Hoạt đông’.1: Giới thiệu bài : Hoạt động 2. Luyện tập :
Bài 1 : Củng cố về :Phép cộng có tổng bằng 10 ( tính nhẩm, tính viết ) - Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
cuối cùng vào Vở bài tập . - Gọi HS đọc chữa bài .
- HS tự làm bài .
- Đọc chữa, chẳng hạn : 9 cộng 1 bằng 10; 10 cộng 5 bằng 15 ...
Bài 2 : Củng cố về phép cộng dạng : 26 + 4 và 36 + 24 - Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập .
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực hieọn pheựp tớnh : 7 + 33; 25 + 45 .
- HS làm bài .
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính từ phải sang trái như đã giới thiệu ở tiết trước .
Bài 3 :
- Tiến hành tương tự như với bài 2 .
Bài 4 : Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng - Gọi 1 HS đọc đề bài .
- Bài toán yêu cầu tìm gì ? - Bài toán cho biết những gì?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu học sinh ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài .
- HS đọc đề bài .
- Số học sinh của cả lớp . - Có 14 HS nữ và 16 HS nam . - Thực hiện phép tính 14 + 16 .
- HS viết tóm tắt và trình bày bài giải.
.Bài giải
Số học sinh có tất cả là : 16 + 14 = 30 ( học sinh )
Đáp số : 30 học sinh . Bài 5 : : Củng cố về đơn vị đo độ dài dm, cm
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và gọi tên các đoạn thẳng trong hình .
- Đoạn thẳng AO dài bao nhiêu xăngtimet ? - Đoạn thẳng OB dài bao nhiêu xăngtimet ? - Muốn biết đoạn thẳng AB dài bao nhiêu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở .
- Đoạn AO, OB, AB . - 7 cm .
- 3 cm .
- Thực hiện phép tính 7 cm + 3 cm . - Điền : Đoạn thẳng AB dài 10 cm hoặc 1 dm .
.3 Củng cố , dặn dò : Trò chơi : Xây nhà
- Chuẩn bị : 2 hình vẽ ngôi nhà trên bảng phụ hoặc trên giấy Rô – ky to. Các mảnh giấy có ghi các tổng tương ứng với các tổng ghi trên ngôi nhà. Chẳng hạn:
- Cách chơi : Chọn 2 đội chơi, mỗi đội chơi có 5 em. Khi chơi các em phải nhẩm nhanh kết quả các phép tính trên ngôi nhà, tìm mảnh giấy có kết quả tương ứng và
22 + 7 8 + 12
30 25 40
33 +
20 58 32 + 8 17 + 13 29
đỏ xanh vàng vàng đỏ
Ti ế t 15 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ
9 + 5 I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS :
-Biết cách thực hiện phép cộng 9 + 5 .
-Lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số .
-Áp dụng phép cộng dạng 9 cộng với một số để giải các bài toán có liên quan.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Bảng gài, que tính . III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 .Giới thiệu bài :
2 .Dạy – học bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu phép cộng 9 + 5 :
Mục tiêu: Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng 9 + 5 - Nêu bài toán : có 9 que tính, thêm 5 que tính.
Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
- Hỏi : Em làm như thế nào ra 14 que tính . - Ngoài cách sử dụng que tính chúng ta còn cách nào khác không ?
- Sử dụng bảng gài, que tính. H/ dẫn HS thực hiện phép cộng bằng que tính theo các bước như đã giới thiệu khi dạy phép cộng 26 + 4 . Hướng dẫn thực hiện tính viết.
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính .
- Yêu cầu HS khác nhắc lại .
- Nghe và phân tích bài toán . - HS thao tác trên que tính và trả lời: có tất cả 14 que tính .
- Đếm thêm 5 que tính vào 9 que tính;...
- Thực hiện phép cộng 9 + 5 .
9 cộng 5 bằng 14, viết 4 (thẳng cột với 9 và 5), viết vào cột chục . Hoạt đông’.2: Lập bảng công thức : 9 cộng với một số :
Mục tiêu: Giúp HS lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số .- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép cộng trong phần bài học- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức.
Hoạt đông3 : Luyện tập – thực hành : Bài 1 :
9 5 1 4 +
- Yêu cầu HS nhớ lại bảng các công thức vừa học và tự làm bài .
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép tính : 7 + 33; 25 + 45 .
- HS tự làm bài. Sau đó, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau .
Bài 2 :
- Bài toán yêu cầu tính theo dạng gì ? - Ta phải lưu ý điều gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài tập . - Yêu cầu nêu cách tính của 9 + 8, 9 + 7 (cho nhiều HS trả lời ) .
- Tính viết theo cột dọc .
- Viết số sao cho cột với đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chuùc.
- HS làm bài . Bài 3 :
- Yêu cầu HS nêu đầu bài .
- Viết lên bảng : 9 + 6 + 3 và yêu cầu HS nêu các cách tính .
- GV yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc chữa bài .
- Tính .
- Có thể tính là 9 cộng 6 bằng 15, 15 cộng 3 bằng 18 hoặc 6 cộng 3 bằng 9, 9 cộng 9 bằng 18 .
- HS tự làm bài cá nhân .
- 1 HS đọc bài làm của mình. Các HS còn lại theo dõi và nhận xét .
Bài 4 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài . - Bài toán cho biết những gì ? - Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu cây ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài . Tóm tắt
Có : 9 cây . Theâm : 6 caây . Tất Cả có : .... cây ? .
- Có thể hỏi thêm về cách thực hiện phép tính 9 + 6 .
- HS đọc đề bài .
- Có 9 cây, thêm 6 cây .
- Hỏi tất cả có bao nhiêu cây ? - Thực hiện phép tính 9 + 6 .
-HS viết tóm tắt và trình bày bài giải.
Bài giải
Trong vườn có tất cả là : 9 + 6 = 15 ( cây táo ) Đáp số : 15 cây táo .
Ti ết 16
29 5 34 + 29 + 5 I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS :
-Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5 . -Cũng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước . II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng gài, que tính .
-Nội dung bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1 thực hiện phép tính : 9 + 5; 9 + 3; 9 + 7. Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7 .
+ HS 2 tính nhẩm : 9 + 5 + 3; 9 + 7 + 2. Nêu cách tính 9 + 7 + 2.
- Nhận xét và cho điểm HS . B Dạy – học bài mới :
Hoạt động1. Giới thiệu bài : Hoạt động 2: Phép cộng 29 + 5 :
Mục tiêu: Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5 .
Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS tìm kết quả của 29 + 5 bv
. Vậy 29 + 5 = 34 .
Bước 3 : Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm của mình.
- Nghe và phân tích đề toán .
- Thực hiện phép cộng 29+ 5 .
- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 34 que tính ( các em có thể tìm theo nhiều cách khác nhau) .
Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 thẳng 5 và 5, nhớ 1. 2 thêm 1 là 3, viết 3 vào cột chục . Vậy 29 + 5 = 34 .
Hoạt động.3 Luyện tập – Thực hành