- Bài yêu cầu viết các số thành tổng của giá trị hàng chục cộng giá trị hàng đơn vị.. Yêu cầu HS nhắc lại sau đó cho các em tự làm bài vào Vở bài tập.. MỤC TIÊU : Giúp học sinh HS : B
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2008
TOÁN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1)
MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về :
Đọc , viết thứ tự các số trong phạm vi 100
Số có 1 chữ saố, số có 2 chữ số
Số liền trước , số liền sau
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết nội dung bài 1 lên bảng.
Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống Chẳng hạn :
Bút dạ
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Giới thiệu bài :
Dạy – học bài mới :
Hoạt động 1: Ôân tập các số trong phạm vi 10 :
Mục tiêu: cũng cố về :
Đọc , viết thứ tự các số trong phạm vi 10
- Hỏi: có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể tên các số
đó ?
- Số bé nhất là số nào ?
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời cho các câu hỏi
Hoạt động 2: Ôn tập các số có 2 chữ số :
Mục tiêu: cũng cố về :Đọc , viết thứ tự các số trong phạm vi 100
Trò chơi : cùng nhau lập bảng số.
Trang 2thiếu vào băng giấy Đội nào điền xong trước thì dán trước lên bảng lớp Lưu ý , dán đúng vị trí để sau khi 5 đội cùng điền xong sẽ tạo thành bảng các số từ 0 đến 99 ( nghĩa là, giả sử đội có băng giấy ghi các số từ 60 đến 79 xong trước đội có các số từ
40 đến 59 thì khi dán lên bảng phải cách ra một khoảng cho đội kia dán) Đội nào xong trươc, điền đúng, dán đúng là đội thắng cuộc.
Sau khi HS chơi xong trò chơi, GV cho các em
từng đội đếm các số của đội mình hoặc đội bạn
theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài tập.
- HS đếm số.
- Số 10 ( 3 HS trả lời ).
- Số 99 ( 3 HS trả lời ).
Hoạt động 3: Ôn tập về số liền trước , số liền sau :
Mục tiêu: Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về : Số liền trước , số liền sau
- Vẻ lên bảng các ô như sau :
39
- Số liền trước của số 39 là số nào ?
- Em làm thế nào để tìm ra số 38 ?
- Số liền sau của số 39 là số nào ?
- Vì sao em biết ?
- Số liền trước và số liền sau của một số hơn kém
số ấy bao nhiêu đơn vị ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài tập ( phần b
, c ).
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả
- GV có thể yêu cầu HS tìm số liền trước, số liền
sau của nhiều số khác hoặc tổ chức trò chơi thi
tìm số liền trước và số liền sau.
- Số 38 ( 3 HS trả lời ).
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38.
trước của 99 là 98 số liền sau của 99 là 100 ( làm tương tự với số 90)
Củng cố , dặn dò :- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, tích cực, động
viên khuyến khích các em còn chưa tích cực.
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 3Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 20076
TOÁN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 2)
(tiếp theo )
MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về :
Đọc , viết, so sánh các số có 2 chữ số
Phân tích Số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân Thứ tự các số có 2 chữ số
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Kẻ sẳn sàng bảng nội dung bài 1
2 hình vẽ , 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu HS lấy viết số theo yêu cầu :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ
số, có 2 chữ số.
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp.
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước và số
liền sau trong 3 số mà em viết.
- Chấm điểm và nhận xét.
- HS viết 0, 9, 10, 99.
- HS tự viết tùy chọn
- HS nêu bài của mình
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Đọc viết số có 2 chữ số – cấu tạo số có 2 chữ số :
Bài 1 : mục tiêu: cũng cố về :Đọc , viết, so sánh các số có 2 chữ số
- Gọi HS đọc tên các cột trong bảng của
bài tập 1
- Yêu cầu 1 HS đọc hàng 1 trong bảng.
- Hãy nêu cách viết số 85.
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số
- Nêu cách đọc số 85
- Đọc : chục, đơn vị, viết số, đọc số.
- 8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi lăm.
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải
- Viết chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải số đó.
- Đọc chỉ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “ mươi ” rồi đọc tiếp
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 4- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
đến chữ số chỉ hàng đơn vị ( đọc từ trái sang phải ).
- HS làm bài, 3 HS chữa miệng Yêu cầu HS nêu đầu bài
- 57 gồm mấy chục mấy đơn vị ?
- 5 chục nghĩa là bao nhiêu ?
-Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành
tổng như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS lên chữa miệng
- Nhận xét, cho điểm
- Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47, theo mẫu : 57 = 50 + 7
- 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
- 5 chục = 50
- Bài yêu cầu viết các số thành tổng của giá trị hàng chục cộng giá trị hàng đơn vị.
- HS làm bài
- HS chữa ( 98 bằng 90 cộng 8 ).
Hoạt động 2: So sánh số có 2 chữ số :
Bài 3 : Mục tiêu: cũng cố về :So sánh các số có 2 chữ số
Viết lên bảng : 34 º 38 và yêu cầu HS nêu dấu
cần điền.
Vì sao ?
Nêu lại cách so sánh các số có 2 chữ số
Yêu cầu HS nhắc lại sau đó cho các em tự làm
bài vào Vở bài tập
Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài.
Hỏi : tại sao 80 + 6 > 85 ?
Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta phải làm gì trước
tiên ?
Kết luận : khi so sánh một tổng với một số ta cần
thực hiện phép cộng trước rồi mới so sánh.
