- GV chốt lại: Số hạng là các thành phần của phép cộng, tổng là kết quả của - GV hỏi: Muốn tính tổng ta làm thế nào?. C.Củng cố Viết phép cộng có tổng bằng 12 HS làm bài ra bảng con GV
Trang 1Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐÊN 100 – Tiết 1
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 1, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ: Đây là tiết học đầu tiên của năm học GV chưa KTBC.
*Câu hỏi mở rộng, khai thác bài:
+ Có bao nhiêu số có 1 chữ số? Kể tên các số đó? (Có 10 số có 1 chữ số
- GV dùng bảng phụ kẻ sẵn BT2 4 HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài, rồi
đọc số theo thứ tự từ bé đến lớn rồi ngược lại.
- HS nêu yêu cầu BT2 (b,c) HS dùng bút chì điền vào SGK.
- 2, 3 HS nhắc lại.
*Câu hỏi mở rộng, khai thác bài:
+ Có bao nhiêu số có 2 chữ số (90 số)
+ Tìm các số hàng chục.
3.Củng cố cách tìm số liền trước, liền sau:
Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu BT 3 phần a (miệng)
- Vẽ lên bảng các ô như sau:
- Làm thế nào để tìm được số liền trước của 39? (39 – 1 = 38)
- Làm thế nào để tìm được số liền sau của 39? (39 + 1 = 40)
- HS làm bút chì và SGK.
- Đọc chữa.
Bài tập bổ sung ( nếu còn thời gian ):
- GV tổ chức thành trò chơi thi tìm số liền trước và số liền sau của nhiều số
Bảng phụ kẻ sẵn BT2
Trang 2Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐÊN 100 (Tiếp) – Tiết 2
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 1, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu HS dùng bút chì làm bài vào SGK.
- 2 HS chữa bài trên bảng phụ.
Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu BT2
- HS viết ra bảng con, mỗi dãy viết 2 số: -> 3 HS gắn bài lên bảng.
- GV KL: Các con đã viết số có 2 chữ số thành chục và đơn vị.
2.Củng cố về so sánh số có 2 chữ số:
Bài
3 : - HS đọc yêu cầu BT3
- HS dùng bút chì điền vào SGK -> Đọc chữa.
*Câu hỏi khai thác bài:
+ Vì sao con đạt dấu <, > (VD 72 > 70)?
+ HS giải thích : 70 và 72 có cùng chữ số hàng chục là 7, mà 2 > 0 nên
72 > 70
Bài
4 : 1 HS nêu yêu cầu BT 4
HS tự làm bài -> 2HS lên bảng chữa bài.
*Câu hỏi khai thác bài:
+ Số nào là số lớn nhất, nhỏ nhất trong các số trên?
+ Thứ tự từ bé đến lớn còn được gọi là thứ tự gì?
Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài vào SGK.
- GV tổ chức cuộc thi giữa đội chơi, mỗi đội có 5 HS Các đội phải gắn số
lên bảng như BT3 Mỗi ô gắn đúng tính 10 điểm, đội xong trước được
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 3Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: SỐ HẠNG – TỔNG – Tiết 3
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 1, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Bước đầu biết gọi tên đúng các thành phần và kết quả của phép cộng.
- Củng cố, khắc sâu vê phép cộng (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con.
- GV vừa nêu vừa viết bảng như phần bài học SGK: Trong phép cộng 35 + 24 =
59 thì 35 được gọi là số hạng, 24 cũng đọc gọi là số hạng, còn 59 gọi là tổng.
- GV chỉ vào từng số hỏi, nhiều học sinh trả lời.
- GV chốt lại: Số hạng là các thành phần của phép cộng, tổng là kết quả của
- GV hỏi: Muốn tính tổng ta làm thế nào? (Lấy các số hạng cộng với nhau)
- HS dùng bút chì điền vào SGK -> Đoc chữa.
Bài
2 : 1 HS nêu yêu cầu BT 2.
- 1 HS nêu cách viết, cách thực hiện phép tính theo cột dọc.
- HS tự làm bài vào bảng con
- GV gắn bài của HS lên bảng và khai thác các đặt tính ở phần d
Phép tính 9 + 20 còn được gọi là gì?
Bài 3: - HS đọc đầu bài.
- HS tự tóm tắt và trình bày bài giải vào vở luyện toán.
- 1 HS chữa bảng.
C.Củng cố
Viết phép cộng có tổng bằng 12 (HS làm bài ra bảng con)
GV nhận xét – tổng kết tiết học và dặn dò HS về nhà ôn tập lại
Trang 4Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 4
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 1, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Phép cộng (không nhớ), tính nhẩm và tính viết, tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.
- Giải bài toán có lời văn.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con.
- HS lên bảng chữa bài.
- Ở dưới lớp hỏi: Trong phép cộng 34 + 42 = 76 thì “34” gọi là gì? “76” gọi
là gì?
Bài
2 : 1 HS nêu yêu cầu BT 2.
- HS làm bài -> Đọc chữa – Nêu cách nhẩm: 5 chục cộng 1 chục bằng 6
Bài 3: - HS đọc đầu bài.
- HS làm ra bảng con -> gắn bài của 3 HS lên bảng.
- GV khai thác cách đặt tính khác ở phép tính 5 + 21.
Bài 5: - HS nêu cầu
- GV hướng dẫn: 2 + mấy = 7?
- HS làm bài.
- HS lên bảng điền, chữa bàì.
Bài 4: - HS tự nêu bài toán và tóm tắt.
- HS tự tóm tắt và giải vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
C.Củng cố
Viết phép cộng có tổng bằng 5 (HS làm bài ra bảng con)
GV nhận xét – tổng kết tiết học và dặn dò HS về nhà ôn tập lại
Trang 5Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: ĐỀ - XI - MÉT – Tiết 5
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 1, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS về:
- HS biết tên gọi, ký hiệu và độ lớn của đơn vị đó “dm”.
- Biết mói quan hệ giữa “dm” và “cm”.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo có đơn vị “dm”.
