Mục tiêu: Giúp HS làm quen với cân đồng hồ . Thực hành với cân đồng hồ . - Cho HS xem chiếc cân đồng hồ .
- Hỏi : cân có mấy đĩa cân .
- Nêu : Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân. Khi cân, chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa này.
Phía dưới đĩa cân có mặt đồng hồ boa số đo của vật cần cân. Mặt đồng hồ có một chiếc kim quay được và trên đó ghi các số tương ứng với các vạch chia. Khi đĩa cân chưa có vật gì kim chỉ số 0 ( Bài 1 ) .
- Cách cân : Đặt vật cần cân lên trên đĩa cân, khi đó kim sẽ quay. Kim dừng lại tại vạch nào thì số tương ứng với vạch ấy cho biết vật đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg .
- Có 1 đĩa cân .
Thực hành cân
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng, thực hành .- Sau mỗi lần HS cân, GV cho cả lớp đọc số chỉ trên mặt đồng hồ .
- HS 1 cân 1 túi gạo 2 kg . - HS 2 cân 1 túi đường 1 kg . - HS 3 cân chồng sách vở 3 kg . Bài 2 :
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận và làm bài .
- Gọi 1 HS đọc kết quả .
- Tại sao nói “ Quả cam nặng hơn 1 kg ” là sai ?
- Hỏi tương tự với các câu khác .
- Làm bài .
- Đọc chữa bài. HS khác nhận xét . - Vì kim nghiêng về phía quả cân, đĩa cân có quả cân thấp hơn nên quả cam nhẹ hơn 1kg chứ không nặng hôn 1 kg .
Bài 3 : Giúp HS giải bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam . - Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết
quả .
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ số đo khối lượng .
- 3 kg + 6 kg – 4 kg = 5 kg, 15 kg – 10 kg + 7 kg = 12 kg 8 kg – 4 kg + 9 kg = 13 kg 16 kg + 2 kg – 5 kg = 13 kg
Bài 4 Giúp HS giải bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam .:
- Gọi 1 HS đọc đề toán. Đặt câu hỏi yêu cầu HS phân tích rồi yêu cầu các em tự giải .
Tóm tắt :
Gạo Tẻ và Nếp : 26 kg gạo Gạo Tẻ : 16 kg gạo Gạo Nếp : ... kg gạo ? Bài giải
Số kilôgam gạo nếp mẹ mua là : 26 – 16 = 10 ( kg )
Đáp số : 10 kg
Bài 5 : Giúp HS giải bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam . Gọi HS đọc đề. Xác định dạng bài toán
sau đó yêu cầu các em tự tóm tắt và làm .
Tóm tắt :
Gà : 2 kg Ngỗng nặng hơn gà : 3 kg Ngỗng nặng : ... kg ? Bài giải
Ti ế t 34
- Yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng cân đồng hồ, cách thực hiện phép tính cộng trừ với đơn vị đo khối lượng .
- Nhận xét tiết học .
Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2007 Toán
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 + 5
I MUẽC TIEÂU : Giuùp HS :
-Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 . -Tự lập và học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số . -Củng cố về điểm ở trong và ngoài hình; so sánh số .
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính, bảng gài .
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Giới thiệu bài :
2 Dạy – học bài mới :
. Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng 6 + 5 :
Mục tiêu: Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 . Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính - Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
- 6 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm .
Bước 3 : Đặt tính và hiện phép tính - Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính . - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hieọn pheựp tớnh
- Kết luận về cách thực hiện phép cộng 6+5
- Nghe và phân tích đề toán . - Phép cộng 6 + 5 .
- Thao tác trên que tính - Là 11 que tính .
- Trả lời . - Đặt tính : - Trả lời .
. Hoạt động 2 :Bảng công thức 6 cộng với một số :
Mục tiêu: Giúp HS tự lập và học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số 6
5 11 +
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính sau đó điền vào bảng . - Xoá dần bảng các công thức cho HS học thuộc lòng .
- Thao tác trên que tính, ghi kết quả tìm được của từng phép tính .
- Học thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với một số .
Hoạt động 3 : Luyện tập – thực hành :
Bài 1 : Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 .
- Yêu cầu HS tự làm bài . - HS tự làm bài. Sau đó, 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau Bài 2 : Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 .
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS làm bài vào Vở bài tập
- Hỏi HS về cách đặt tính và thực hiện pheùp tính : 6 + 4 ; 7 + 6.
- Làm bài .
- Trả lời (cách nêu tương tự như với pheùp tính 6 + 5).
Bài 3 :
- Hỏi : bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng : 6 + = 11
Hỏi : số nào có thể điền vào ô trống , vì sao ?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập . - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó cho điểm HS.
