Và nhà nước của các quốc gia cũng nhận ra rằng, việc có nhiều ngân hàng cùng thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền sẽ dễ làm cho lưu thông tiền tệ hỗn loạn... Lúc này nhà nước của các quố
Trang 1CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 2I NGUỒN GỐC NGÂN HÀNG
Vào khoảng 3500 năm TCN đã có những bằng chứng cho thấy đã có các hoạt động ký gửi các vật phẩm của các cá nhân cho các tổ chức của giáo sĩ dòng Temple ở Tây Âu Đến thời kỳ văn minh Hy Lạp vào thế kỷ thứ VI trước công nguyên hoạt động của Ngân hàng đã trở nên rất rõ nét khi ngoài các hoạt động nhận tiền gửi và cho vay, còn có nghiệp vụ đổi tiền
là tiền thân của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối hiện nay
2
Trang 3Có thể nói Ngân hàng đã có sự phát triển vượt bậc qua các giai đoạn khác nhau từ thời kỳ thời
cổ Hy Lạp, thời kỳ La mã, thời trung cổ Thiên chúa giáo và thời kỳ cận đại
Năm 1609 Hà Lan thành lập ngân hàng Amsterdam được xem là khởi điểm cho kỷ nguyên ngân hàng hiện đại bởi vì hoạt động của
nó có những điểm tương đồng với hoạt động của các ngân hàng ngày nay
Trang 4 Ngân hàng này nhận của dân chúng các loại quý kim- giai đoạn này vẫn đang còn hiện diện chế độ lưỡng bản vị- dưới dạng tiền hoặc nén
và thực hiện việc chi trả trong định mức tiền gửi
Nước Đức thành lập ngân hàng Hamburg vào năm 1619 và Ngân hàng này đã phát hành đồng Mark banco làm đơn vị tính toán ở miền Bắc nước này
4
Trang 5 Đến gần cuối thế kỷ 17, một trong những Ngân hàng ra đời có ảnh hưởng sâu rộng hơn trong nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đó là Ngân hàng Anh, thành lập năm 1694 Ngân hàng Anh được quyền phát hành tiền giấy và tất nhiên được thực hiện các chức năng nhận tiền gửi và cho vay.
Trang 6II NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng của
Việt Nam ngày 12/12/1997 thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với một
số nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
6
Trang 71 Ngân hàng Trung Ương:
1.1 Quá trình phát triển của ngân hàng Trung ương:
Giai đoạn 1: Giai đoạn ra đời ngân hàng phát hành độc quyền
Giai đoạn 2: Giai đoạn ngân hàng phát hành độc quyền phát triển thành ngân hàng Trung ương
Trang 8 Giai đoạn 1:
Từ cuối TK 17 trở về trước, hoạt động Ngân
hàng mang hai đặc trưng:
Các NH hoạt động độc lập, chưa tạo ra một
hệ thống, không ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau
Mỗi NH đều có chức năng hoạt động gần
giống như nhau: nhận ký thác, cho vay, chiết khấu thương phiếu, đổi tiền, thanh toán
8
Trang 9 Giai đoạn 1:
Đến thế kỷ 18 lưu thông hàng hoá phát triển về quy mô và phạm vi đòi hỏi lưu thông tín dụng cũng phải có phạm vi rộng để đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá Muốn vậy kỳ phiếu ngân hàng phát hành ra phải có uy tín Thế là diễn ra quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng về nghiệp vụ phát hành tiền Và nhà nước của các quốc gia cũng nhận ra rằng, việc có nhiều ngân hàng cùng thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền sẽ dễ làm cho lưu thông tiền tệ hỗn loạn.
Trang 10 Lúc này nhà nước của các quốc gia bắt đầu can thiệp vào hoạt động ngân hàng, và chia ngân hàng làm 2 loại:
Ngân hàng trung gian: là loại ngân hàng không được
phép phát hành giấy bạc Ngân hàng, mà chỉ được phép giao dịch với công chúng, thực hiện kinh doanh tiền tệ thuần tuý.
