1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG TIỀN TỆ

29 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của tiền tệ.Trao đổi hàng hóa qua 2 giai đoạn: •Trao đổi trực tiếp: H-H Yêu cầu: Phải có sự trùng hợp kép giữa các bên tham gia trao đổi.. •Trao đổi gián tiếp: Qua vật trung

Trang 1

 Nội dung môn học:

Chương 1: Đại cương về tiền tệ

Chương 2:Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ.

 Chương 3: Tín dụng và lãi suất.

 Thực hành

 Chương 4: Tài chính doanh nghiệp.

 Chương 5: Tài chính công.

 Chương 6: Thị trường tài chính.

Trang 2

• Bài kiểm tra 15ph tại lớp

Hệ số 2: kiểm tra tại lớp

 Điểm thi hết môn: 60%

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ

Trang 4

 Nội dung chương 1

Trang 6

1 Sự ra đời của tiền tệ.

Trao đổi hàng hóa qua 2 giai đoạn:

•Trao đổi trực tiếp: H-H

Yêu cầu: Phải có sự trùng hợp kép giữa các

bên tham gia trao đổi

•Trao đổi gián tiếp: Qua vật trung gian

H-T-H => Các nhà kinh tế học gọi VẬT

TRUNG GIAN trong quá trình trao đổi hàng hóa

là TIỀN

Trang 7

2 Bản chất của tiền tệ.

 Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa, về bản chất tiền tệ là vật ngang giá chung, làm phương tiện trao đổi hàng hóa dịch

vụ và thanh toán các khoản nợ

Trang 8

2 Bản chất của tiền tệ.

 Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt.

• Tiền có thể thỏa mãn hầu hết nhu cầu của người sở hữu chúng

• Tiền có thể trao đổi trực tiếp với các hàng hóa khác

• Tiền được sử dụng làm thước đo giá trị các hàng hóa khác

Trang 9

3 Các hình thái tiền tệ.

Trang 10

3.1 Tiền tệ phi kim loại (Tiền hàng hóa):

• Các hàng hóa được sử dụng làm trung gian trao đổi: Gạo, Cừu, muối, vỏ sò, gỗ, lụa…

• Hạn chế của tiền hàng hóa:

 Khó vận chuyển

 Khó dự trữ, bảo quản hay bảo toàn giá trị

 Khó chia nhỏ hay gộp lại

 Chỉ chấp nhập trong từng khu vực, từng địa phương

Trang 11

3.2 Tiền tệ kim loại

Trang 13

3.4 Tiền qua ngân hàng

Là số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng trung gian

Ưu điểm:

• Tiết kiệm chi phí giao dịch

• Tốc độ thanh toán cao, an toàn và đơn giản, tăng hiệu quả

kinh tế.

• Thuận tiện cho việc thanh toán các giao dịch có giá trị lớn

Hạn chế:

• Chi phí về thời gian, xử lý chứng từ

• Chi phí hiện đại hóa ngân hàng.

Trang 14

4 Chức năng của tiền tệ:

Trang 15

4.1 Phương tiện trao đổi:

•Tiền được sử dụng làm phương tiện mua hàng

hóa dịch vụ hoặc thanh toán các khoản nợ.

•Tác dụng:

– Khắc phục được hạn chế của trao đổi trực tiếp -> Giảm Chi phí giao dịch.

– Tăng hiệu quả kinh tế.

– Khuyến khích tạo điều kiện chuyên môn hóa

Trang 16

4.2 Thước đo giá trị:

•Tiền được sử dụng để đo lường, biểu hiện giá

Trang 17

4.3 Phương tiện tích lũy

•Tích lũy sức mua cho nhu cầu chi dùng trong

tương lai.

Trang 18

Câu hỏi thảo luận:

Sử dụng tài sản là tiền mặt làm phương tiện tích lũy

có những lợi ích gì so với tài sản khác, mặc dù tiền mặt dễ bị ảnh hưởng bởi lạm phát?

Trang 19

Câu hỏi thảo luận:

Theo thuyết ưu thích tính thanh khoản của Kyenes,

sự ưu thích tiền mặt phát sinh từ ba động cơ sau:

•Động cơ giao dịch: Các cá nhân nắm giữ tiền vì đó

là phương tiện trao đổi có thể dùng để tiến hành các giao dịch hàng ngày.

•Động cơ dự phòng: Ngoài ra, người ta còn giữ

thêm tiền để dùng cho những nhu cầu bất ngờ.

•Động cơ đầu cơ: Keynes gọi động cơ giữ tiền là

động cơ đầu cơ.

Trang 20

II CUNG CẦU TIỀN TỆ:

Các loại tiền trong nền kinh tế thị trường thường được xếp theo trình tự căn cứ vào tính lỏng (tính thanh khoản):

Trang 21

1 Mức cung tiền tệ

Tại các nước phát triển, phép đo tổng lượng tiền được ngân hàng trung ương công bố thông thường gồm 3 khối tiền chính:

-Chứng từ nợ ngắn hạn.

-Tiền gửi trên thị trường tiền tệ ngắn hạn

Khối M3:

-M2 -Tiền gửi kỳ hạn lớn.

-Chứng từ nợ dài hạn.

-Tiền gửi trên thị trường tiền tệ dài hạn.

Trang 22

2 Cầu tiền tệ

Thuyết số lượng tiền tệ của Fisher:

-M: Khối tiền lưu thông.

-V: Tốc độ lưu hành của tiền.

-P: Mức giá trung bình.

-Q: Tổng lượng hàng hóa dịch vụ được trao đổi

M.V= P.Q

Trang 24

1 Khái niệm:

Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các hàng hoá đều tăng lên đồng loạt Lạm phát có những đặc trưng là :

– Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồng tiền bị mất giá.

– Mức gía cả chung tăng lên.

Trang 25

2 Đo lường lạm phát:

Trang 27

4 Nguyên nhân lạm phát

Lạm phát do cầu kéo: xảy ra khi tổng cầu tăng vượt quá khả năng sản xuất của nền kinh tế- mức sản lượng tiềm năng

Trang 28

4 Nguyên nhân lạm phát

tăng lên hoặc năng lực sản xuất sụt giảm

P2

Trang 29

Câu hỏi thảo luận:

 Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế?

 Bàn luận về chỉ số lạm phát qua các năm

Đơn vị : % Nguồn: http://cafef.vn

Một số biện pháp kiềm chế lạm phát.

Lạm

phát 9,19 18,58 9,21 6,6 4,09 0,63 4,74 3,53

Ngày đăng: 16/10/2019, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w