- Tập đo, ước lượng các độ dài theo đơn vị “dm”
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con.
BT: Tính nhẩm: 42 + 6 = 13 + 60 =
- GV nhận xét và cho điểm.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu đơn vị đo độ dài “dm”
- GV phát cho mỗi bàn 1 băng giấy và yêu cầu HS dùng thước đo.
- GV hỏi: Băng giấy dài bao nhiêu cm? (3 HS trả lời)
- GV giới thiệu: 10 xăng ti mét còn được gọi là 1 đêximet và đêximet.
- GV viết , nhiều HS đọc.
- GV giới thiệu cách viết tắt và giới thiệu: 10 cm = 1 dm
1 dm = 10 cm
- Vài HS nêu lại.
- GV hướng dẫn HS nhận biết 2dm, 3 dm bằng thước thẳng 20 , 30 cm.
2 : 1 HS nêu yêu cầu BT 2.
- HS làm ra bảng con : 9dm + 10dm và 35dm – 3 dm -> gắn bài của 2 HS
lên bảng.
- GV lưu ý HS phải ghi đầy đủ tên đơn vị ở kết quả.
- Đọc chữa, đổi vở chữa bài.
Bài 3: - HS đọc đầu bài.
- GV nhắc lại yêu cầu của đề bài: “không dùng thước đo” có nghĩa là
không dùng thước để đo độ dài các đoạn thẳng “Hãy ước lượng độ dài” –
nghĩa là so sánh nó với đoạn thẳng dài 1dm đã cho trước để đoán xem
các đoạn thẳng AB và NM dài khoảng bao nhiêu cm.
- HS đọc chữa Sau đó yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước lượng.
C.Củng cố
GV cho HS ước lượng độ dài của quyển vở, quyển SGK
Bảng con
Băng giấy 10 cm Thước kẻ chia vạch cm
Phấn màu
Bảng con
Trang 6Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 6
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 2, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm.
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đon vị đo dm trong thực tế.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, dưới lớp HS làm bài BT1 (SGK – trang 8) vào SGK bằng bút chì.
- GV yêu cầu một số HS tìm được vạch chỉ 1dm trên thước thẳng (vạch số 10 chỉ
Bài 3: - HS đọc đầu bài.
- GV có thể hướng dẫn cho HS “mẹo” đổi: Khi muốn đổi dm ra cm ta thêm
vào sau số đo dm 1 chữ số 0 khi đổi từ cm ra dm ta bớt đi sau số đo cm 1
chữ số 0 sẽ được ngay kết quả.
- HS làm bẳng bút chì vào GK -> đọc chữa GV ghi bảng -> 3 HS đọc lại
bài khi đã hoàn chỉnh.
Bài 4: - HS tranh luận trong nhóm 2.
- Tự điền vào SGK.
- Đọc chữa.
C.Củng cố: Chơi trò chơi: Ghép thành số đo
Hai bộ thẻ, mỗi bộ 8 tấm thẻ ghi:
Bảng phụ ghi sẵn ND BT3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN
Tên bài: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU – Tiết 7
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 2, ngày tháng năm 20…
Trang 7Giúp HS về:
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số co 2 chữ số và giải toán có lời văn bằng 1 phép trừ II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con.
- GV chỉ vào từng số trong phép trừ và nêu:
- “59” gọi là số bị trừ (GV viết và kẻ mũi tên như SGK) HS nhắc lại
- “35” gọi là số trừ (GV viết và kẻ mũi tên như SGK) HS nhắc lại
- “24” gọi là hiệu (GV viết và kẻ mũi tên như SGK) HS nhắc lại
- GV chỉ vào từng số trong phép trừ, yêu cầu HS nêu tên gọi của số đó.
*HS đặt tính theo cột dọc ra bảng con
- GV gắn bài của 1 HS lên bảng và đặt câu hỏi: Trong phép trừ 35, 24, 59
được gọi là gì? (3 HS nêu)
1 : - HS đọc yêu cầu BT1.HS nêu cách làm bài: Lấy số bị trừ trừ đi số trừ, có
thể trừ nhẩm theo cột, rồi viết hiệu vào ô trống.
- HS dùng bút chì tự làm bài vào SGK
- HS lên bảng chữa bài.
Câu hỏi khai thác bài: Cho VD khác về phép trừ có số trừ là 0.
- Khi số trừ bằng 0, có nhận xét gì về số bị trừ, hiệu
Bài
2 : 1 HS nêu yêu cầu BT 2.
- HS làm ra bảng con 2 phép tính cuối (c, d).
- GV khai thác: phép tính 55 – 22 còn được gọi là gì?
Bài 3: - HS đọc đầu bài.
- HS tóm tắt và giải vào vở luyện toán.
- 1 HS chữa bài trên bảng.
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
PHÒNG GD – ĐT QUẬN BA ĐÌNH
Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 8
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 2, ngày tháng năm 20…
Trang 8- Về phép trừ không nhớ, tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
- Giải toán có lời văn.
- Làm quen với dạng toán “Trắc nghiệm”.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 hoc sinh lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con
*Câu hỏi khai thác bài: HS nêu tên gọi các thành phần trong phép tính 57 – 53
Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu BT2
- HS làm bài SGK bằng bút chì.
- HS đọc chữa -> GV ghi bảng cột 1
- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm cột 1 (6 chục trừ 1 chục bằng 5
chục).
*Câu hỏi khai thác bài: Con nhận xét gì về kết quả của hai phép tính trên? Vì
sao 2 phép tính có kết quả bằng nhau?
Bài 3: - HS đọc đầu bài.
- HS làm bài vào bảng con -> 3 HS gắn bài lên bảng lớp.
Bài 4: - 1 HS đọc đầu bài HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài.
Bài 5: 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài SGK bằng bút chì -> HS chữa bài trên bảng.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN
Tên bài: LUYỆN TẬP CHUNG – Tiết 9
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 2, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Đọc viết các số có hai chữ số; số tròn chục; số liền trước và số liền sau của một số.
Trang 9II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 hoc sinh lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con
- Cả lớp viết bài giải vào vở.
