Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng. Làm quen với bài toán trắc nghiệm có

Một phần của tài liệu Giáo án toán lớp 2-Phần 1 (Trang 45 - 50)

- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các đoạn thẳng .

- Vậy tất cả có bao nhiêu đoạn thẳng ? - Ta phải khoanh vào chữ nào ?

- Có được khoanh vào các chữ khác khoâng ? vì sao ?

- HS đọc đề bài .

- MO, MP, MN, OP, ON, PN . - Có 6 đoạn thẳng .

- D . 6 đoạn thẳng .

- Không, vì 3, 4, 5 đoạn thẳng không phải là câu trả lời đúng . .3 Củng cố , dặn dò :

Trò chơi : Thi Vẽ

- Chuẩn bị : Vẽ trên bảng phụ hoặc trên giấy 2 hình vẽ ngôi nhà ( hoặc hình khác ) đang vẽ dở . Chẳng hạn:

Một số câu hỏi về kiến thức cần củng cố . Chẳng hạn :

1. Nêu một phép tính cùng dạng với 9 + 5 đã học .

2. Đặt tính và thực hiện phép tính 39 + 15 .

cờ. Nếu trả lời đúng được vẽ 1 nét trong hình

. Nếu trả lời sai thì không được vẽ mà đội bạn có quyền trả lời. Nếu đội bạn trả lời đúng cũng được vẽ 1 nét trong hình. Lưu ý các nét vẽ phải là nét nối các điểm có trong hình với nhau. Đội nào vẽ xong nhà trước là đội thắng cuộc .

Chú Ý : Trong hình vẽ cho HS chơi trò chơi, GV không vẽ nét đứt.

(Tiết 19) Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2008

Toán

8 CỘNG VỚI MỘT SỐ 8 + 5

I MUẽC TIEÂU : Giuùp HS :

-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 .

-Lập và học thuộc các công thức 8 cộng với một số ( cộng qua 10 ) . -Củng cố ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn .

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính .

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Giới thiệu bài :

2. Dạy – học bài mới :

Hoạt động1 : Giới thiệu phép cộng 8 + 5 :

Mục tiêu: -Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 . Bước 1 : Giới thiệu

- Nêu bài toán : có 8 que tính, thêm 5 que tính. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ? - Hỏi : Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?

Bước 2 : Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .

Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện pheùp tính .

- Hỏi : Đặt tính như thế nào ? - Tính như thế nào ?

- Yêu cầu HS nhắc lại

- Nghe và phân tích bài toán . - Thực hiện phép cộng 8 + 5 . - HS sử dụng que tính sau đó báo cáo kết quả với GV. Nêu cách tìm kết quả của mình

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài ra nháp .

- Đặt tính sao cho các đơn vị thẳng cột với nhau ( 5 thẳng 8 ) .

-H Sneâu Hoạt động 2. Lập bảng công thức : 8 cộng với một số :

Mục tiêu: -Lập và học thuộc các công thức 8 cộng với một số ( cộng qua 10 )

- GV ghi phần các công thức như bài học - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của

- Xóa dần các công thức trên bảng cho HS học thuộc lòng .

- Học thuộc lòng các công thức . Hoạt động.3 :Luyện tập – thực hành :

Bài 1 :Củng cố cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5

- Yêu cầu HS tự làm bài . - HS tự làm bài cá nhân. Sau đó, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau .

Bài 2 :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 3 con tính .

- Hỏi 2 HS lên bảng câu hỏi sau : - Nêu cách thực hiện 8 + 7

- Nêu cách thực hiện 8 + 8

- Làm bài tập .

- 8 cộng 7 bằng 15, viết 5 thẳng cột với 8 và 7, viết 1 vào cột chục.

- 8 cộng 8 bằng 16, viết 6 thẳng cột với 8 và 7, viết 1 vào cột chục.

Bài 3 :

- Yêu cầu HS nêu đầu bài .

- Hỏi : Vậy chúng ta có được thực hiện pheùp tính ( vieát ) khoâng ?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở bài tập .

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng .Yêu cầu HS nêu cách nhẩm 8 + 6 và 8 + 2 + 4 .

- Nhận xét về kết quả 2 phép tính trên . - Tại sao ?

Kết luận vì 6 = 2 + 4 nên khi biết 8 + 6=

14 thì có thể biết ngay 8 + 2 + 4 = 14 .

- Tớnh nhaồm .

- Không đặt tính. Ghi ngay kết quả cuối cùng vào Vở bài tập .

- HS làm bài .

- HS nhận xét bài của bạn .

- 8 cộng 6 bằng 14. 8 cộng 2 bằng 10, 10 cộng 4 bằng 14 .

- Baèng nhau . - Vì 4 + 2 = 6 .

Bài 4 : -Củng cố ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn . - Yêu cầu HS đọc đề bài .

- Bài toán cho biết những gì ? - Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Làm cách nào để biết số tem của hai bạn

?

- Tại sao ?

- Yêu cầu HS làm bài .

- 1 HS đọc đề bài .

- Hà có 8 con tem, Mai có 7 con tem .

- Số tem của 2 bạn .

- Thực hiện phép tính 8 + 7 .

- Vì 8 và 7 là số tem của từng bạn.

Muốn tính số tem của cả hai bạn ta phải cộng hai số với nhau .

-HS ghi tóm tắt , trình bày bài giải vào Vở bài tập .

Hoạt động.4 Củng cố , dặn dò :

- Tổ chức trò chơi : thi học thuộc lòng bảng các công thức 8 cộng với một số .

- GV tổng kết tiết học . Dặn dò HS học thuộc lòng bảng công thức trên .

(Ti

ết 20) Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2007

Toán 28 + 5 I MUẽC TIEÂU :

Giuùp HS :

Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 28 + 5 .

Áp dụng phép cộng dạng 28 + 5 để giải các bài toán có liên quan . Cũng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước .

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính .

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

+ HS 1 : đọc thuộc lòng bảng các công thức 8 cộng với 1 số . + HS 2 tớnh nhaồm : 8 + 3 + 5 , 8 + 4 + 2 , 8 + 5 + 1 - Nhận xét và cho điểm HS .

2. Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . Hoạt động 1: phép cộng 28 + 5 :

Bước 1 : Giới thiệu

-Nêu bài toán : Có 28 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?

Bước 2 : Đi tìm kết quả :

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .

Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hieọn pheựp tớnh.

- Hỏi : Em đã đặt tính như thế nào ? - Tính như thế nào ?

- Yêu cầu một số HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính trên.

- Nghe và phân tích đề toán .

- Thực hiện phép cộng 28+ 5 .

- Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 33 que tính .

-

- Viết 28 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 8.Viết dấu + và kẻ vạch ngang.

- Tính từ phải sang trái : H S nêu Vậy 28 cộng 5 bằng 33.

Hoạt động 2. Luyện tập – Thực hành :

Một phần của tài liệu Giáo án toán lớp 2-Phần 1 (Trang 45 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(106 trang)
w