Ngân hàng phát hành: Là những Ngân hàng lớn, tài
chính vững mạnh có uy tín, được phép phát hành giấy bạc vào lưu thông và dần đi đến không giao dịch với công chúng, mà chỉ giao dịch với các ngân hàng trung gian
10
Trang 11 Năm 1826 Ngân hàng cổ phần tư nhân Anh Quốc được phép độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng trong phạm vi London với bán kính
65 dặm Đến năm 1833 , ngân hàng Anh Quốc được độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng trên toàn xứ Anh, và đến năm 1844 ngân hàng này được độc quyền phát hành giấy bạc Ngân hàng trên toàn vương quốc Anh
Trang 12 Ở Pháp năm 1848 với sự rút quyền phát hành của chín Ngân hàng tư nhân lớn khác về các chi nhánh của Ngân hàng Pháp, ngân hàng được độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng trên toàn cõi Pháp.
12
Trang 13 Ở Hoa Kỳ năm 1864 để giới hạn bớt quyền phát hành của các Ngân hàng, Quốc hội Hoa
kỳ áp dụng chế độ đánh thuế lên các loại giấy bạc ngân hàng do ngân hàng phát hành ra, đầu tiên là 1%, rồi tăng lên 2%, và năm 1865 là 10%
Đến 1914 Quốc hội Hoa kỳ nhập 12 ngân hàng lớn nhất nước Mỹ thành hệ thống dự trữ liên bang và giao cho nó được độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng trên toàn nước Mỹ
Trang 14 Nói chung, dọc theo các thời điểm từ thế kỷ
18 đến thế kỷ 19- đầu thế kỷ 20, ở hầu hết các nước, các chính phủ đều giới hạn quyền phát hành của các ngân hàng về một số ít ngân hàng và cuối cùng là về chỉ một ngân hàng
14
Trang 15 Giai đoạn 2
Việc phát hành giấy bạc ngân hàng đã tập trung vào một Ngân hàng duy nhất- ngân hàng phát hành độc quyền- nhưng ngân hàng phát hành độc quyền vẫn thuộc sở hữu tư nhân sẽ không cho phép nhà nước có thể can thiệp một cách thường xuyên và kịp thời vào hoạt động kinh tế thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 16Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
đã tạo điều kiện cho việc các nước lần lượt quốc hữu hoá ngân hàng phát hành tiền
16
Trang 17 Ở Việt Nam
Ngân hàng Đông Dương là ngân hàng đầu tiên
ở Việt Nam (1875) xuất hiện cùng với sự đô
hộ của thực dân Pháp, được chính phủ Pháp cho phép phát hành giấy bạc ngân hàng ở ba nước Đông Dương
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, chính phủ đã giao cho Bộ tài chính phát hành tiền
1947 tổ chức tín dụng đầu tiền của nước ta được thành lập là Nha tín dụng trực thuộc Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho vay
Trang 18Năm 1951 Hồ chủ tịch ký sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam (sau này đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho đến nay), giữ vai trò độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng, đồng thời kiêm nhiệm luôn cả chức năng của Ngân hàng thương mại.
Năm 1988 hệ thống Ngân hàng Việt Nam mới được phân định rõ ràng về chức năng nhiệm
vụ của cấp quản lý vĩ mô và cấp kinh doanh
18
Trang 191.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương
Mục đích hoạt động của Ngân hàng trung ương là cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, điều hoà lưu thông tiền tệ và quản lý hệ thống ngân hàng, nhằm đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế, tăng việc làm và kiểm soát lạm phát
Trang 20Tuỳ theo lịch sử cụ thể mỗi nước, ngân hàng trung ương có thể độc lập hay trực thuộc chính phủ
Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ:
Theo mô hình này chính phủ không có quyền can thiệp vào hoạt động của Ngân hàng trung ương, đặc biệt là trong việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ
20
Trang 21 Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ:
Đây là mô hình được áp dụng ở Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam và một số nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa trước đây Mô hình này tạo được tính tập quyền cao dễ dàng dùng mệnh lệnh hành chính phối hợp giữa ngân hàng trung ương và các cơ quan thuộc chính phủ Nhưng nhược điểm là giảm đi đáng kể tính độc lập của ngân hàng trung ương
Trang 22Câu hỏi thảo luận
• 1 Trình bày ưu nhược điểm 2 mô hình tổ chức của NHTW.
• 2 Nếu NHTW độc lập càng cao với chính phủ thì các yếu tố sau thay đổi như thế nào?