- HS lên bảng chữa bài.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN
Tên bài: LUYỆN TẬP CHUNG – Tiết 10
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 2, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị.
- Phép cộng và phép trừ (tên gọi các thành phần và kết quả của từng phép tính, thực hiện phép tính, )
Trang 10NỘI DUNG PHƯƠNG TIỆN A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 hoc sinh lên bảng, dưới lớp HS làm bài vào bảng con
- Lưu ý: Khi chữa bài có thể cho HS nêu cách dọ kết quả phân tích số,
chẳng hạn 25 = 20 + 5 có thể đọc là “hai mươi lăm bằng hai mươi cộng
năm” hoặc “hai mươi lăm bằng tổng hai mươi và năm”
Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu BT2
- HS làm bài SGK bằng bút chì.
- HS đọc chữa
- Lưu ý: Khi chữa bài cần cho HS nêu, chẳng hạn: ở cột 1 phần a) có thể
nêu “90 là tổng của các số hạng 30 và 60”; ở cột 1 phần b) có thể nêu “30
là hiệu của 90 và 60”.
- Chú ý: Nếu dự đoán không đủ thời gian để làm hết các bài của tiết học thì
GV nên chọn ở mỗi phần a) và b) khoảng 2 cột để HS làm bài, các cột còn
lại HS sẽ làm khi tự học.
Bài 3: - HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào SGK rồi chữa bảng.
Trang 11Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 – Tiết 12
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 3, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét bài kiểm tra.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
*GV nói: Chúng ta đã biết 6 cộng 4 bằng 10, bây giờ chúng ta sẽ làm quen
với cách cộng theo cột (đơn vị, chục) như sau:
- GV yêu cầu HS lấy 6 que tính đồng thời GV gài 6 que tính lên bảng gài.
- GV yêu cầu HS lấy thêm 4 que tính đồng thời cũng cài thêm 4 que tính lên
bảng gài và nói: Thêm 4 que tính.
- Yêu cầu HS gộp rồi đếm xem có bao nhiêu que tính (HS đếm và đưa ra
kết quả 10 que tính)
- Viết cho cô phép tính: 6 + 4 = 10
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- HS viết : 6
+
4 10
- Tại sao em viết như vậy? (6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào
cột chục).
2.Luyện tập, thực hành
Bài
1 : - HS đọc yêu cầu BT1.
- HS nhẩm theo bảng cộng 10 để viết kết quả vào SGK.
- HS đọc chữa, các HS khác kiểm tra bài của bạn và bài của mình.
Bài
2 : 1 HS nêu yêu cầu BT 2.
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì vào SGK.
- Lưu ý: viết tổng 10 ở dưới dấu vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột
đơn vị, chữ số 1 thẳng cột chục.
- HS lên bảng chữa bài.
Bài
3 : 1 HS nêu yêu cầu BT 3
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì vào SGK.
- Lưu ý: tính từ trái sang phải: 7 + 3 = 10; 10 + 6 = 16 => 7 + 3 + 6 = 16
- HS lên bảng chữa bài.
Bài
4 : Trò chơi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ Chia lớp thành 2 đội
chơi 2 đội lần lượt đọc các giờ ma GV quay trên mô hình Tổng kết, sau 5
đến 7 lần chơi đội nào nối đúng nhiều hơn thì thắng cuộc.
Trang 12Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 26 + 4 ; 36 + 24 – Tiết 13
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 3, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bảng con: 7 + 3 + 5 = 2 + 8 + 8 =
- GV gắn 2 bài của HS nhận xét và cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu phép cộng 26 + 4
*GV nêu bài toán: có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa, hỏi tất cả có bao nhiêu
que tính? (GV vừa nêu bài toán vừa gài que tính lên bảng gài ) HS thao tác như
GV.
- HS trả lời: 30 que tính
- Làm thế nào con ra kết quả như vậy?
- HS nêu phép tính 26 + 4 = 30 -> GV ghi bảng.
*GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc vào bảng con, 2 HS lên bảng đặt tính -> HS
nhận xét bài bạn và nêu lại cách đặt tính theo cột dọc.
* GV hướng dẫn HS cách cộng như SGK.
- 3 HS nêu lại cách cộng (Nếu HS lúng túng GV cho đọc đồng thanh).
2.Giới thiệu phép cộng 36 + 24:
*GV hướng dẫn các bước tương tự phép tính trên.
- Sau khi GV đã đặt tính và tính, GV yêu cầu HS viết phép tính theo hàng ngang
36 + 24 = … gọi HS lên bảng viết kết quả.
- GV gọi nhiều HS nêu lại cách cộng.
2.Luyện tập, thực hành
Bài
1 : - HS đọc yêu cầu BT1.
- HS tự viết kết quả vào SGK, lưu ý HS ; viết kết quả thẳng cột
- 2 HS lên bảng chữa bài.
Bài
2 : HS đọc kỹ đề toán.
- 1 HS nêu tóm tắt.
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS tự tóm tắt và giải vào vở ô ly.
- Đọc chữa.
Bài
3 : 1 HS nêu yêu cầu BT 3
- GV yêu cầu HS tìm nhiều phép cộng khác nhau nhưng đều có tổng bảng
20.
C.Củng cố
HS đặt 1 trong 5 phép tính đã nêu theo cột dọc, sau đó tính và nêu cách cộng.
Bộ ĐD toán Bảng gài
Trang 13Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 14
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 2, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị.
- Phép cộng và phép trừ (tên gọi các thành phần và kết quả của từng phép tính, thực hiện phép tính, )
- Giải bài tóan có lời văn.
- Quan hệ giữa dm và cm.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
Bài 3: - HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào bảng con -> 3 HS gắn bài lên bảng lớp.
Bài 4: - 1 HS đọc đề toán.
- Cả lớp tóm tắt rồi giải vào vở.
- HS lên bảng chữa bài.
- Chuẩn bị: 2 hình vẽ ngôi nhà trên bảng phụ hoặc trên giấy A3 Các mảnh giấy
có ghi các tổng tương ứng với các tổng ghi trên ngôi nhà.