- Làm bài, 1 HS làm trên bảng lớp.
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 5ết
- Gọi HS lên chữa miệng.
- Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54 ?
- Hỏi tương tự với câu b
- HS đọc kết quả bài làm
- Vì 28 < 33 < 45 < 54
- Vì 54 > 45 > 33 > 28 Trò chơi : Nhanh mắt, nhanh tay
Cách chơi : GV chuẩn bị 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền như trong bài tập 5 (có thể thêm số cần điền, nếu thêm thì vẽ thêm ô trống trong hình ) Chọn 2 đội chơi , mỗi đội 5
em, chơi theo hình thức tiếp sức Khi GV hô “bắt đầu” em đứng đầu tiên của cả 2 đội nhanh lên phía trước, chọn số 67 và dán vào ô trống đầu tiên trong hình Em thứ 2 phải dán số 76 Cứ chơi như thế cho đến hết Đội nào xong trước được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc Lưu ý, thứ tự của số được dán phải trùng với thứ tự xếp trong hàng, nếu dán sai thứ tự không được tính điểm, chẳng hạn em thứ 2 nếu chọn số 84 hoặc 93, 98 đều không được tính điểm vì đó là của các bạn khác Mỗi ô dán đúng tính 10 điểm, đội xong trước được cộng 10 điểm.
Củng cố , dặn dò :Yêu cầu HS về nhà tự ôn về phân tích số, so sánh các số có 2 chữ
số.
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006
SỐ HẠNG – TỔNG
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) :
Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả của phép cộng : Số hạng – Tổng Củng cố, khắc sâu về phép cộng ( không nhớ ) các số có 2 chữ số
Củng cố kiến thức về giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn nội dung bài tập 1 trong SGK
Cac thanh thẻ ghi sẵn : Số hạng - Tổng
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
- Hỏi thêm : 39 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
- Hỏi HS 2 tương tự với số 84
- Nhận xét cho điểm.
- HS 1 lên bảng viết các số 42,
39, 71, 84 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS 2 viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
- HS 1 : 39 gồm 3 chục và 9 đơn
vị
- 84 gồm 8 chục và 4 đơn vị
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 6Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ được biết tên gọi của các thành phần
trong phép cộng và tên gọi kết quả của phép cộng
2.2 Giới thiệu các thuật ngữ “ Số hạng – Tổng ” :
- Viết lên bảng 35 + 24 = 59 và yêu cầu
HS đọc phép tính trên
- Nêu : Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì
35 được gọi là số hạng , 24 cũng được
gọi là số hạng, còn 59 gọi là Tổng
( Vừa nêu vừa ghi lên bảng như phần bài
* Giới thiệu tương tự với phép tính cột
dọc Trình bày bảng như phần bài học
trong sách giáo khoa.
- 35 cộng 24 bằng bao nhiêu ?
- 59 gọi là Tổng, 35 + 24 = 59 nên 35 +
24 cũng gọi là tổng
- Yêu cầu HS nêu tổng của phép cộng
35 + 24
- 35 cộng 24 bằng 59
- Quan sát và nghe GV giới thiệu
- 35 gọi là số hạng ( 3 HS trả lời )
- 24 gọi là số hạng ( 3 HS trả lời )
- 59 gọi là Tổng ( 3 HS trả lời )
- Số hạng là các thành phần của phép cộng ( 3 HS trả lời )
- Tổng là kết quả của phép cộng ( 3
HS trả lời )
- Bằng 59
- Tổng là 59; tổng là 35 + 24
2.3 Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :
Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và đọc phép
cộng của bài mẫu.
Nêu các số hạng của phép cộng 12 + 5= 17
Tổng của phép cộng là số nào ?.
Muốn tính tổng ta làm thế nào ?
Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cộng nhẩm rồi điền vào bảng, 1
HS làm bài trên bảng lớp
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 7Gọi HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra
kết luận
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét bài của bạn, tự kiểm tra bài của mình theo kết luận của GV
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc mẫu và nhận
xét về cách trình bày của phép tính mãu
( viết theo hàng ngang hay cột dọc ? )
- Hãy nêu cách viết, cách thực hiện phép
tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 2 HS lên làm
bài, mỗi HS làm 2 con tính.
- Gọi HS nêu cách viết, cách thực hiện
phép tính 30 + 28 và 9 + 20
- Đọc : 42 cộng 36 bằng 78 Phép tính được trình bày theo cột dọc.
- Viết số hạng thứ nhất rồi viết tiếp số hạng kia xuống dưới sao cho đơn
vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục, viết dấu +, kẻ gạch ngang Tính từ phải sang trái.