Trang 231.3 Chức năng của Ngân hàng trung ương.
Trang 241.3.2 Ngân hàng của các ngân hàng:
Ngân hàng trung ương mở tài khoản và nhận tiền gởi của các ngân hàng trung gian, gồm hai loại:
Tiền gởi dự trữ bắt buộc: khoản tiền gởi này
áp dụng bắt buộc đối với các ngân hàng trung gian có huy động vốn tiền gởi của công chúng
Tiền gửi thanh toán: để đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên giữa các ngân hàng với
nhau và để điều chỉnh mức dự trữ bắt buộc khi cần
24
Trang 251.3.2 Ngân hàng của các ngân hàng
Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian thông qua vai trò là người cho vay cuối cùng
Ngân hàng trung ương thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng
Trang 261.3.3 Ngân hàng của nhà nước
Ngân hàng trung ương thuộc sở hữu nhà nước
Ngân hàng trung ương tham gia xây dựng
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, soạn thảo chính sách tiền tệ, kiểm tra và kiểm soát việc thực hiện chính sách tiền tệ
26
Trang 272 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2.1 Khái niệm:
Là chính sách cung ứng tiền của Ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương căn cứ vào thực trạng của nền kinh tế, thực hiện điều chỉnh việc cung ứng bằng cách tăng hay giảm khối lượng tiền cho phù hợp với tổng cầu, nhằm duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu tiền
Trang 282.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng
Tạo công ăn việc làm
Ổn định lãi suất
Kiềm chế lạm phát
28
Trang 29Câu hỏi thảo luận
• Phân tích mối quan hệ giữa các mục tiêu của chính sách tiền tệ
Trang 302.3 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ:
30
Trang 312.3.1 Kênh lãi suất:
M tăng => i giảm => I tăng => Y tăng
• M: Cung tiền
• i: Lãi suất thực
• I: đầu tư
• Y: Sản lượng
Trang 322.3.2 Kênh giá cả tài sản:
32
Trang 332.3.2.1Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái tác động đến xuất khẩu thuần:
M tăng => E tăng => NX tăng => Y tăng
Tỷ giá hối đoái tác động đến bảng cân đối tài khoản
M tăng => NW giảm => L giảm => I giảm =>
Y giảm
Trang 342.3.2.2 Giá cả chứng khoán
Tác động đến đầu tư:
M tăng => Ps tăng => q tăng => I tăng=> Y tăng
Tác động đến bảng cân đối của công ty
M tăng => Ps tăng => NW tăng => L tăng => I tăng=> Y tăng
Tác động đến mức độ giàu có của gia đình:
M tăng => Ps tăng => W tăng => C tăng=>
Y tăng
34
Trang 352.3.2.3 Giá cả Bất động sản
Tác động đến chi tiêu nhà ở:
M tăng => Ph tăng => H tăng => Y tăng
Tác động đến bảng cân đối tài sản ngân hàng
M tăng => Ph tăng => NWb tăng => I tăng =>
Y tăng
Trang 362.4.3 Các công cụ chính sách
tiền tệ
36
Trang 372.4.3 Các công cụ chính sách
tiền tệ
Trang 382.4.3 Các công cụ chính sách
tiền tệ
38
Trang 392.4.3 Các công cụ chính sách
tiền tệ
Lãi suất tái chiết khấu:
Để can thiệp vào lãi suất thị trường, ngân hàng trung ương có thể gián tiếp can thiệp thông qua việc sử dụng công cụ lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh lãi suất thị trường
Trang 40 Khi NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu, làm tăng chi phí đi vay của ngân hàng trung gian nên làm tăng lãi suất cho vay nền kinh tế, từ đó giảm nhu cầu tín dụng.
40
Trang 412.4.3 Các công cụ chính sách
tiền tệ
Lãi suất tái chiết khấu:
Trang 42và lãi suất.
42
Trang 43 Khi NHTW bán giấy tờ có giá, khối lượng tiền mặt cung ứng cho lưu thông giảm, dự trữ của các ngân hàng trung gian giảm, làm giảm khả năng cung ứng tín dụng của ngân hàng trung gian, như thế làm cho cung tiền trong nền kinh tế thắt chặt hơn.
Trang 442.4.3 Các công cụ chính sách
tiền tệ
44