nhận xét bài bạn sửa sai

-Bài 3, thứ tự 2 em lên bảnglàm, nhận xét bài bạn sửa sai

-HS đọc đề bài, nêu cái đãcho và cái phải tìm rồi làmbài, nhận xét bài bạn sửa sai

4 Củng cố: Yêu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng liền nhau

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài: “Luyện tập”.

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Mở rộng vốn từ: Hoà bình

I Mục đích, yêu cầu:

-Mở rộng hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Cánh chim hoà bình.

-HS biết sử dụng các từ đã học về viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miềnquê hoặc thành phố

-Giáo dục HS yêu hòa bình

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ chép bài tập 1; 2 HS: Vở bài tập tiếng Việt

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lên bảng làm bài.

a) Tìm từ trái nghĩa tả hình dáng, đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìmđược?

Trang 12

b)Tìm từ trái nghĩa tả phẩm chất, đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìmđược?

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập 1.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài

-Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm

vào bảng phụ

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại cách

làm (Đáp án: Ý: trạng thái không có chiến tranh)

-Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng thái bình thản;

Trạng thái hiền hoà yên ả

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa với từ: hoà bình

trong các từ đã cho

-GV nhận xét và chốt lại: Các từ đồng nghĩa với từ hoà

bình: bình yên, thanh bình, thái bình.

HĐ 3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề

bài: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh

bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết.

-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, 2 em lên bảng viết

đoạn văn

-Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: Có thể viết cảnh thanh

bình ở địa phương em, hoặc các làng quê, thành phố khác

em thấy trên ti vi Điều gì đã làm nên vẻ đẹp thanh bình

của nơi đó?

-GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài bạn, tuyên

dương những em viết hay đúng yêu cầu đề bài

-HS đọc bài tập 1, nêu yêucầu đề bài

-HS làm vào vở bài tập một

em lên bảng làm

-HS nhận xét bài bạn trênbảng

-HS đọc bài tập 2, nêu yêucầu đề bài

-HS làm bài vào vở, 1 emlên bảng làm

-Nhận xét bài bạn

-HS đọc kĩ yêu cầu bài tập,xác định yêu cầu đề bài

-HS viết đoạn văn vào vở, 2

em lên bảng viết đoạn văn

-HS nhận xét đánh giá bàibạn

4 Củng cố: -Gọi HS đọc các từ đồng nghĩa với từ hoà bình.

5 Dặn dò: -Yêu cầu các em về nhà viết lại đoạn văn chưa hoàn chỉnh, chuẩn bị bài: Từ đồng âm. -GV nhận xét tiết học

Ngày soạn: Ngày 2 tháng 10 năm 2006

Ngày dạy : Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2006

Trang 13

KỂ CHUYỆN:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.

I.Mục đích yêu cầu:

-HS kể được câu chuyện đã được nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh bằng lời

của mình, hiểu ý nghĩa câu chuyện

-HS thể hiện được giọng tự nhiên của câu chuyện và đặt câu hỏi cho bạn, hoặc trả lời câuhỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn

-Bồi dưỡng cho HS thái độ yêu hòa bình, chống chiến tranh qua các hành động, việc làmcủa

các nhân vật trong truyện

II Chuẩn bị:

GV và HS: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hòa bình

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: -Gọi HS kể lại 2-3 đoạn của câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

3 Bài mới: Giới thiệu bài

- GV ghi đề lên bảng

HĐ 1: Tìm hiểu đề:

-Gọi 1 em đọc đề bài

H: Đề bài yêu cầu gì? Câu chuyện đó ở đâu? Câu chuyện

nói về điều gì?

– GV kết hợp gạch chân dưới các từ trọng tâm ở đề bài

HĐ 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.

-Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/ 48, cả lớp đọc thầm và

nêu câu chuyện mà mình chọn (nếu HS chọn chưa đúng câu

chuyện GV giúp HS chọn lại chuyện phù hợp).

-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trả lời:

H: Em hãy nêu trình tự kể một câu chuyện?

-GV chốt:

* Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật

chính trong chuyện, người đó làm gì?)

* Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ lúc bắt

đầu đến lúc kết thúc, tập trung vào tình tiết yêu hòa bình,

chống chiến tranh)

* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật

-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi, HSkhác bổ sung

Trang 14

-GV chia HS theo nhóm 2 em kể chuyện cho nhau nghe

sau đó trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

-Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước lớp – GV định

hướng cho HS nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:

+ Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?

+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ).

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.

-Khi mỗi HS kể xong chuyện, GV yêu cầu HS nêu ý

nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi giao lưu cùng các bạn

bằng cách: đặt câu hỏi cho bạn trả lời hay trả lời câu hỏi

của bạn, hay câu hỏi của cô giáo

-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn

kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị

-HS kể chuyện theo nhóm 2

em, trao đổi ý nghĩa của câuchuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp

-HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi hay

4 Củng cố Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện mà các bạn đã kể trong giờ học

-Tìm một câu chuyện em chứng kiến, hoặc em làm thể hiện tình hữu quốc tế

- GV nhận xét giờ học

_

TOÁN:

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Củng cố các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng và một số đơn vị đo diện tích đã học

-Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượngvà giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo; vẽ được hình chữ nhật theo điều kiện chotrước

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV: Vẽ trước hình chữ nhật bài 3 vào giấy A3

HS: Thước có chia xăng-ti-mét.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp (mỗi dãy bàn mỗi bài)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Trang 15

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.