- Điền số thích hợp vào ô trống . - Điền 5 vào ô trống, vì 6 + 5 = 11 . - HS làm bài .1 em làm trên bảng lớp - Nhận xét: bài bạn làm đúng /sai
Bài 4 : Củng cố về điểm ở trong và ngoài hình - Vẽ lên bảng 1 vòng tròn và yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ phía bên trongvà phía bên ngoài hình tròn .
- Chấm điểm theo nội dung sách - Hỏi: Có bao nhiêu điểm ở phía trong hình tròn ?
Tương tự , yêu cầu HS đếm số điểm bên ngoài và yêu cầu thực hiện phép tính 6 + 9 để tìm tổng số điểm .
- Theo dõi và xác định phía bên trong và phía bên ngoài của hình tròn.
- Có 6 điểm . HS trả lời và chỉ vào các điểm phía trong hình tròn, trên bảng lớ -Có 9 điểm ở ngoài hình tròn. Vậy có tất cả 9 + 6 = 15 điểm .
Bài 5: Củng cố về so sánh số .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
Yêu cầu HS giải thích vì sao không cần làm phép tính cũng biết 7 + 6 = 6 + 7 ;
8 + 8 > 7 + 8
- Yêu cầu HS nhẩm to kết quả của 6 + 9 - 5 (hoặc 8 + 6 - 10 )
Làm bài cá nhân :
7 + 6 = 6 + 7 6 + 9 – 5 < 11 8 + 8 > 7 + 8 8 + 6 – 10 > 3 - HS 1: Vì khi thay đổi vị trí các số hạng của tổng thì tổng đó không đổi neân 7 + 6 = 6 + 7 .
- HS 2: vì 8 = 8 : 8 > 7 neân 8 + 8> 8 + 7
- 6 cộng 9 bằng 15, 15 trừ 5 bằng 10 , 10 beù hôn 11
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số . - Nhận xét tiết học .
Tiết 35
Thứ sáu ngày 10 tháng 10 năm 2008 Toán
26 + 5 I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS :
-Biết đạt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 26 + 5 .
-Áp dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan . -Cũng cố cách giải bài toán về nhiều hơn .
-Đo độ dài đoạn thẳng cho trước . II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Que tính .
Nội dung bài toán 2, 4 cho trước .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1 : đọc thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với 1 số . + HS 2 tớnh nhaồm : 6 + 5 + 3; 6 + 9 +2 ; 6 + 7 + 4 .
2 Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 26 + 5 :
Mục tiêu: Giúp H S biết đạt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 26 + 5 Bước 1 : Giới thiệu
-Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả ( đếm ) .
Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính. Các HS khác làm vào nháp .
- Hỏi : Em đã đặt tính như thế nào ?
- Nghe và phân tích đề toán .
- Thực hiện phép cộng 26+ 5 .
- Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 31 que tính .
- Đặt tính :
- Viết 26 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 6.Viết dấu + và kẻ
26 5 31 +
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :Củng cố cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng 26+5 - Yêu cầu HS tự làm bài , 3 HS lên
bảng làm bài .
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng . - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hieọn pheựp tớnh 16 + 4; 56 + 8; 18 + 9 . - Nhận xét và cho điểm HS .
- Làm bài cá nhân .
- Nhận xét bạn về đặt tính, thực hiện pheùp tính .
- 3 HS lần lượt trả lời . Bài 2 : Củng cố cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng 26+5
- Hướng dẫn : Trong bài này chúng ta phải thực hiện liên tiếp các phép cộng . - Gọi 1 HS đọc chữa (có nhẩm các kết quả ).
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài làm
- Làm bài vào Vở bài tập .
- Chữa : 10 cộng 6 bằng 16, 16 cộng 6 bằng 22, 22 cộng 6 bằng 28, 28 cộng 6 bằng 34 .
- Nhận xét bài bạn . Bài 3 : -Cũng cố cách giải bài toán về nhiều hơn .
- Gọi 1 HS đọc đề bài . - Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt ( bằng lời hoặc sơ đồ ) rồi giải .
- Nhận xét và cho điểm HS .
- Nhận xét và cho điểm HS .
- Đọc đề bài .
- Bài toán về nhiều hơn .
- Ghi tóm tắt và trình bày bài giải . Tóm tắt
16 điểm mười Tháng trước 5 Tháng này
? điểm mười Bài giải
Tháng này tổ em đạt được : 16 + 5 = 21 ( điểm mười ) Đáp số : 21 điểm mười . Bài 4 : Cũng cố cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước .
- Vẽ hình lên bảng .
- Yêu cầu HS sử dụng thước để đo . - Hỏi : khi đã đo được độ dài AB và BC, không cần thực hiện phép đo có biết AC dài bao nhiêu không ? Làm thế nào để biết ? Nhận xét và cho điểm HS .