- HS làm bài sau đó chữa bài miệng
- Viết 30 rồi viết 28 dưới 30 sao cho
8 thẳng cột với 0 và 2 thẳng 3 Viết dấu + và kẻ vạch ngang 0 cộng 8 bằng 8, viết 8 thẳng hàng đơn vị, 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 thẳng hàng chục Vậy 30 cộng 28 bằng 58
- Trả lời tương tự với 9 + 20
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 8Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đề bài cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu
xe ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đọc đề bài
- Cho biết buổi sáng bán 12 xe đạp, buổi chiều bán được 20 xe đạp
- Số xe đạp bán được của cả hai buổi
- Làm phép tính cộng
- HS tóm tắt va trình bày bài giải Tóm tắt
Sáng bán : 12 xe đạp Chiều bán : 20 xe đạp Tất cả bán : xe đạp ? Bài giải
Số xe đạp cả hai buổi bán được là :
12 + 20 = 32 ( xe đạp )
Đáp số : 32 xe đạp
- Có thể yêu cầu HS nêu các cách trả lời khác nhau Chẳng hạn như : Cửa hàng bán được tất cả là; Cả hai buổi bán được số xe là
2.4 Củng cố , dặn dò : - Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức cho các em thi tìm nhanh kết quả của các phép cộng Các phép cộng được đưa ra dưới các dạng câu hỏi như : + Tổng 32 và 41 là bao nhiêu ? + Nếu các số hạng là 12 và 26 thì tổng là bao nhiêu ? + Tính tổng của phép cộng có hai số hạng đều là 33
- Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC : ………
………
………
………
………
………
………
………
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 9Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về :
Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng
Thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số ( cộng nhẩm, cộng viết )
Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn nội dung bài tập 5 lên bảng
Viết sẳn nội dung kiểm tra bài cũ lên bảng
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép cộng sau :
+ HS 1 : 18 + 21, 32 + 47
+ HS 2 : 71 + 12, 30 + 8
- Sau khi HS thực hiện xong, GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết quả của
từng phép tính
- Nhận xét và cho điểm
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng không nhớ các số
có 2 chữ số, gọi tên các thành phần và kết quả của phép cộng, giải bài toán có lời
văn bằng một phép tính cộng
2.2 Luyện tập :
Bài 1 :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài đồng thời yêu
cầu HS cả lớp làm bài trong Vở bài tập
Gọi HS nhận xét bài của bạn
Yêu cầu HS nêu cách viết, cách thực hiện
các phép tính 34 + 42, 62 + 5, 8 + 71
- Cho điểm HS
- HS tự làm bài
- Bài bạn làm Đúng/Ssai
- 3 HS lần lượt nêu cách đặt tính, cách tính của 3 phép tính ( nêu tương tự như nêu cách tính và tính cách tính phép cộng 30 + 28 = 58 đã giới thiệu ở tiết 3 )
Bài 2 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 10- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 1 HS làm mẫu 50 + 10 + 20
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
- Gọi 1 HS chữa bài miệng, các HS khác
đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- Hỏi : Khi biết 50 + 10 + 20 = 80 có cần
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng ta
phải làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em chú
ý viết phép tính sao cho các số thẳng cột
- Goi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Bài toán cho biết những gì về số HS ở
Trai : 25 học sinh
Gái : 32 học sinh
Tất cả có : học sinh ?
- HS đọc đề bài
- Tìm số HS ở trong thư viện
- Có 25 HS trai và 32 HS gái
- GV Có thể hỏi HS về các cách trả lời khác nhau Chẳng hạn như : Số học sinh có
mặt trong thư viện là; Trong thư viện có tất cả là
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 11ết
Bài 5 : - Gọi HS Yêu cầu của bài - Làm mẫu : GV viết phép tính đầu tiên lên bảng : - Hỏi : 2 cộng mấy bằng 7 ? - Vậy ta điền 5 vào ô trống - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét và cho điểm HS - Điền số thích hợp vào ô trống - 2 cộng 5 bằng 7 - HS nhắc lại : Điền 5 vào ô trống, sau đó đọc phép tính : 32 + 45 = 77 - HS làm bài vào Vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài 2.4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số không nhớ Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 ĐÊXIMET I MỤC TIÊU : Giúp HS : Biết và ghi nhớ được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo độ dài đêximet (dm) Hiểu mối quan hệ giữa đêximet và xăngtimet ( 1 dm = 10 cm ) Thực hiện phép tính cộng, trừ số đo độ dài có đơn vị là đêximet Bước đầu thực tập đo và ước lượng độ dài theo đơn vị đêximet II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Thước thẳng, dài, có vạch chia theo dm, cm Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A 32
4
77 +
Trang 12Chuẩn bị cho HS : 2 HS một băng giấy dài 1 dm, 1 sợi len dài 4 dm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS nêu tên đơn vị đo độ dài đã
học ở lớp 1
- Trong giờ toán hôm nay chúng ta biết
thêm một đơn vị đo độ dài nữa, lớn hơn
xăngtimet, đó là đêximet.
- Ghi tên bài lên bảng
- Xăngtimet ( cm )
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu đêximet ( dm ) :
- Phát cho mỗi bàn một băng giấy và yêu
cầu HS dùng thước đo
- Băng giấy dài mấy xăngtimet ?
- Nêu : 10 xăngtimet còn gọi là 1 đêximet
(GV vừa nói vừa viết lên bảng : 1
đêximet )
- Yêu cầu HS đọc
- Nêu : đêximet viết tắt là dm
Vừa nêu vừa ghi lên bảng
1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- Yêu cầu HS nêu lại
- Yêu cầu HS dùng phấn vạch trên thước
các đoạn thẳng có độ dài là 1 dm
- Yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài 1 dm vào
- Tự vạch trên thước của mình
- Vẽ trong bảng con
2.2 Thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
trong Vở bài tập
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
đồng thời gọi 1 HS đọc chữa bài
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc chữa : a) Độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn 1dm Độ dài đoạn thẳng CD ngắn hơn 1 dm.
b) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB
Bài 2 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 13- Yêu cầu HS nhận xét về các số trong bài
tập 2
- Yêu cầu HS quan sát mẫu :
1 dm + 1 dm = 2 dm
- Yêu cầu giải thích tại sao 1 dm cộng 1 dm
lại bằng 2 dm ( nếu HS không giải thích
được thì GV nêu cho các em )
- Hỏi : muốn thực hiện 1 dm + 1 dm ta làm
như thế nào ?