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội chơi có 5 em Khi chơi các em phải nhẩm
nhanh kết quả các phép tính trên ngôi nhà, tìm mảnh giấy có kết quả tương
ứng và dán vào đúng vị trí Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà có mái đỏ,
tường vàng, cửa xanh Đội nào dán đúng, xong trước là đội thắng cuộc.
- Nhận xét tiết học
Phấn màu
Bảng phụ
10 mảnh giấy như phần chuẩn
bị
Trang 14Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 9 + 5 – Tiết 15
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 4, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép cộng 9 + 5.
- Lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số.
- Áp dụng phép cộng dạng 9 cộng với một số để giải các bài toán có liên quan.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- HS thao tác trên que tính.
- Hỏi: Tất cả có bao nhiêu que tính? (14)
- Làm thế nào con biết? HS trả lời nhiều cách khác nhau.
- GV chấp nhận các cách làm khác nhau của HS, khuyến khích HS làm theo cách
tốt nhất để làm cơ sở cho việc thực hiện các phép tính cộng có nhớ sau này: 9
que tính thêm 1 que tính là 10, 10 que tính thêm 4 que tính là 14.
- GV nêu phép tính 9 + 5 = 14 -> GV ghi bảng.
*GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc vào bảng con, 2 HS lên bảng đặt tính -> HS
nhận xét bài bạn và nêu lại cách đặt tính theo cột dọc.
* GV hướng dẫn HS cách cộng như SGK.
- 3 HS nêu lại cách cộng (Nếu HS lúng túng GV cho đọc đồng thanh).
- HS làm thêm VD: 9 + 6.
2.Hướng dẫn HS tự lập bảng cộng dạng 9 cộng với 1 số và học thuộc:
- GV lần lượt đưa các phép tính 9 + 3, 9 + 4 … HS tìm kết quả -> GV hướng dẫn
HS học thuộc bằng cách xóa dần HS đọc thuộc lòng.
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì -> 2 HS đọc chữa.
*Khai thác bài: GV viết 2 phép tính 9 + 5 =
- HS tự tóm tắt và giải vào vở ô ly.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
C.Củng cố
Chơi trò chơi: Xì điện GV nêu phép tính HS nói kết quả.
Bộ ĐD toán Bảng gài
Trang 15Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 29 + 5 – Tiết 16
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 4, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con:
- HS thao tác trên que tính.
- Hỏi: Tất cả có bao nhiêu que tính? (34)
- Làm thế nào con biết? HS trả lời nhiều cách khác nhau.
- GV chấp nhận các cách làm khác nhau của HS, khuyến khích HS làm theo cách
tốt nhất để làm cơ sở cho việc thực hiện các phép tính cộng có nhớ sau này: 29
que tính thêm 1 que tính là 30, 30 que tính thêm 4 que tính là 34.
- GV nêu phép tính 29 + 5 = 34 -> GV ghi bảng.
- GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS tìm kết quả của 29 + 5
*GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc vào bảng con, 2 HS lên bảng đặt tính -> HS
nhận xét bài bạn và nêu lại cách đặt tính theo cột dọc.
- HS làm bài vào bảng con
- Gv gắn bài của HS lên bảng, nhận xét
Bài
3 : - HS đọc yêu cầu BT3.
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì -> 2 HS đọc chữa.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
Trang 16Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 49 + 25 – Tiết 17
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 4, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả.
- Hỏi: Tất cả có bao nhiêu que tính? (74)
- Làm thế nào con biết? HS trả lời nhiều cách khác nhau.
- GV chấp nhận các cách làm khác nhau của HS, khuyến khích HS làm theo cách
tốt nhất để làm cơ sở cho việc thực hiện các phép tính cộng có nhớ sau này: 49
que tính thêm 1 que tính là 50, 50 que tính thêm 24 que tính là 74.
- GV nêu phép tính 49 + 25 = 74 -> GV ghi bảng.
- GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS tìm kết quả của 49 + 25
*GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc vào bảng con, 2 HS lên bảng đặt tính -> HS
nhận xét bài bạn và nêu lại cách đặt tính theo cột dọc.
- HS tóm tắt rồi giải ra vở ô ly.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
C.Củng cố
HS nêu các thứ tự thực hiện cộng số có 2 chữ số với số có hai chữ số.
Bộ ĐD toán Bảng gài
Phấn màu
Bảng phụ
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 17Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 18
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 4, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết).
- Củng cố kĩ năng so sánh số, kĩ năng giải toán có lời văn.
- Bước đầu làm quen với dạng bai tập trắc nghiệm 4 lựa chọn.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
1 : - HS nêu yêu cầu BT1.
- HS tự viết kết quả vào SGK bằng bút chì.
- HS lên bảng chữa bài -> HS nêu cách cộng phép tính 39 + 26, 20 + 39
• Khai thác bài: Phép cộng như thế nào ta nhớ 1 sang hàng chục? (khi kết
quả ở hàng đơn vị bằng 10 hoặc qua 10)
Bài
3 : - HS nêu yêu cầu BT3
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì -> 3 HS lên bảng chữa bài, mỗi HS
chữa 2 phép tính.
*Khai thác bài: 9 + 8 … 8 + 9, 9 + 5 … 9 + 6 -> HS nêu cách so sánh 2 phép
tính không cần tính kết quả.
Bài 4: 1 HS đọc đầu bài.
- HS tóm tắt rồi giải ra vở ô ly.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
Bài 5: 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc đầu bài.
- HS làm bài bằng bút chì vào SGK.
C.Củng cố
Trò chơi : Thi vẽ GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 18Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 8 + 5 – Tiết 19
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 4, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV tổ chức cho HS tự thực hiện phép cộng 8 + 5 với que tính:
+ Lấy 8 que tính sau đó lấy tiếp 5 que tính, tất cả được bao nhiêu que tính?
+ Làm tiếp có 8 que tính gộp với mấy que để được 10 que tính (2 que).
