- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các đoạn thẳng .
- Vậy tất cả có bao nhiêu đoạn thẳng ? - Ta phải khoanh vào chữ nào ?
- Có được khoanh vào các chữ khác khoâng ? vì sao ?
- HS đọc đề bài .
- MO, MP, MN, OP, ON, PN . - Có 6 đoạn thẳng .
- D . 6 đoạn thẳng .
- Không, vì 3, 4, 5 đoạn thẳng không phải là câu trả lời đúng . .3 Củng cố , dặn dò :
Trò chơi : Thi Vẽ
- Chuẩn bị : Vẽ trên bảng phụ hoặc trên giấy 2 hình vẽ ngôi nhà ( hoặc hình khác ) đang vẽ dở . Chẳng hạn:
Một số câu hỏi về kiến thức cần củng cố . Chẳng hạn :
1. Nêu một phép tính cùng dạng với 9 + 5 đã học .
2. Đặt tính và thực hiện phép tính 39 + 15 .
cờ. Nếu trả lời đúng được vẽ 1 nét trong hình
. Nếu trả lời sai thì không được vẽ mà đội bạn có quyền trả lời. Nếu đội bạn trả lời đúng cũng được vẽ 1 nét trong hình. Lưu ý các nét vẽ phải là nét nối các điểm có trong hình với nhau. Đội nào vẽ xong nhà trước là đội thắng cuộc .
Chú Ý : Trong hình vẽ cho HS chơi trò chơi, GV không vẽ nét đứt.
(Tiết 19) Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2008
Toán
8 CỘNG VỚI MỘT SỐ 8 + 5
I MUẽC TIEÂU : Giuùp HS :
-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 .
-Lập và học thuộc các công thức 8 cộng với một số ( cộng qua 10 ) . -Củng cố ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn .
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Giới thiệu bài :
2. Dạy – học bài mới :
Hoạt động1 : Giới thiệu phép cộng 8 + 5 :
Mục tiêu: -Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 . Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : có 8 que tính, thêm 5 que tính. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ? - Hỏi : Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bước 2 : Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện pheùp tính .
- Hỏi : Đặt tính như thế nào ? - Tính như thế nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Nghe và phân tích bài toán . - Thực hiện phép cộng 8 + 5 . - HS sử dụng que tính sau đó báo cáo kết quả với GV. Nêu cách tìm kết quả của mình
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài ra nháp .
- Đặt tính sao cho các đơn vị thẳng cột với nhau ( 5 thẳng 8 ) .
-H Sneâu Hoạt động 2. Lập bảng công thức : 8 cộng với một số :
Mục tiêu: -Lập và học thuộc các công thức 8 cộng với một số ( cộng qua 10 )
- GV ghi phần các công thức như bài học - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của
- Xóa dần các công thức trên bảng cho HS học thuộc lòng .
- Học thuộc lòng các công thức . Hoạt động.3 :Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :Củng cố cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5
- Yêu cầu HS tự làm bài . - HS tự làm bài cá nhân. Sau đó, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau .
Bài 2 :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 3 con tính .
- Hỏi 2 HS lên bảng câu hỏi sau : - Nêu cách thực hiện 8 + 7
- Nêu cách thực hiện 8 + 8
- Làm bài tập .
- 8 cộng 7 bằng 15, viết 5 thẳng cột với 8 và 7, viết 1 vào cột chục.
- 8 cộng 8 bằng 16, viết 6 thẳng cột với 8 và 7, viết 1 vào cột chục.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nêu đầu bài .
- Hỏi : Vậy chúng ta có được thực hiện pheùp tính ( vieát ) khoâng ?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở bài tập .
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng .Yêu cầu HS nêu cách nhẩm 8 + 6 và 8 + 2 + 4 .
- Nhận xét về kết quả 2 phép tính trên . - Tại sao ?
Kết luận vì 6 = 2 + 4 nên khi biết 8 + 6=
14 thì có thể biết ngay 8 + 2 + 4 = 14 .
- Tớnh nhaồm .
- Không đặt tính. Ghi ngay kết quả cuối cùng vào Vở bài tập .
- HS làm bài .
- HS nhận xét bài của bạn .
- 8 cộng 6 bằng 14. 8 cộng 2 bằng 10, 10 cộng 4 bằng 14 .
- Baèng nhau . - Vì 4 + 2 = 6 .
Bài 4 : -Củng cố ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn . - Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Bài toán cho biết những gì ? - Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Làm cách nào để biết số tem của hai bạn
?
- Tại sao ?
- Yêu cầu HS làm bài .
- 1 HS đọc đề bài .
- Hà có 8 con tem, Mai có 7 con tem .
- Số tem của 2 bạn .
- Thực hiện phép tính 8 + 7 .
- Vì 8 và 7 là số tem của từng bạn.
Muốn tính số tem của cả hai bạn ta phải cộng hai số với nhau .
-HS ghi tóm tắt , trình bày bài giải vào Vở bài tập .
Hoạt động.4 Củng cố , dặn dò :
- Tổ chức trò chơi : thi học thuộc lòng bảng các công thức 8 cộng với một số .
- GV tổng kết tiết học . Dặn dò HS học thuộc lòng bảng công thức trên .
(Ti
ết 20) Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2007
Toán 28 + 5 I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS :
Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 28 + 5 .
Áp dụng phép cộng dạng 28 + 5 để giải các bài toán có liên quan . Cũng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước .
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1 : đọc thuộc lòng bảng các công thức 8 cộng với 1 số . + HS 2 tớnh nhaồm : 8 + 3 + 5 , 8 + 4 + 2 , 8 + 5 + 1 - Nhận xét và cho điểm HS .
2. Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . Hoạt động 1: phép cộng 28 + 5 :
Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 28 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hieọn pheựp tớnh.
- Hỏi : Em đã đặt tính như thế nào ? - Tính như thế nào ?
- Yêu cầu một số HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính trên.
- Nghe và phân tích đề toán .
- Thực hiện phép cộng 28+ 5 .
- Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 33 que tính .
-
- Viết 28 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 8.Viết dấu + và kẻ vạch ngang.
- Tính từ phải sang trái : H S nêu Vậy 28 cộng 5 bằng 33.
Hoạt động 2. Luyện tập – Thực hành :