- Yêu cầu HS tự làm bài . - HS làm bài . Sau đó, 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau .
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài .
- Muốn tính tổng ta làm như thế nào ? - Cần chú ý điều gì khi đặt tính ?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài .
- Gọi HS nhận xét bài của bạn .
- Yêu cầu HS nêu cách cộng của phép tính 59 + 6; 19 + 7 ( moãi HS 1 pheùp tính ) .
- HS đọc đề bài .
- Lấy các số hạng cộng với nhau . - Ghi các số cho thẳng cột với nhau . - HS làm bài .
- Nhận xét bài về kết quả, cách viết phép tính của bạn .
- Trả lời tương tự như cách cộng phép tính 29 + 5 .
Bài 3 : -Cũng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước . - Gọi 1 HS đọc đề bài .
- Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm ,với nhau ?
- Yêu cầu HS tự làm bài . - Gọi 1 HS chữa bài .
- Yêu cầu HS gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ được .
- Nối các điểm để có hình vuông . - Noỏi 4 ủieồm .
- Thực hành nối .
- Cả lớp theo dõi chỉnh sửa bài của mình .
- Hình vuoâng ABCD, hình vuoâng MNPQ .
C Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các HS chú ý học, có tiến bộ. Nhắc nhở các em chưa tiến bộ .
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng dạng 29 + 5 .
(Tiết 17)
49 25 +
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008 Toán
49 + 25 I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS :
-Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 49 + 25 . -Áp dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan . II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Bảng gài, que tính .
Ghi sẳn nội dung bài tập 2 trên bảng .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
Đặt tính và thực hiện phép tính : 69 + 3; 39 + 7. Nêu cách làm đối bh - Nhận xét và cho điểm HS .
2. Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài :
Hoạt động1 : Giới thiệu phép cộng 49 + 25 :
Mục tiêu: Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 49 + 25
Hoạt động của thầy Hoạt động của HS Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 49 que tính, thêm 25 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Hỏi : Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV cho HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
- GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên que tính như các tiết học trước : 49 gồm 4 chục và 9 que tính rời ( gài lên bảng gài );
thêm 25 que tính. 25 gồm 2 chục và 5 que tính rời (gài lên bảng gài ). 9 que tính rời ở trên với 1 que tính rời ở dưới là 10 que tính bó thành 1 chục. 4 chục với 2 chục là 6 chục, 6 chục thêm 1 chục là 7 chục. 7 chục với 4 que tính rời là 74 que tính. Vậy 49 + 25 = 74 .
- Nghe và phân tích đề toán .
- Thực hiện phép cộng 49+ 25 .
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 74 que tính .
- HS làm theo thao tác của GV .
Bước 3 : Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, thực hiện phép tính sau đó nêu lại cách làm
- Gọi HS khác nhận xét, nhắc lại cách làm đúng .
Viết 49 rồi viết 25 xuống dưới 49 sao cho 5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 4. Viết dấu + và kẻ vạch ngang .
9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1. 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. Vậy 49 + 25 = 74 .
Hoạt động 2. Luyện tập – Thực hành :
Mục tiêu: củng cố kiến thức về phép cộng. Giải các bài toán có liên quan Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 3 con tính .
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính : 69 + 24; 69 + 6 .
- HS làm bài vào Vở bài tập, nhận xét bài của bạn trên bảng và tự kiểm tra bài của mình .
- Mỗi HS nêu cách làm của một phép tính ( nêu tương tự như với phép tính 49 + 25 đã giới thiệu ở treân) .
Bài 2 :
- Hỏi : Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Để tìm được tổng ta làm như thế nào ? - Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng làm bài .
- Tìm tổng của các phép cộng . - Cộng các số hạng cộng với nhau . - HS làm bài vào Vở bài tập, sau đó nhận xét bài của bạn làm và kiểm tra bài của mình .
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài . - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta phải làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài .
- Nối các điểm để có hình vuông . - Số HS lớp 2A là 29, 2B là 25 . - Tổng số HS cả 2 lớp .
- Thực hiện phép cộng 29 + 25 . - HS viết tóm tắt và trình bày bài giải .
Tóm tắt
Lớp 2A : 29 học sinh
Ti ế t 18
Đáp số : 54 học sinh . .4 Củng cố , dặn dò :
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2007 Toán
LUYỆN TẬP I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS cuûng coá veà :
-Phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25 .
-So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau . -Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng .
-Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng. Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn .
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Đồ dùng phục vụ trò chơi .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau :
Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần lượt là : a) 9 và 7 b) 39 và 6 c) 29 và 45
- Nhận xét và cho điểm HS . 2. Dạy – học bài mới :
Hoạt động1 : Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng lớp . Hoạt động 2: Luyện tập :
Bài 1 : Củng cố về phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25 - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả
của các phép tính .
- Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào Vở bài tập.
- HS trình bày nôi tiếp theo dãy, mỗi HS nêu một phép tính sau đó ngồi xuống cho bạn ngồi sau nêu tieáp .
- Làm bài vào Vở bài tập . Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài .
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập .
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng . - Gọi 3 HS lần lượt nêu lại cách thực hiện các phép tính 19 + 9; 81 + 9; 20 + 39 . - Nhận xét và cho điểm .
- Tính .
- Tự làm bài tập .
- Bạn làm đúng/sai ( nếu sai cần yêu cầu HS sửa lại luôn ) .
- HS trả lời .
Bài 3 : Củng cố về so sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau . - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng : 9 + 5 ... 9 + 6 . - Hỏi : ta phải điền dấu gì ?
- Vì sao ?
- Trước khi điền dấu ta phải làm gì ? - Có cách nào khác không ?
- Yêu cầu HS làm bài trong Vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài .
- Hỏi : Khi so sánh 9 + 2 và 2 + 9 có cần thực hiện phép tính không ? Vì sao ?
- Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm thích hợp .
- ẹieàn daỏu < .
- Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 neân 9 + 5 < 9 + 6 .
- Phải thực hiện phép tính .
- Ta có : 9=9; 5<6 vậy 9 + 5 < 9 + 6 - Làm bài tập sau đó nhận xét bài của bạn trên bảng .
- Không cần, vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi . Bài 4 : Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng .
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau .
- Làm bài tập vào Vở bài tập