- Hướng dẫn tương tự với phép trừ sau đó
cho HS làm bài vào vở, yêu cầu 2 HS lên
bảng làm bài
- Đây là các số đo độ dài có đơn vị là đêximet
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Theo yêu cầu của đề bài, chúng ta phải
chú ý nhất điều gì ?
- Hãy nêu cách ước lượng ( nếu HS không
nêu được, GV nêu cho các em rõ )
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước
lượng.
- Không dùng thước đo, hãy ước lượng độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào chỗ chấm
- Không dùng thước đo ( không thực hiện phép đo )
- Ước lượng trong bài này là so sánh độ dài AB và CD với 1 dm, sau đó ghi số dự đoán vào chỗ chấm
- HS ghi số ước lượng vào bài
- HS dùng thước kiểm tra số đã ước lượng được
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 14ết
2.4 Củng cố , dặn dò : - Trò chơi : Ai nhanh, ai khéo - Cách chơi : GV phát cho 2 HS cùng bài 1 sợi len dài 4 dm Yêu cầu các em suy nghĩ để cắt sợi len thành 3 đoạn, trong đó có 2 đoạn dài 1 dm và 1 đoạn dài 2 dm Cặp nào xong đầu tiên và đúng sẽ được thưởng - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà tập đo 2 chiều của quyển sách Toán 2 xem được bao nhiêu dm, còn thừa bao nhiêu cm RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC : ………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 LUYỆN TẬP MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về : Tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đêximet (dm ) Quan hệ giữa đêximet và xăngtimet ( 1 dm = 10 cm ) Tập ước lượng độ dài theo đơn vịø xăngtimet (cm ), đêximet (dm ) Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Thước thẳng, có chia rõ các vạch theo dm, cm CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng : 2dm, 3dm, 40cm - Gọi một HS viết các số đo theo lời đọc của GV - Hỏi : 40 xăngtimet bằng bao nhiêu đêximet? - HS đọc các số đo : 2 đêximet, 3 đêximet, 40 xăngtimet - HS viết : 5dm , 7dm , 1dm - 40 xăngtimet bằng 4 đêximet
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài ngắn gọn tên bài rồi ghi đầu bài lên bảng.
2.2 Luyện tập :
Bài 1 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 15- Yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở bài
tập
- Yêu cầu HS lấy thước kẻ và dùng phấn
vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm
vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB
có độ dài 1 dm
- HS viết : 10 cm = 1dm, 1 dm = 10cm
- Thao tác theo yêu cầu.
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to : 1 đêximet
- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau
- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thươc sau đó chấm điểm B trùng với điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB Bài 2 :
- Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2 dm
và dùng phấn đánh dấu
- Hỏi : 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet
? (Yêu cầu HS nhìn trên thước và trả lời )
- Yêu cầu HS viết kết quả vào vở bài tập
- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm bằng 20 cm
Bài 3 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn điền đúng phải làm gì ?
- Lưu ý cho HS có thể nhìn vạch trên thước
kẻ để đổi cho chính xác
- Có thể nói cho HS “mẹo” đổi : Khi muốn
đổi đêximet ra xăngtimet ta thêm vào sau
số đo dm 1 chữ số 0 và khi đổi từ xăngtimet
ra đêximet ta bớt đi ở sau số đo xăngtimet
1 chữ số 0 sẽ được ngay kết quả
- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét và
cho điểm
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ đêximet thành xăngtimet, hoặc từ xăngtimet thành đêximet
- HS làm bài vào Vở bài tập
- Đọc bài làm, chẳng hạn : 2 đêximet bằng 20 xăngtimet, 30 xăngtimet bằng 3 đêximet Bài 4 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 16ết
So tru
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hướng dẫn : Muốn điền đúng, HS phải
ước lượng số đo của các vật, của người
được đưa ra Chẳng hạn, bút chì dài 16 ,
muốn điền đúng hãy so sánh độ dài của bút
chì với 1 dm và thấy bút chì dài 16 cm,
không phải 16 dm
- Yêu cầu 1 HS chữa bài
- Hãy điền xăngtimet ( cm ), hoặc đêximet ( dm ) vào chỗ chấm thích hợp
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào Vở bài tập.
- HS đọc bài : Độ dài bút chì là 16 cm; độ dài gang tay của mẹ là 2 dm; độ dài 1 bươc chân của Khoa là 30cm; bé Phương cao 12 dm
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành đo chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
Thứ sau’ ngày 14 tháng 9 năm 2007
-Cũng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số
-Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Các thanh thẻ
Nội dung bài tập 1 viết sẳn trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 17Hoạt động 1 : Giới thiệu các thuật ngữ Số bị trừ – Số trừ – Hiệu :
Mục tiêu: Giúp HS biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả trong phép trừ : Số bị trừ – -Số trừ - Hiệu
Giới thiệu tương tự với phép tính cột dọc Trình bày bảng như phần bài học trong sách giáo khoa.
- Hỏi : 59 trừ 35 bằng bao nhiêu ?
- 24 gọi là gì ?
- Vậy 59 – 35 cũng gọi là hiệu Hãy nêu
hiệu trong phép trừ 59 – 35 = 24
- 59 trừ 35 bằng 24
- Là hiệu
- Hiệu là 24; là 59 – 35
Hoạt động 2 Luyện tập :
Bài 1 : Cũng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số
- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và
đọc phép trừ của mẫu
- Số bị trừ và số trừ trong phép tính
trên là những số nào ?
