Củng cố cách thực hiện phép cộng có tổng bằng 100

Một phần của tài liệu Giáo án toán lớp 2-Phần 1 (Trang 96 - 106)

- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a .

- Yêu cầu HS tự làm bài ,2 HS làm trên bảng lớp .

- Gọi HS nhận xét . Kết luận và cho điểm HS .

- Lấy 58 cộng 12, được bao nhiêu ghi vào thứ nhât sau đó lại lấy kết quả vừa tính cộng tiếp với 30 dược bao nhiêu lại ghi vào thứ hai .

+ 12 +30 +15 -20

Bài 4 : Áp dụng phép cộng có tổng bằng 100 để giải các bài tập - Gọi 1 HS đọc đề bài .

- Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ? -Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập .

Tóm tắt Sáng bán : 85kg Chiều bán nhiều hơn sáng: 15kg Chiều bán : . . . kg

- Đọc đề bài .

- Bài toán về nhiều hơn . - Làm bài .

Bài giải

Số kilôgam đường bán buổi chiều là :

85 +15 = 100 (kg )

Đáp số : 100kg đường.

4 Hoạt động4. Củng cố , dặn dò : - Nhận xét tiết học .

58 70 100

35 50 30

Ti ết 41

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007 Toán

LÍT ( l ) I MUẽC TIEÂU :

Giuùp HS :

-Có biểu tượng về ít hơn, nhiều hơn (với nước ,vơi sữa ...) -Nhận biết được đơn vị đo thể tích :lít tên gọi và ký hiệu ( l ) . -Biết làm phép tính cộng, trừ số đo thể tích có đơn vị là lít 9 (l ) . II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Một số vật đựng : cốc , can, bình nước, xô . -Can đựng nước có vạch chia (18l , 20l ).

-Nếu không có vật thật thì vẽ tranh bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Kiêûm tra bài củ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài .

+ HS 1 làm bài : Đặt tính rồi tính : 37 + 63 ; 18 + 82 ; 45 + 55.

+ HS 2 tớnh nhaồm 10 + 90 ; 30 + 70 ; 60 + 40 - Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2. Giói thiệu nhiều hơn ( nước ) và ít hơn ( nước ) :

Mục tiêu: Giúp HS có biểu tượng về ít hơn, nhiều hơn (với nước ,vơi sữa ...) - Cho HS quan sát 1 cốc nước và 1 bình

nước ;một can nước và 1 ca nước yêu cầu nhận xét về mức nước .

đọc số đo ghi trên quả cân .

- Cốc nước có ít hơn bình nước , bình nước có nhiều hơn cốc nước . - Can đựng được nhiều nước hơn ca . Ca dựng được ít nước hơn can .

Hoạt động 3: Giới thiệu lít ( l )

Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đơn vị đo thể tích :lít tên gọi và ký hiệu ( l ) - Để biết trong cốc ca , can có bao nhiêu

nước ; cốc ít hơn ca bao nhiêu nước ...ta dùng đơn vị đo là lít –viết tắt là l.

- GV viết lên bảng: lít– l và y/c HS đọc - Đưa ra 1 túi sữa ( 1l ) yêu cầu HS đọc số ghi trên bao bì để trả lời trong túi có bao nhiêu sữa .

- Quan sát .

- Lít .

- Trong túi có 1 lít sữa .

cầu HS đọc mức nước có trong can . Hoạt động 4: Luyện tập – thực hành : Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài . - HS tự kàm bài, 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau .

Bài 2 :

- Hỏi bài toán yêu cầu làm gì ?

- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài . - Viết lên bảng :9l + 8l = 17l và yêu cầu HS đọc phép tính .

-Hỏi : tại sao 9l + 8l = 17l

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính cộng , trừ với các số đo có đơn vị là l.

- Yêu cầu HS tự làm bài . - Nhận xét và cho điểm HS .

- Tính .

- Là các số đo thể tích có đơn vị là lít.