HĐ 1: Làm bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Tổ chức cho HS tìm hiểu đề

-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các

HS còn lúng túng

-GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi của bài toán: muốn

biết số quyển vở sản suất được ta phải biết số giấy vụn hai

trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn mấy lần thì số

quyển vở sản suất được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

-GV nhận xét và chốt lại cách giải

Bài 1: Bài giải:

Cả hai trường thu được là:

1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg = 4tấn

4tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)

Số quyển vở sản xuất được là: 50 000 x 2 = 100 000

(quyển)

Đáp số : 100 000 quyển

HĐ 2: Làm bài 3:

Bài 3:

-GV gắn hình chữ nhật bài 3 ở giấy A3 lên bảng

-Yêu cầu HS đọc đề bài xác định cái đã cho và cái phải

tìm

-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các

HS còn lúng túng bằng cách: Muốn tìm diện tích mảnh

vườn ta phải tính diện tích từng mảnh nhỏ rồi cộng lại

-GV nhận xét và chốt lại cách giải

-Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu

-Tổ chức cho HS thi vẽ Nhóm nào vẽ được nhiều cách

nhất, đúng nhất sẽ thắng

-HS đọc các bài tập1 SGK, nêu yêu cầu của bài

-HS lên bảng làm, HS kháclàm vào vở

-Đối chiếu nhận xét bài trênbảng

-Đọc bài 3 và quan sát hình.-Tìm hiểu yêu cầu đề bài

-1HS lên bảng làm, HSkhác làm vào vở

-Nhận xét bài bạn sửa sai

-HS đọc đề bài, xác địnhyêu cầu

- HS hoạt động theo nhóm 2

em để tìm ra các cách vẽ

Trang 16

-GV cho HS nêu cách vẽ của mình, GV n/xét và chốt lại.

*Tìm cách vẽ như sau:

Tìm diện tích HCN có diện tích là: 4 x 3 = 12 (m2)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 4 x 3 = 12 (m2)

12 = 1 x 12 = 3 x 4 = 2 x 6

Vậy ta có thể có thêm 2 cách vẽ khác:

Chiều rộng 1 cm và chiều dài 12cm

Chiều rộng 2 cm và chiều dài 6cm

hình chữ nhật diện tích12cm2

4 Củng cố: HS nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài 2 SGK, chuẩn bị bài: “Đề – ca – mét vuông Héc – tô – mét vuông” -GV nhận xét tiết học.

TẬP LÀM VĂN:

Luyện tập làm báo cáo thống kê

I.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu được tác dụng của việc lập bảng thống kê: Làm rõ kết quả học tập củamỗi HS trong sự so sánh với kết quả học tập của mỗi bạn trong tổ

- Biết thống kê kết quả học tập trong tuần của bản thân, biết trình bày kết quả bằng bảngthống kê thể hiện kết quả học tập của từng HS trong tổ, của cả tổ

- Qua bảng thống kê kết quả học tập của cá nhân và cả tổ, có ý thức phấn đấu học tốt hơn

II.Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ ghi bảng thống kê kết quả học tập

- Phiếu ghi điểm của từng HS, giấy khổ to, bút dạ

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định

2.Bài mới Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:

- Yêu cầu 1 em đọc bài tập 1

- Phát phiếu ghi điểm cho từng HS

- Lưu ý HS: Đây là thống kê đơn giản

nên các em không cần lập bảng thống kê

mà chỉ cần trình bày theo hàng

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét, khen ngợi

- 1 em thực hiện đọc, lớp đọc thầm

- Nhận phiếu

- Lắng nghe

- Từng cá nhân thực hiện; 3 em làm bảng lớp

- 3- 4 em trình bày; mới bạn nhận xét

Điểm trong tháng 10 của A:

- Số điểm dưới 5: 0

- Số điểm từ 5 đến 6: 2

- Số điểm từ 7 đến 8: 5

Trang 17

- Số điểm từ 9 đến 10: 4HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn lập

bảng thống kê có đủ số cột dọc (ghi

điểm số như phân loại ở BT1) và dòng

ngang (ghi họ tên từng HS)

- Sau 2- 3 phút yêu cầu các nhóm trình

bày, nhận xét, thống nhất bảng đúng

(bảng phụ)

- 1 em nêu, lớp theo dõi vào SGK

- Tiến hành thảo luận nhóm bàn lập bảngthống kê

- Đại diện 2- 3 nhóm trình bày; các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Theo dõi

Bảng thống kê kết quả học tập

(Tổ …, Tháng …)

- Giao việc: Tổ trưởng thu lại kết quả

thống kê của các bạn trong tổ Sau đó,

dựa vào kết quả, các em lập một bảng

thống kê kết quả học tập trong tháng của

từng thành viên trong tổ và cả tổ

- Giúp đỡõ các nhóm yếu

- Sau 7 – 8 phút HS trình bày kết quả bài

làm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm

nhanh và đúng nhất

- Lắng nghe và thực hiện kẻ vào giấy khổ to

- Các tổ dán bảng thống kê của tổ mình lênbảng, trình bày kết quả và mời bạn nhận xét

- 1- 2 em nêu: Làm rõ kết quả học tập của mỗi

HS trong sự so sánh với kết quả học tập của mỗi bạn trong tổ

4.Củng cố- Dặn dò:

- H: Nêu tác dụng của việc lập bảng thống kê kết quả học tập?

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   chữ   nhật   diện   tích 12cm 2 . - giao anLOP 5Tuan 5
nh chữ nhật diện tích 12cm 2 (Trang 16)
Bảng thống kê kết quả học tập - giao anLOP 5Tuan 5
Bảng th ống kê kết quả học tập (Trang 17)
w