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ
và số trừ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở
bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
- 19 trừ 6 bằng 13
- Số bị trừ là 9, số trừ là 6
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- HS làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 2 :
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Bài toán còn yêu cầu gì về cách
tìm ?
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu
cách tính của phép tính này
- Cho biết số bị trừ và số trừ của các phép tính
- Tìm hiệu của các phép trừ
- Đặt tính theo cột dọc
- Viết 79 rồi viết 25 dưới 79 sao cho 5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 7 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 9 trừ 5 bằng 4, viết 4 thẳng 9 và 5, 7 trừ 2 bằng 5, viết 5 thẳng 7
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
- Viết lên bảng phép tính 59 – 35 = 24 và
yêu cầu HS đọc phép tính trên
- Nêu : trong phép trừ 59 – 35 = 24 thì 59
gọi là Số bị trừ, 35 gọi là Số trừ, 24 gọi
là Hiệu ( vừa nêu vừa ghi lên bảng giống
như phần bài học của sách giáo khoa)
- Hỏi : 59 là gì trong phép trừ 59–
Là số bị trừ ( 3 HS trả lời )
- Là số trừ ( 3 HS trả lời )
- Hiệu ( 3 HS trả lời )
Trang 18- Hãy nêu cách viết phép tính, cách
thực hiện phép tính trừ theo cột dọc
có sử dụng các từ “ số bị trừ, số trừ,
hiệu ”
- Yêu cầu HS làm bài trong Vở bài
tập
- Gọi HS nhận xét bài của bạn sau
đó nhận xét, cho điểm
và 2 Vậy 79 trừ 25 bằng 54
- Viết số bị trừ rồi viết số trừ dưới số bị trừ sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột chục Viết dấu -, kẻ vạch ngang Thực hiện tính trừ tìm hiệu từ phải sang trái
- HS tự làm bài, sau đó 1 HS lên bảng chữa
- HS nhận xét bài của bạn về cách viết
Bài 3 : -Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi : Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết độ dài đoạn dây còn
lại ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Có : 8dm
Cắt đi : 3dm
Còn lại : dm ?
- 1 HS đọc đề bài
- Sợi dây dài 8 dm, cắt đi 3 dm
- Hỏi độ dài đoạn dây còn lại
- Lấy 8 dm trừ 3 dm
- HS làm bài Bài giải Độ dài đoạn dây còn lại là :
8 – 3 = 5 ( dm ) Đáp số : 5 dm Có thể hỏi HS về các cách trả lời khác, chẳng hạn như : số dm còn lại là; Đoạn dây còn lại là ……
Yêu cầu HS nêu tên gọi các số trong phép trừ 8 dm – 3 dm = 5 dm
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 19.3 Củng cố , dặn dò :
- Nếu còn thời gian GV cho HS tìm nhanh hiệu của các phép trừ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tự luyện tập về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
………
………
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 21Tiết 8
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
-Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ
-Thực hiện phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số ( trừ nhẩm, trừ viết )
-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
-Làm quen với toán trắc nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Viết nội dung bài 1, bài 2 trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép trừ sau :
+ HS 1 : 78 – 51, 39 – 15
+ HS 2 : 87 – 43 , 99 – 72
- Sau khi HS thực hiện xong, GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết quả của từng phép tính
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy – học bài mới :
Hoạt đông 1 : Luyện tập :
Bài 1 : Củng co ácách thực hiện phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng Yêu cầu HS cách đặt tính, cách thực
hiện tính các phép tính : 88 – 36, 64 – 44
Nhận xét và cho điểm HS
- HS tự làm bài
- 2 HS lần lượt nêu
Bài 2 :
Yêu cầu HS đọc đề bài - Làm bài
- HS nêu cách nhẩm của từng phép tính trong bài ( tương tự như trên )
Bài 3 : Làn bảng con
Bài 4 : Củng cố cách giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài - Làm bài Bài giải
Số vải còn lại dài là :
9 – 5 = 4 ( dm ) Đáp số : 4 dm
Bài 5 :Giúp HS làm quen với toán trắc nghiệm :Học sinh tự làm và chữa bài
Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, nhắc nhở các em học chưa tốt, chưa chú ý
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 23Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :Giúp HS củng cố về :
-Đọc, viết, so sánh số có 2 chữ số ;-Số liền trước, số liền sau của một số
-Thực hiện phép tính cộng, trừ không nhớ các số có 2 chữ số
-Giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Đồ dùng phục vụ trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi tên bài lên bảng lớp 2 Dạy – học bài mới :
Bài 1 : Củng cố về :Đọc, viết, so sánh số có 2 chữ số
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS lần lượt đọc các số trên
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- Đọc số theo yêu cầu Bài 2 : Củng cố số liền trước, số liền sau của một số
- Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài vào Vở
KL: Số 0 là số bé nhất trong các số đã học,
số 0 là số duy nhất không có số liền trước
- HS làm bài
Bài 3 : C/ cố về thực hiện phép tính cộng, trừ không nhớ các số có 2 chữ số
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một cột, các HS khác tự làm vào Vở bài tập
- Có thể hỏi thêm về cách đặt tính, cách
tính của một phép tính cụ thể
- HS làm bài
- HS nhận xét bài của bạn về cả cách đặt tính và kết quả phép tính
Bài 4 : Củng cố về Giải bài toán có lời văn
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đọc đề bài trong SGK.