- 9 lít cộng 8 lít bằng 17 lít . -Vì 8 + 9 = 17

- Thực hiện phép tính với các số chỉ số đo , ghi kết quả rồi ghi tên đơn vị vào sau kết quả .

- HS làm bài ,1 HS đọc chữa bài . Bài 3 :

- Yêu cầu HS quan sát tranh phần a . - Hỏi : trong can đựng bao nhiêu lít nước - Chiếc xô đựng bao nhiêu lít nước ? - Nêu bài toán :trong can có 18 lít nước . Đổ nước trong can vào đầy 1 chiếc xô 5 lít . Hỏi trong can còn bao nhiêu lít nước ?

- Tại sao ?

- Yêu cầu HS đọc lại phép tính .

- Treo tranh phần b và yêu cầu HS dựa vào tranh nêu bài toán ( có thể đặt câu hỏi gợi ý như trên )

- Trong can còn lại bao nhiêu lít ? Vì sao - Tiến hành tương tự như trên .

- Can đựng 18 lít nước . - Xô đựng 5 lít nước - Trong can còn 13 lít .

- Vì 18l – 5l = 13l .

- Trong can có 10 lít nước . Đổ nước trong can vào đầy 1 chiếc ca đựng được 2 lít . Hỏi trong can còn lại bao nhieâu lít .

- Còn 8l ; vì 10l – 2l = 8l

- Ruùt ra pheùp tính : 20l – 10l = 10l Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu lít nước mắm ta làm như thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập , 1HS lên bảng làm bài .

Tóm tắt

Lần đầu 12l

- Đọc bài .

- Thực hiện phép tính 12l + 15l -Làm bài tập .

Bài giải

Cả 2 lần cửa hàng bán là :

Ti ết 42 Laàn sau 15l Cả 2 lần ... l ?

-Nhận xét và cho điểm HS .

12 + 15 = 27 (l )

Đáp số : 27l . Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò :

- Yêu cầu HS viết theo lời đọc của GV : 3l , 4l , 7l . - Yêu cầu HS đọc các đơn vị viết trên bảng : 5l , 7l , 10l . - Dặn dò HS ghi nhớ tên gọi , ký hiệu đơn vị lít (l ) .

Thứ………ngày………..tháng……….năm 2006 LUYỆN TẬP

MUẽC TIEÂU :

Giuùp HS cuûng coá veà : ẹụn vũ ủo theồ tớch (l)

Thực hiện phép tính cộng , trừ với số đo thể tích có đơn vị lít (l) . Giải bài toán có lời văn .

ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Tranh bài tập 2 ( hoặc vật thật )

Chuẩn bị 2 cốc (loại 0,5l ); 4 cốc (loại 0,25l ).

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Kiẻm tra bài củ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau : + HS 1: Đọc viết các số đo thể tích có đơn vị lít (l) + HS 2: tính : 7l + 8l = 3l + 7l + 4l = 12l + 9l = 7l + 12l + 2l = - Nhận xét và cho điểm HS

Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài

GV giứoi thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . 2.2 Luyện tập :

Bài 1

- Yêu cầu HS nêu đề bài .

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài; HS cả lớp làm bài trong Vở bài tập .

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.

- Yêu cầu nêu cách tính 35l - 12l

- Tính - Làm bài .

- Bạn làm đúng / sai .

- 35 trừ 12 bằng 23 .Vậy 35l trừ 12l

- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong cả 3 cốc ?

- Kết quả là bao nhiêu ?

-Tiến hành tương tự với phần b và c.

+Yêu cầu nhìn tranh nêu bài toán tương ứng rồi nêu phép tính .

- 1l + 2l + 3l = 6l

b) Can thứ nhất đựng 3l nước , can thứ hai đựng 5l nước . Cả hai can dựng bao nhiêu lít ?(3l + 5l = 8l ) c) Có 2 can nước (dầu ...) can thứ nhất đựng 10l , can thứ hai đựng 20l.