+ Làm tiếp có 10 que tính gộp tiếp các que còn lại được bao nhiêu que tính (13)?
+ Nói kết quả (có 8 que tính gộp 5 que tính được 13 que tính)
- GV tổ chức cho HS thực hiện phép cộng 8 + 5 với các số:
8 + 5 = 8 + 2 + 3 = 10 + 3 = 13
- GV tổ chức cho HS thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 trong đầu.
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính ra bảng con 1 HS nêu cách thực hiện phép tính
theo cột dọc -> Lớp nhận xét.
2.Hướng dẫn HS tự lập bảng cộng dạng 8 cộng với 1 số và học thuộc:
- GV lần lượt đưa các phép tính 8 + 3, 8 + 4 … HS tìm kết quả bằng cách nhẩm
trong đầu -> GV hướng dẫn HS học thuộc bằng cách xóa dần HS đọc thuộc lòng.
3.Hình thành một số cộng với 8
- Sau khi HS học thuộc lòng bảng cộng 8 cộng với một số, GV cho HS so sánh
kết quả của 8 + 9 với 9 + 8 -> HS nhận xét: Khi đổi chỗ các số hạng trong phép
cộng thì tổng không thay đổi.
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì -> 2 HS chữa bảng phụ.
*Khai thác bài: GV viết 2 phép tính 8 + 5 =
- HS tự tóm tắt và giải vào vở ô ly.
- 1 HS làm nhanh vào bảng nhóm rồi gắn lên chữa bài.
C.Củng cố
GV nhận xét tiết học
Bộ ĐD toán Bảng gài
Trang 19Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 28 + 5 – Tiết 20
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 4, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 28 + 5.
- Áp dụng phép cộng dạng 28 + 5 để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng cso độ dai cho trước
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV tổ chức cho HS tự thực hiện phép cộng 28 + 5 với que tính:
+ Lấy 28 que tính sau đó lấy tiếp 5 que tính, tất cả được bao nhiêu que tính?
+ HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả -> 3 HS nêu kết quả -> GV thống
nhất kết quả đúng (33 que).
+ HS nêu cách thực hiện để tìm ra kết quả.
- GV tổ chức cho HS thực hiện phép cộng 28 + 5 với các số:
28 + 5 = 33 -> GV ghi bảng
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính ra bảng con 1 HS nêu cách thực hiện phép tính
theo cột dọc , GV lưu y HS viết thẳng hàng (số 3 thẳng hàng đơn vị, số 3
- HS tự tóm tắt và giải vào vở ô ly.
- 1 HS làm nhanh vào bảng nhóm rồi gắn lên chữa bài.
Phấn màu
Bảng phụ
Bảng nhóm
Trang 20Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 38 + 25 – Tiết 21
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 5, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV tổ chức cho HS tự thực hiện phép cộng 38 + 25 với que tính:
+Lấy 3 bó chục và 8 que lẻ, tất cả có bao nhiêu que tính? (38 que).
+ Lấy 2 bó chục và 5 que lẻ, tất cả có bao nhiêu que tính? (25 que)
+ Có 38 que gộp với 25 que được bao nhiêu que tính?
+ Lấy 8 que lẻ gộp với 5 que lẻ được mấy chục và lẻ mấy que tính? (3)
+ Lấy 3 chục gộp 2 chục được mây chục (5 chục), thêm 1 chục được mấy chục
1 HS nêu cách thực hiện (38 + 25 = 63) và viết kết quả -> GV lưu ý HS viết thẳng
hàng (số 3 thẳng hàng đơn vị, số 6 thẳng hàng chục) -> 2 HS nêu lại cách cộng.
*Khai thác bài: GV viết bảng phép tính 48 + 33; 68 + 12
HS nêu cách cộng, GV hỏi: Khi nào chúng ta cần nhớ sang hàng chục? (Khi
tổng ở hàng đơn vị bằng 10 hoặc qua 10)
- HS tự tóm tắt và giải vào vở ô ly.
- 1 HS làm nhanh vào bảng nhóm rồi gắn lên chữa bài.
Bài
4 : - HS đọc yêu cầu BT4
- HS làm bài vào SGK bằng bút chì - > HS đọc chữa.
*Khai thác bài: HS nêu cách so sánh không cần tính kết quả.
C.Củng cố
GV nhận xét tiết học
Bộ ĐD toán Bảng gài
Phấn màu
Bảng phụ
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 21Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 22
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 5, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- HS tự viết kết quả vào SGK bằng bút chì.
- HS nối tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng phép tính.
Bài
2 : - HS đọc yêu cầu BT2.
- HS làm ngay vào vở ô ly.
- 2 HS chữa bài trên bảng.
Bài
3 : - HS nêu yêu cầu
- 1 HS dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- 1 HS đọc đề bài dựa vào tóm tắt.
*Trò chơi: Leo núi.
+ GV chuẩn bị hình vẽ dãy núi và hình 2 con rối (búp bê, vận động viên …) có
dính nam châm.
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
Trang 22Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC – Tiết 23
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 5, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS tự mình chọ ra một hình giống hình GV đã chọn.
- GV kiểm tra có HS nào chọn không đúng yêu cầu để điều chỉnh.
- GV giới thiệu hình vừa chọn là hình chữ nhật -> nhiều HS nhắc lại -> HS liên hệ
các đồ vật có dạng hình chữ nhật xung quanh.
2.Giới thiệu hình tứ giác
- GV giới thiệu tương tự như trên.
3.Nhận biết hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình vẽ
- GV đọc mẫu tên 1 hình (hình ABCD) -> HS nhận biết hình chữ nhật, hình tứ
Bảng phụ
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 23Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN – Tiết 24
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 5, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố khái niệm nhiều hơn, biết cách giải và trình bày bài toán về dạng nhiều hơn.
- Rèn kĩ năng giải toán có 1 phép tính.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- Trong các hình sau, hình nào là hình chữ nhật? Hình nào là hình tứ giác?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài toán về nhiều hơn
- HS nêu bài toán.