- Làm bài Bài giải Số học sinh đang học hát có tất cả là :
18 + 21 = 39 ( học sinh ) Đáp số : 39 học sinh
3 Củng cố , dặn dò :
Trò chơi : Công chúa và quái vật :
- Chuẩn bị : 1 hình vẻ như sau trên giấy Rô – Ky – to như SGV Một số câu hỏi liên quan đến các kiến thức củng cố
-GV chia lớp thành 2 đội thi đua nhau
*Nhận xét
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 24-Một số câu hỏi liên quan đến các kiến
thức cần củng cố, chẳng hạn như :
-Nêu các số từ 20 đến 30
-Số liền sau của 89 là số nào ?
-Các số nằm giữa 71 và 76 là những số nào ?
-Tìm kết quả của phép cộng có 2 số hạng đều bằng 42
-Tìm kết quả của phép trừ có số bị trừ và số trừ lần lượt là 78 và 56
-Cách chơi :
-GV chia lớp thành 2 đội thi đua nhau GV lần lượt đọc từng câu hỏi, các đội giơ tay xin trả lời Đội nào giơ tay trước được trả lời Nếu đúng thì cô Công chúa của đội bạn phải bước xuống 1 bậc thang Nếu sai cô công chúa của đội trả lời phải bước xuống 1 bậc thang Đội kia được quyền trả lời, nếu sai công chúa cũng phải bước xuống 1 bậc thang Cứ chơi như thế cho đến khi trả lời 5 đến 7 câu hỏi Kết thúc trò chơi, công chúa nào ở bậc thang cao hơn thì đội đó thắng cuộc
-Nhận xét tiết học
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Cong chua
Quai vat qqqqquáivật
1 2 3 4 5
Trang 25Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 26LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
-Cấu tạo thập phân của số có 2 chữ số
-Tên gọi các thành phần và kết quả của phép cộng, phép trừ
-Thực hiện phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
-Giải bài toán có lời văn
-Đơn vị đo độ dài đêximet, xăngtimet, quan hệ đêximet và xăngtimet
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Ghi sẳn nội dung bài tập 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn tên bài sau đó ghi lên bảng
2/Dạy – học bài mới :
Bài 1 : Giúp HS củng cố về cấu tạo thập phân của số có 2 chữ số
- Có thể hỏi thêm về cấu tạo các số
khác
- HS làm bài, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi, tự kiểm tra bài của mình
Bài 2 : Giúp HS củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả của phép cộng, phép trừ
- Yêu cầu HS đọc các chữ ghi trong cột
đầu tiên bảng a ( chỉ bảng )
- Yêu cầu HS làm bài Sau khi HS
làm xong GV cho HS khác nhận xét
GV đưa ra kết luận và cho điểm
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài sau đó nhận xét bài của bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình
Bài 3 : Giúp HS củng cố về thực hiện phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi
100
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Sau đó 1 HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách tính 65 – 11 ( có
thể hỏi với các phép tính khác )
- HS làm bài, 1 HS đọc chữa
- 5 trừ 1 bằng 4, viết 4 thẳng 5 và 1 6 trừ
1 bằng 5, viết 5 thẳng 6 và 1 Vậy 65 trừ
11 bằng 54
Bài 4 : Giúp HS củng cố về giải bài toán có lời văn
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập - Đọc đề bài trong SGK
- Làm bài
Bài 5 : : Giúp HS củng cố về đơn vị đo độ dài đêximet, xăngtimet, quan hệ
đêximet và xăngtimet
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đọc to kết
quả - Làm bài : 1 dm = 10 cm 10 cm = 1 dm
3 Củng cố , dặn dò :- GV nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, nhắc nhở
các em còn chưa tốt, chưa chú ý
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 27a- Số liền trớc của 61 là
b- Số liền sau của 99 là
Bài 3: Tính
42 84 60 66 5 + + + + +
54 31 25 16 23
Bài 4: Mai và Hoa làm đợc 36 bông hoa, riêng Hoa làm đợc 16 bông hoa Hỏi Mai làm đợc bao nhiêu bông hoa?
Bài 5: Độ dài quyển sách Toán 2 là
* HS làm bài vào giấy KT
D- Các hoạt động nối tiếp; Thu bài- Nhận xét giờ
đáp án:Bài 1: 3 điểm( Mỗi số viết đungs cho 1/6 điểm)
Bài 2: 1 điểm( Mỗi phần cho 0,5 điểm)
Bài 3: 2,5 điểm( Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm)
Bài 4: 2,5 điểm ( - Câu trả lời đúng cho 1 điểm;
- Phép tính đúng cho 1 điểm;
- Đáp số đúng cho 0,5 điểm) Bài 5: 1 điểm.
Ngửụứi thieỏt keỏ vaứ thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Lan – Lụựp 2A
Trang 28I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
-Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính theo cột dọc
-Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng gài, que tính
-Mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
2 Dạy – học bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu 6 + 4 = 10 :
Mục tiêu: -Củng cố phép cộng có tổng bằng 10
- GV yêu cầu HS lấy 6 que tính đồng thời GV
gài 6 que tính lên bảng gài
- GV yêu cầu HS lấy 4 que tính đồng thời
cũng gài thêm 4 que tính lên bảng gài và nói :
Thêm 4 que tính
- Yêu cầu HS gộp rồi đếm xem có bao nhiêu
que tính
- Viết cho cô phép tính
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- Tại sao các em lại viết như vậy ?