Hỏi cả hai can đựng bao nhiêu lít ? 10l + 20l = 30l

Bài3 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định dạng bàivà ự giải .

- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.

Bài giải

Số lít dầu thùng thứ hai có là : 16 – 2 = 14 (l)

Đáp số : 14l . Bài 4 :

- Lần lượt đưa ra 2cốc loại 0,5l và 4 cốc loại 0,25l (nếu có thì đưa cả 10 cốc loại 0,1l ) và yêu cầu HS thực hành rót nước . - Yêu cầu so sánh mức nước giữa các lần với nhau .

- Kết luận : có 1l nước nếu đổ vào càng nhiều cốc ( các cốc như nhau ) thì nước trong mỗi cốc càng ít .

+ Lần 1 : rót đầy 2 cốc . + Lần 2 : rót đầy 4 cốc . + Lần 3 : rót đầy 10 cốc .

-Cốc lần 1 đựng nhiều nước hơn cốc lần 2 . Cốc lần 2 đựng nhiều nước hơn cốc lần 3. Cốc lần 1 dựng nhiều nước hơn cốc lần 3 (cho HS nói ngược lại ).

2.3 Củng cố , dặn dò : - Trò chơi : Thi đong dầu .

- Nội dung : có 7l dầu trong thùng và 2 chiếc can không . Một chiếc chứa được chiếc còn lại chứa được 1l . Hãy tìm cách lấy được 4l dầu sau 2 lần đong .

- Cách chơi : chia lớp thành các đội. Đội nào tìm ra kết quả trước là đội thắng cuộc(nên chuẩn bị vật thật cho HS đong) .

- Lời giải : Lần 1 : đổ nước từ thùng vào đầy can 5l

Lần 2 : đổ nước từ can5l vào đầy can 1l , trong can 5lcòn lại 4l.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

………

………

Ti ế t 43

………

………

Thứ………ngày………..tháng……….năm 2006 LUYỆN TẬP CHUNG

MUẽC TIEÂU :

Giuùp HS cuûng coá veà :

Phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 .

Đơn vị đo khối lượng :kilôgam (kg);đo thể tích : lít (l) .

Tên gọi và mối quan hệ giữa các thành phần trong phép cộng . Giải toán có lời văn .

Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Hình vẽ bài tập 2 .Cân bàn , vật để cân (bài 5) . Nội dung bài tập 3 (viết sẵn trên bảng phụ ) . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng . Dạy học bài mới :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài . - HS làm bài. Sau đó nối tiếp (theo bàn hoặc theo tổ )báo cáo kết quả từng phép tính .

Bài 2 :

- Treo tranh, đặt câu hỏi hướng dẫn như bài tập 2, tiết 42.

- Hỏi tương tự với các câu khác .

a) Có 2 bao gạo, bao thứ nhất nặng 25kg, bao thứ 2 nặng 20kg. Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam?

25kg + 20kg = 45kg

b)Thùng thứnhất đựng 15l nước , thùng thứ 2 đựng 30l. Hỏi cả 2 thùng đựng bao nhiêu lít nước?

15l + 30l = 45l

Bài 3 :

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Yêu cầu nêu phép tính có số hạng là 63

và 29

- Làm bài .

- 63 cộng 29 bằng 92

Bài 4 :

- Hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh nói rõ bài toán đã cho những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS đọc đề bài hoàn chỉnh rồi giải .

- Giải bài toán theo tóm tắt.

- Lần đầu bán 45 kg gạo. Lần sau bán 38 kg .

- Cả 2 lần bán được bao nhiêu kg gạo ? Bài giải

Số gạo cả hai lần bán là : 45 + 38 = 83 ( kg )

Đáp số : 83 kg gạo . Bài 5 :

- Yêu cầu HS quan sát hình và cho biết túi gạo nặng bao nhiêu kilôgam?