- GV vừa nêu vừa thao tác trên bảng:
+ Hàng trên có 5 quả cam (GV gài)
+ Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 quả (GV gài)
- Hỏi: Hàng trên có bao nhiêu quả cam?
- Hỏi: Hàng dưới có số quả cam như thế nào? => bằng hàng trên và thêm 2 quả.
- Hỏi : Bài toán hỏi gì? => Số cam hàng dưới (GV viết dấu ? vào hàng dưới )
- HS giải vào vở nháp.
- Hỏi: Con làm như thế nào?
- HS nêu cách giải: Lấy số cam hàng trên cộng với số cam nhiều hơn thì ta được
số cam ở hàng dưới.
- GV ghi phép tính : 5 + 2 = 7 (quả cam)
- HS nêu lời giải GV viết bảng
2.Luyện tập, thực hành
Bài
1 : - HS nêu yêu cầu BT1.
- HS làm bài theo 2 bước : + Nêu đầu bài toán
+ Trình bày bài giải vào vở ô ly.
- HS lên bảng chữa bài
Bài
2 : - HS nêu yêu cầu BT2.
- HS làm bài vào vở ô ly -> Đọc chữa
Bài
3 : - HS nêu yêu cầu BT3.
- HS tóm tắt rồi giải vào vở.
- Lưu ý: Từ “cao hơn” được hiểu như “nhiều hơn”
- HS đổi vở, chữa bài.
C.Củng cố
GV nhận xét tiết học
Bộ ĐD toán Bảng gài
Trang 24Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 25
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 5, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố cách giải bài toán nhiều hơn.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa bài toán: Năm nay em 5 tuổi Anh em hơn em hai tuổi Hỏi năm nay anh
em bao nhiêu tuổi?
- HS giải vào bảng con, gắn bảng, nhận xét.
B.Bài mới:
Bài
1 : - HS nêu bài toán.
- GV gợi ý để HS tóm tắt bài toán.
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS làm bài giải vào vở.
- Đọc chữa.
Bài
2 : - GV cho HS quan sát hai dạng tóm tắt bằng lời và bằng sơ đồ để nhận ra
nội dung bài toán.
- HS nhìn tóm tắt nêu đề toán.
- HS tự làm bài giải vào vở ô ly.
- 1 HS lên bảng viết bài giải, cả lớp chữa,
Trang 25Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 7 + 5 – Tiết 26
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 6, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- HS thao tác trên que tính, tự tìm ra kết quả.
- Hỏi: Con tìm ra kết quả bằng cách nào?
- GV chấp nhận các cách làm khác nhau của HS, khuyến khích HS làm theo cách
tốt nhất để làm cơ sở cho việc thực hiện các phep cộng có nhớ sau này: 7 que
tính thêm 3 que tính là 10, 10 que tính thêm 2 là 12 (GV hướng dẫn thao tác trên
2.Hướng dẫn HS tự lập bảng cộng dạng 7 cộng với 1 số và học thuộc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả phép tính trong phần bài học.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép tính Trong khi nghe HS báo cáo, GV ghi
bảng.
- GV xóa dần các công thức cho HS học thuộc các công thức.
3.Luyện tập – thực hành
Bài
1, 2 : - HS nêu bài toán.
- Dựa vào bảng cộng, ghi kết quả vào SGK.
- Đọc chữa.
Bài
3 : - Yêu cầu HS tính nhẩm, không ghi bước trung gian, rồi viết kết quả vào
SGK.
- 2 HS lên bảng viết bài giải, cả lớp chữa.
- Khai thác bài: vì sao hai phép tính 7 + 5 và 7 + 3 + 2 có tổng bằng nhau?
Bài
4 : - HS đọc đề toán rội tự tóm tắt rồi giải vào vở.
- Đọc chữa.
Bài 5: -HS tự đọc thầm đề bài rồi điền vào SGK.
C.Củng cố: HS đọc lại bảng cộng 7 cộng với 1 số GV nhận xét tiết học
Bộ ĐD Toán Bảng gài
Bảng phụ
Trang 26Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 47 + 5 – Tiết 27
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 6, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lêng bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đọc thuộc lòng các công thức 7 cộng với 1 số.
1, 2 : - HS nêu bài toán.
- HS tự ghi kết quả vào SGK.
- Đọc chữa.
Bài
3 : - GV vẽ sẵn sơ đồ bài toán lên bảng.
- Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm? (17 cm)
- Đoạn thẳng AB như thế nào so với đoạn CD? (Đoạn thẳng AB dài hơn
đoạn thẳng CD là 8cm)
- Bài toán hỏi gì? (Độ dài đoạn thẳng AB)
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- HS làm bài và vở - chữa bảng
Bài
4 : - GV vẽ hình lên bảng và đánh số hình
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số hình chữ nhật có trong hình (đọc tên
các hình đơn trước, tên các hình ghép sau).
- HS khoanh vào SGK – đọc chữa
C.Củng cố: Yêu cầu HS nêu lại cách đạt tính, thực hiện phép tính 47 + 5
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 27Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: 47 + 25 – Tiết 28
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 6, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả, sau đó nêu cách làm.
- GV chấp nhận các cách làm khác nhau của HS, khuyến khích HS làm theo cách
tốt nhất.
- GV nêu phép tính : 47 + 25 = 72
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính Các HS khác làm vòa
VBT.
- Con đặt tính như thế nào?
- Thực hiện tính từ đầu sang đâu? Hãy nhẩm to kết quả của từng bước tính.
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính.
2.Luyện tập – thực hành
Bài
1, - HS nêu bài toán.
- HS tự ghi kết quả vào VBT
- Đọc chữa.
Bài
2 – HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự kiểm tra cách đặt tính và kết quả phép tính để điền đúng sai.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng chữa vào bảng phụ.
- Yêu cầu những HS sai chữa vào vở nháp.
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm vào VBT.
- Hỏi: Tại sao lại lấy 17 + 19? (Vì đội có 27 nữ, 18 nam Muốn tính số người
cả đội phải gộp cả nam và nữ lại nên ta thực hiện phép cộng).