- HS đo và báo cáo kết quả : Đoạn thẳng AB dài 6 cm; BC dài 5 cm; AC . -Không cần đo. Vì độ dài AC bằng độ dài AB cộng độ dài BC và bằng 6 cm + 5 cm = 11 cm .
Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 26 + 5 .- Nhận xét tiết học, - Dặn dò HS về nhà luyện thêm về phép tính 26 + 5 .
Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
Ti ế t 36 Toán
36 + 15 I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS :
-Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 36 + 15 .
-Áp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết; giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng .
-Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn . II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính, bảng gài . Hình vẽ bài tập 3 .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau : + HS 1 : Đặt tính và tính : 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6 .
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 46 + 4 . + HS 2 : Tớnh nhaồm : 36 + 5 + 4; 96 + 7 + 2; 58 + 6 + 3.
- Nhận xét và cho điểm HS . 2 Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15 :
Mục tiêu: Giúp HS biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 36 + 15 . Bước 1 : Nêu bài toán
- Có 36 que tính, thêm 15 que tính, hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ?
Bước 2 : - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả .
Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính Gọi 1 HS lên bảng đặt tính sau đó yêu cầu trình bày cách đặt tính và thực hiện pheùp tính .
- Nghe và phân tích đề toán . - Thực hiện phép cộng 36 + 15 .
Viết 36 rồi viết 15 dưới 36 sao cho 5 thẳng cột với 6, 1 thẳng cột với 3. Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang .
Thực hiện tính từ phải sang trái : 6
Hoạt động 2. Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :Củng cố cách thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 36 + 15 . - Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên
bảng làm bài .
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 26 + 38 và 36 + 47.
- Nhận xét và cho điểm HS .
- HS làm bài, nhận xét bài bạn, tự kiểm tra bài của mình .
- 2 HS trả lời .
Bài 2 : Áp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết - Yêu cầu HS nêu đề bài .
- Hỏi : Muốn tính tổng các số hạng đã biết ta làm gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu các HS khác làm bài vào Vở bài tập .
- Nhận xét và cho điểm HS .
- Đọc đề bài .
- Thực hiện phép cộng các số hạng với nhau .
- Làm bài, nhận xét bài của bạn, kiểm tra bài của mình .
Bài 3 : Áp dụng phép cộng để giải bài toán có lời văn - Treo hình vẽ lên bảng .
- Hỏi : Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam ? - Bao ngô nặng bao nhiêu kg ?
- Bài toán muốn chúng ta làm gì ? - Yêu cầu HS đọc đề bài hoàn chỉnh .
- Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải, 1 HS lên bảng làm bài .
- Bao gạo nặng 46 kg . - Bao ngô nặng 27 kg .
- Tính xem cả hai bao nặng bao nhieâu kg ?
- Bao gạo nặng 46 kg, bao ngô nặng 27 kg. Hỏi cả 2 bao nặng bao nhiêu kiloâgam ?
- Làm bài, nhận xét bài bạn . Bài 4 : Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn
- Hướng dẫn HS : nhẩm kết quả của từng phép tính và trả lời .
- Các phép tính có kết quả bằng 45 là 40 + 5; 18 + 27; 36 + 9 .
Hoạt động3 : Củng cố , dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 36 + 15 . - Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà luyện tập phép cộng có dạng 36 + 15 .
Ti ế t 37 Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007
Toán LUYỆN TẬP I MUẽC TIEÂU :
Giuùp HS cuõng coá veà :
-Phép cộng có nhớ dạng : 6 + 5; 26 +5; 36 + 15 . -Tìm tổng khi biết các số hạng .
-Giải bài toán có lời văn ( bài toán về nhiều hơn ) . -Biểu tượng về hình tam giác .
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn lên bảng nội dung bài tập 3, 5 .
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng giải bài toán : Thùng đường trắng nặng 48 kg, thùng đường đỏ nặng hơn thùng đường trắng 6 kg. Hỏi thùng đường đỏ nặng bao nhiêu kilôgam ? - Nhận xét và cho điểm HS .
2 Dạy học bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng Hoạt động 2. Luyện tập :
Bài 1 : Giúp HS cũng cố về phép cộng có nhớ dạng : 6 + 5; 26 +5; 36 + 15 - GV cho HS làm sau đó 1 em đọc chữa bài .
Bài 2 : Giúp HS cũng cố về tìm tổng khi biết các số hạng - Hỏi : để biết tổng ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài. Nêu cách thực hiện phép tính 26 + 9 và 15 + 36 .
- Cộng các số hạng đã biết với nhau .
- Làm bài. Trả lời các câu hỏi cuûa GV