- Lấy 6 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- HS đếm và đưa kết quả 10 que tính.
- 6 + 4 = 10
- HS viết :
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục
Hoat động 2 :Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 : -Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính theo cột dọc
- Viết lên bảng phép tính 9 + = 10 và hỏi:
9 cộng mấy bằng 10 ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu cả lớp đọc phép tính vừa hoàn
Trang 29đọc chữa bài tra bài của bạn và bài của mình Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo để
chữa bài cho nhau
- Hỏi : Cách viêt, cách thực hiện 5 + 5 ? ( có
thể hỏi với nhiều phép tính khác )
- HS làm bài và kiểm tra bài của bạn.
- 5 cộng 5 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục
Bài 3 :
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả cuối
cùng vào sau dấu = không phải ghi phép tính
trung gian
- Gọi HS đọc chữa
- Tại sao 7 + 3 + 6 = 16 ?
- Có thể hỏi tương tự với các phép tính khác
- Bài toán yêu cầu tính nhẩm
- Đọc làm bài, chẳng hạn : 7 cộng 3 cộng 6 bằng 16
- Vì 7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 6 bằng 16
Bài 4 : Trò chơi : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Mục tiêu: -Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
GV sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ Chia lớp thành 2 đội chơi, 2 đội lần lượt đọc các giờ mà GV quay trên mô hình Tổng kết, sau 5 đến 7 lần chơi đội nào nói đúng nhiều hơn thì thắng cuộc
- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
.3 Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại bài, tập nhẩm các phép tính có dạng như bài tập
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 32-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng gài, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
+ HS 1 thực hiện đặt tính rồi tính : 2 + 8; 3 + 7; 4 + 6
+ HS 2 tính nhẩm : 8 + 2 + 7; 5 + 5 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới :
.1 Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng 26 + 4 :
M t: Giúp Hs biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4
- Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 4
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- Ngoài dùng que tính để đếm chúng ta
còn có cách nào nữa ?
- Hướng dẫn thực hiện phép cộng 26 + 4
GV vừa thao tác vừa yêu cầu HS làm
theo Vậy 26 cộng 4 bằng 30
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và tính
- Hỏi : Em đã thực hiện cộng như thế
nào ? ( GV cho nhiều HS nói )
- HS thao tác trên que tính và trả lời:
26 que tính thêm 4 que tính là 30 que tính
- Thực hiện phép cộng 26 + 4
- HS làm theo GV sau đó nhắc lại :
- GV tiến hành như phần hđ1
- Nêu bài toán có 36 que tính thêm 24 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Hãy dùng que tính tìm kết quả của bài
toán
- Ta còn cách nào để tìm ra 60 que tính
mà không cần sử dụng que tính ?
- Lắng nghe và suy nghĩ
- 36 que tính thêm 24 que tính là 60 que tính
- Thực hiện phép cộng 36 + 24
6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1
2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 là 6, viết 6 (
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 3336
24
60
+
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính Sau
đó yêu cầu HS nêu cách tính GV cho
nhiều HS nêu lại cách cộng
thẳng 3 và 2 ) Vậy 36 + 24 = 60
Hoạt động 3 : Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :Củng cố cách thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4; 36 + 24 (cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết )
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, các
HS khác làm bài vào Vở bài tập
- Hỏi thêm về cách thực hiện các
phép tính 42 + 8 và 63 + 27 ( chú ý
cho nhiều HS trả lời )
- HS làm bài
- Nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 42 + 8 và 63 + 27 tương tự với phép tính 36+
24 đã giới thiệu ở trên
Bài 2 :Củng cố cách giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Làm thế nào để biết cả nhà nuôi bao
nhiêu con gà ?
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
Nhà Mai nuôi : 22 con gà
Nhà Lan nuôi : 18 con gà
Cả hai nhà nuôi : con gà ?
- HS đọc đề bài
- Cho biết nhà Mai nuôi 22 con gà, nhà Lan nuôi 18 con gà
- Hỏi cả 2 nhà nuôi bao nhiêu con gà
- Thực hiện phép cộng 22 + 18
- HS tóm tắt và trình bày bài giải Bài giải
Số con gà cả hai nhà nuôi là :
22 + 18 = 20 ( con gà ) Đáp số : 40 con gà Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS đọc các phép tính trên
- Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu : 19 + 1 = 20
- HS làm bài
- HS nêu phép cộng,
- Cả lớp đồng thanh
3 Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét tiết học
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 34- GV nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, chú ý nghe giảng Nhắc nhở các
em còn chưa chú ý
- Dặn dò HS về nhà viết các phép cộng có tổng là 30 theo mẫu : 21 + 9 = 30
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 36ế t 14
Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
-Giúp HS củng cố về :
-Phép cộng có tổng bằng 10 ( tính nhẩm, tính viết )
-Phép cộng dạng : 26 + 4 và 36 + 24
-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
-Đơn vị đo độ dài dm, cm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Đồ dùng phục vụ trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau : thực hiện 2 phép tính 32 + 8 và 41 + Nêu cách đặt tính,
B Dạy – học bài mới :
Hoạt đông’.1: Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 Luyện tập :
Bài 1 : Củng cố về :Phép cộng có tổng bằng 10 ( tính nhẩm, tính viết )
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
cuối cùng vào Vở bài tập
- Gọi HS đọc chữa bài
- HS tự làm bài
- Đọc chữa, chẳng hạn : 9 cộng 1 bằng 10; 10 cộng 5 bằng 15
Bài 2 : Củng cố về phép cộng dạng : 26 + 4 và 36 + 24
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực
hiện phép tính : 7 + 33; 25 + 45
- HS làm bài
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính từ phải sang trái như đã giới thiệu ở tiết trước
Bài 3 :
- Tiến hành tương tự như với bài 2
Bài 4 : Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Bài toán cho biết những gì?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu học
sinh ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc đề bài
- Số học sinh của cả lớp
- Có 14 HS nữ và 16 HS nam
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 37- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và gọi tên
các đoạn thẳng trong hình
- Đoạn thẳng AO dài bao nhiêu xăngtimet ?