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
Trang 28Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: LUYỆN TẬP – Tiết 29
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 6, ngày tháng năm 20…
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Đặt tính rồi tính: 47 + 19 27 + 35 57 + 33 67 + 25
- Nhận xét và cho điểm
B.Bài mới:
Bài
1, - HS nêu bài toán.
- HS tự ghi kết quả vào VBT
- 1 HS đọc bài chữa, Các HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra.
Bài
2 – HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài,các HS khác làm bài vào VBT.
4 : - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Những số như thế nào thì có thể điền vào ô trống?
- Vậy những phép tính như thế nào có thể nối với ô trống?
- HS tự làm bài.
- Chữa bảng
Bài 5: - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Để điền dấu đúng trước tiên chúng ta phải làm gì? (Phải thực hiện phép
tính sa u đó so sánh 2 kết quả tìm được với nhau rồi điền dấu).
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 29Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tên bài: BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN – Tiết 30
Giáo viên: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 6, ngày tháng năm 20…
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố khái niệm nhiều hơn, biết cách giải và trình bày bài toán về dạng ít hơn.
- Rèn kĩ năng giải toán có 1 phép tính.
II.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- Lớp giải bài toán vào nháp: Mai 8 tuổi, Lan nhiều hơn Mai 2 tuổi Hỏi Mai bao
nhiêu tuổi?
- Nhận xét và cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài toán về ít hơn:
- GV nêu bài toán : Hàng trên có 7 quả cam (gắn 7 quả cảm lên bảng), hàng dưới
có ít hơn hàng trên 2 quả cam (gắn 5 quả cam lên bảng) Hỏi hàng dưới có bao
nhiêu quả cam?
- HS nêu lại bài toán.
- Hàng dưới ít hơn 2 quả, nghĩa là hàng trên so với hàng dưới như thế nào?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
2 – HS đọc yêu cầu của bài.
- GV lưu ý HS: “thấp hơn” có nghĩa là “ít hơn”.
- HS lên bảng trình bày bài giải Cả lớp làm vào vở VBT.
- HS nhận xét bài bạn GV cho điểm.
Bài 3: - Cả lớp đọc thầm đề bài rồi tự giải vào vở.
- 1 HS đọc chữa Cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra.
Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
Trang 30Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Luyện tập – Tiết 31
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 7, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU
Giúp HS :
- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn.
- Củng cố và rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
II.LấN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lấy bảng con thực hiện bài toán sau : Lan có 5 cái kẹo, Hoa có ít
hơn Lan 2 cái kẹo Hỏi Hoa có mấy cái kẹo ?
+ Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập cách giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn Ghi đầu
bài.
2.Luyện tập – thực hành
* Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 2 : - Gọi HS đọc tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt hãy nêu miệng đề toán.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 16 – 5 = 11 ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đặt đề toán.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
* Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
C.Củng cố:
+ Trò chơi : Thi sáng tác đề toán theo số.
+ Cách chơi : Chọn 2 đội chơi GV dùng thẻ số đa ra cặp số, chẳng hạn 7 và 5
Yêu cầu HS đặt đề toán trong đó có sử dụng hai số đó và viết tất cả các đề toán có thể sử
dụng hai số trên (bài toán chỉ giải bằng 1 phép tính) Thời gian là 5 phút Sau 5 phút đội
nào có nhiều đề đúng hơn là đội thắng cuộc
Rỳt kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 31Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: ki lô gam – Tiết 32 Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 7, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU: Giúp HS :
+ Có biểu tợng về nặng hơn, nhẹ hơn.
+ Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân (cân đĩa).
+ Nhận biết về đơn vị : kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg).
+ Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
+ Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kilôgam.
II.LấN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
2, Giới thiệu các cân đĩa và cách cân đồ vật
- Cho HS quan sát cái cân đĩa và nhận xét về hình dạng cái cân đĩa đó.
- Với cái cân đĩa, ta có thể cân để xem vật nào nặng (nhẹ) hơn vật nào nh sau : Để gói kẹo lên
một đĩa và gói bánh lên một đĩa khác.
+ Nếu cân thăng bằng ta nói gói kẹo nặng bằng gói bánh (cho HS nhìn vào cân tháy kim chỉ ở
điểm chính giữa).
- Nêu tình huống :
+ Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo ta nói thế nào ?
+ Nếu cân nghiêng về phía gói bánh ta nói thế nào ?
3, Giới thiệu kilôgam, quả cân 1 kilôgam
- Cân các vật để xem mức độ nặng (nhẹ) thế nào ta dùng đơn vị đo là kilôgam Kilôgam viết
tắt là kg.
- Viết lên bảng : Kilôgam – kg, gọi HS đọc.
Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc các số đo ghi trên quả cân
4.Luyện tập – thực hành
* Bài 1: Đọc viết theo mẫu :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài
- Muốn thực hiện 1kg + 2kg ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
* Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.- Nhận xét bài làm.
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế nào?
C.Củng cố: - Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta làm thế nào ?
- Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là gì ?Viết tắt là gì ?
- Nhận xét giờ học.
Cân đĩa, quả cân
Trang 32Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Luyện tập – Tiết 33
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 7, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU: Giúp HS:
+ Làm quen với cân đồng hồ (cân bàn) và tập cân với cân đồng hồ (cân bàn).
+ Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kilôgam.