- Vì sao ?

Yêu cầu HS khoanh vào câu trả lời đúng .

- Túi gạo cân nặng 3 kg.

-Vì túi gạo và 1kg nặng bằng 4kg (2kg + 2kg = 4kg )vậy túi gạo bằng 4kg trừ 1kg bằng 3 kg .

- C 3kg 2.3 Củng cố , dặn dò :

- Trò chơi : dãy số kỳ diệu . Chuẩn bị dãy số như sau :

24 36 44

- Yêu cầu : điền các số còn thiếu vào các ô trống sao cho tổng 3 ô liên tiếp baèng 100 .

- Cách chơi : chia lớpthành 4 đội . Đội nào nghĩ ra trước , điền đúng là đội thắng cuộc .

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………..

Ti ế t 45

Thứ………ngày………..tháng……….năm 2006 TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG MUẽC TIEÂU :

Biết cách tìm số hạng trong một tổng .

Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan đến tìm số hạng trong một tổng . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Các hình vẽ trong bài học .

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Giới thiệu bài :

- Viết lên bảng 6 + 4 và yêu cầu tính toồng ?

- Hãy gọi tên các thành phần trong phép cộng trên .

- Giới thiệu : Trong các giờ học trước các em đã được học cách tính tổng của các số hạng đã biết. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm một số hạng chưa biết trong một tổng khi biết tổng và số hạng kia .

6 + 4 = 10

- 6 và 4 là các số hạng, 10 là tổng .

Dạy học bài mới :

2.1 Giới thiệu cách tìm một số hạng trong một tổng : Bước 1 :

- treo lên bảng hình vẽ 1 trong phần bài học .

- Hỏi : Có tất cả bao nhiêu ô vuông ? Được chia làm mấy phần ? Mỗi phần có maáy oâ vuoâng ?

- 4 cộng với 6 bằng mấy ? - 6 bằng 10 trừ mấy ?

- 6 là số ô vuông của phần nào ? - 4 là số ô vuông của phần nào ?

- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông của phần thứ hai ta được số ô vuông của phần thứ nhất .

- Tiến hành tương tự để HS rút ra kết luận .

- Lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông

- Có tất cả có 10 ô vuông, chia thành 2 phần. Phần thứ nhất có 6 ô vuông. Phần thứ hai có 4 ô vuông .

- 4 + 6 = 10 - 6 = 10 – 4 - Phần thứ nhất . - Phần thứ hai .

- HS nhắc lại kết luận .

của phần thứ nhất ta được số ô vuông cuûa phaàn hai .

Treo hình 2 lên bảng và nêu bài toán.

Có tất cả 10 ô vuông. Chia làm 2 phần.

Phần thứ hai có 4 ô vuông. Phần thứ nhất chưa biết ta gọi là x. ta có x ô vuông cộng 4 ô vuông bằng 10 ô vuông.

Viết lên bảng x + 4 = 10 .

- Hãy nêu cách tính số ô vuông chưa bieát.

- Vậy ta có : Số ô vuông chưa biết bằng 10 trừ 4 .

Viết lên bảng x = 10 – 4

- Phần cần tìm có mấy ô vuông ? - Viết lên bảng : x = 6 .

- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng .

- Hỏi tương tự để có : 6 + x = 10 x = 10 – 6 x = 4

- Lấy 10 trừ 4 ( vì 10 là tổng số ô vuông trong hình. 4 ô vuông là phần đã biết ) .

- 6 oâ vuoâng . x + 4 = 10 x = 10 – 4 x = 6

Bước 2 : Rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép cộng của bài để rút ra kết luận . - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh từng bàn, tổ, cá nhân đọc .

-Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia .

- HS đọc kết luận và ghi nhớ .

2.2 Luyện tập – Thực hành :

Một phần của tài liệu Giáo án toán lớp 2-Phần 1 (Trang 96 - 106)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(106 trang)
w