- Đoạn thẳng OB dài bao nhiêu xăngtimet ?
- Muốn biết đoạn thẳng AB dài bao nhiêu ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Đoạn AO, OB, AB
.3 Củng cố , dặn dò :
Trò chơi : Xây nhà
- Chuẩn bị : 2 hình vẽ ngôi nhà trên bảng phụ hoặc trên giấy Rô – ky to Các mảnh giấy có ghi các tổng tương ứng với các tổng ghi trên ngôi nhà Chẳng hạn:
- Cách chơi : Chọn 2 đội chơi, mỗi đội chơi có 5 em Khi chơi các em phải nhẩm nhanh kết quả các phép tính trên ngôi nhà, tìm mảnh giấy có kết quả tương ứng và dán vào đúng vị trí Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà có mái đỏ, tường vàng, cửa xanh Đội nào dán đúng, xong trước là đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
58
Trang 38-Biết cách thực hiện phép cộng 9 + 5
-Lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số
-Áp dụng phép cộng dạng 9 cộng với một số để giải các bài toán có liên quan.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Bảng gài, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
2 Dạy – học bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu phép cộng 9 + 5 :
Mục tiêu: Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng 9 + 5
- Nêu bài toán : có 9 que tính, thêm 5 que tính
Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Hỏi : Em làm như thế nào ra 14 que tính
- Ngoài cách sử dụng que tính chúng ta còn
cách nào khác không ?
- Sử dụng bảng gài, que tính H/ dẫn HS thực
hiện phép cộng bằng que tính theo các bước
như đã giới thiệu khi dạy phép cộng 26 + 4
Hướng dẫn thực hiện tính viết.
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS khác nhắc lại
- Nghe và phân tích bài toán
- HS thao tác trên que tính và trả lời: có tất cả 14 que tính
- Đếm thêm 5 que tính vào 9 que tính;
- Thực hiện phép cộng 9 + 5
9 cộng 5 bằng 14, viết 4 (thẳng cột với 9 và 5), viết vào cột chục
Hoạt đông’.2: Lập bảng công thức : 9 cộng với một số :
Mục tiêu: Giúp HS lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số - Yêu cầu
HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép cộng trong phần bài học- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức
Hoạt đông3 : Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
9 5
1 4 +
Trang 39- Yêu cầu HS nhớ lại bảng các công
thức vừa học và tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách
thực hiện phép tính : 7 + 33; 25 + 45
- HS tự làm bài Sau đó, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2 :
- Bài toán yêu cầu tính theo dạng gì ?
- Ta phải lưu ý điều gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài tập
- Yêu cầu nêu cách tính của 9 + 8, 9 + 7
(cho nhiều HS trả lời )
- Tính viết theo cột dọc
- Viết số sao cho cột với đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- HS làm bài
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nêu đầu bài
- Viết lên bảng : 9 + 6 + 3 và yêu cầu HS
nêu các cách tính
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Tính
- Có thể tính là 9 cộng 6 bằng 15, 15 cộng 3 bằng 18 hoặc 6 cộng 3 bằng 9,
9 cộng 9 bằng 18
- HS tự làm bài cá nhân
- 1 HS đọc bài làm của mình Các HS còn lại theo dõi và nhận xét
Bài 4 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu cây ta làm
Tất Cả có : cây ? .
- Có thể hỏi thêm về cách thực hiện phép
tính 9 + 6
- HS đọc đề bài
- Có 9 cây, thêm 6 cây
- Hỏi tất cả có bao nhiêu cây ?
2.4 Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, chú ý nghe giảng, nhắc nhở các
em còn chưa chú ý
- Dặn dò HS học thuộc lòng bảng công thức 9 cộng với một số
Toán
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A
Trang 40ết 16
29 5 34 +
29 + 5
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
-Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5
-Cũng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng gài, que tính
-Nội dung bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1 thực hiện phép tính : 9 + 5; 9 + 3; 9 + 7 Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7
+ HS 2 tính nhẩm : 9 + 5 + 3; 9 + 7 + 2 Nêu cách tính 9 + 7 + 2.
- Nhận xét và cho điểm HS
B Dạy – học bài mới :
Hoạt động1 Giới thiệu bài :
Hoạt động 2: Phép cộng 29 + 5 :
Mục tiêu: Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 +
5
Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả
GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng
dẫn HS tìm kết quả của 29 + 5 bv
Vậy 29 + 5 = 34
Bước 3 : Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu
lại cách làm của mình.
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 29+ 5
- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 34 que tính ( các em có thể tìm theo nhiều cách khác nhau)
Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng
14, viết 4 thẳng 5 và 5, nhớ 1 2 thêm 1 là 3, viết 3 vào cột chục Vậy 29 + 5 =
34
Hoạt động.3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1 : Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thị Lan – Lớp 2A