II.LấN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lấy bảng con viết các số đo theo lời đọc của GV: 5kg, 7kg, 1kg
- Gọi 1HS đọc các số đo sau : 2kg, 3kg, 40kg
- Nhận xét, cho điểm
B.Bài mới: Luyện tập – thực hành
, Bài 1: Giới thiệu cái cân đồng hồ và cách cân bằng cân đồng hồ
- Yêu cầu HS quan sát cân đồng hồ và mô tả các bộ phận của cân
Tờn bài: 6 cộng với một số: 6 + 5 – Tiết 34
Trang 33Tuần 7, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU: Giúp cho học sinh :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 6 + 5
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 6 cộng với một số
- áp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 6 + 5 để giải các bài toán có liên quan
II.LấN LỚP
A.Ki m tra b ể ài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau :
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 6 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình
- GV sử dụng que tính, bảng gài thao tác lại
Yêu cầu 1HS lên bảng tự đặt tính và tìm kết quả
- Hãy nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính
Lập bảng các công thức 6 cộng với một số và học thuộc lòng
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính trong phần bài học
- Yêu cầu HS nêu kết quả các phép tính – GV ghi lên bảng
- Xoá dần các công thức cho HS học thuộc
2.Luy n t p th c h ệ ậ – ự ành
*Bài 1: - Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
* Bài 2: - Yêu cầu HS làm bài
* Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn
* Bài 5: - Yêu cầu 1HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 34Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: 26 + 5 – Tiết 35
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 7, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU Giúp học sinh :
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 26 + 5
- Củng cố về giải toán đơn về nhiều hơn và cách đo đoạn thẳng
II.LấN LỚP
A.Ki m tra b ể ài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu sau
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm tn
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả và nêu cách làm của mình
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
c, Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
d, Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
Bảng phụ
Rỳt kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
Trang 35Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: 36 + 15 – Tiết 36
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 8, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU Giúp HS :
+ Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dới dạng tính viết)
+ Củng cố phép cộng đã học dạng 6 + 5 ; 36 + 5
+ Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
II.LấN LỚP
A.Ki m tra b ể ài cũ:
- Yêu cầu HS lấy bảng con thực hiện các phép tính sau :
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm kết quả
- Sử dụng bảng gài, que tính, hớng dẫn HS thực tìm kết quả của 36 + 15
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Muốn tính tổng của 2 số ta làm thế nào ?
* Bài 4 :- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bảng phụ
Trang 36Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Luyện tập – Tiết 37
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 8, ngày thỏng năm 20…
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 46 + 5 ? Nêu cách tính 46 + 5
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
Trang 37Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Bảng cộng – Tiết 38
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 8, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU Giúp HS
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ trong (phạm vi 20) để vận dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có hai chữ số (có nhớ), giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Biết 9 + 2 = 11 vậy 2 + 9 bằng bao nhiêu ? Vì sao ta có thể nói ngay kết quả của
phép tính 2 + 9 ?
- Cho HS đọc bảng cộng
* Bài 2 :
- Yêu cầu HS làm bài Nhận xét chữa bài
- Nêu cách thực hiện phép tính 15 + 9 & 42 + 39
Trang 38Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Luyện tập – Tiết 39
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 8, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU Giúp HS
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
- Vì sao em lấy 38 + 16 ? Nêu cách tính 38 + 16
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
Trang 39Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Phép cộng có tổng bằng 100 – Tiết 40
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 8, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU Giúp HS :
+ Tự thực hiện phép cộng (nhẩm hoặc viết) có nhớ, có tổng bằng 100
+ Vận dụng phép cộng có tổng bằng 100 khi làm tính hoặc giải toán
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Phép cộng có tổng bằng 100” Ghi đầu bài
2) Hớng dẫn bài mới :
a-Giới thiệu phép cộng 83 + 17 = 100
- Nêu bài toán : Có 83 que tính thêm 17 que tính nữa là bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS thực hiện phép cộng
* Bài 2 : - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách nhẩm 50 + 50 , 30 + 70
* Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
* Bài 4- Gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 85 + 15 ? Nêu cách tính 85 + 15 ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
C Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách viết, cách thực hiện phép cộng 83 + 17
- Nhận xét giờ học
Que tínhBảng gài
Bảng phụ
Trang 40Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương
LỚP 2
Tờn bài: Lít – Tiết 41
Giỏo viờn: Phạm Hồng Tuyết
Tuần 9, ngày thỏng năm 20…
I.MỤC TIấU Giúp HS :
+ Bớc đầu làm quen với biểu tợng về dung tích (sức chứa)
+ Biết ca 1lít, chai 1lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít (l).+ Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
1- Làm quen với biểu tợng dung tích (sức chứa)
- Lấy 2 cốc thuỷ tinh to nhỏ khác nhau Lấy bình nớc (nớc có màu) rót đầy hai cốc
đó + Cốc nào chứa đợc nhiều nớc hơn ?
+ Cốc nào chứa đợc ít nớc hơn ?
- Yêu cầu HS quan sát 1ca nớc và 1can nớc và nhận xét về mức nớc
2, Giới thiệu ca 1lít (hoặc chai 1lít) Đơn vị lít
- Đây là ca 1lít (hoặc chai 1lít) Rót nớc cho đầy ca (chai) này, ta đợc 1lít nớc
- Để đo sức chứa của một cái ca, cái chai, cái thùng ta dùng đơn vị đo là lít Lít
viết tắt là l Gọi HS đọc
-Đa ra 1cái ca (đựng đợc 1lít) đổ nớc vào ca hỏi ca chứa đợc mấy lít nớc ?
- Đa ra 1cái can có vạch chia Rót nớc vào can theo từng vạch và yêu cầu HS đọc
mức nớc có trong can
3) Luyện tập :
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm
* Bài 2 : Tính theo mẫu 9l + 5l = 14l
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Nhận xét về các số trong bài tập 2
- Quan sát mẫu : 9l + 5l = 14l
- Vì sao 9l cộng 5l lại bằng 14l ?
- Muốn thực hiện 9l + 5l = 14l ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
* Bài 3: Viết theo mẫu : 20l –10l = 10l
- Yêu cầu HS quan sát tranh a
- Trong can có bao nhiêu lít ?
- Cái xô đựng đợc bao nhiêu lít ?
Trong can có 18l, đổ nớc trong can vào đầy xô 5l Hỏi trong can còn lại bao
nhiêu lít ? Vì sao ?
- HS làm bài Gọi HS đọc chữa bài
* Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế nào?
C Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS viết theo lời đọc của GV : 3l ; 4l, 7l
- Yêu cầu HS đọc các số đo : 5l, 7l, 10l
- Nhận xét giờ học
Cốc thuỷ tinhBình nớc
Ca 1 lít
Rỳt kinh nghiệm sau tiết học: ………