1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUONG III TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT

92 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời và phát triển của tín dụng • 1.1 Cơ sở ra đời của quan hệ tín dụng • Phân công lao động xã hội và sự xuất hiện của quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở ra đời qu

Trang 1

CHƯƠNG 3: TÍN DỤNG VÀ LÃI

SUẤT

Trang 2

I KHÁI NIỆM TÍN DỤNG

• 1 Sự ra đời và phát triển của tín dụng

• 1.1 Cơ sở ra đời của quan hệ tín dụng

• Phân công lao động xã hội và sự xuất hiện của quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là

cơ sở ra đời quan hệ tín dụng

• Tín dụng góp phần thực hiện phân bổ điều tiết

sử dụng nguồn lực của cải xã hội hiệu quả hơn

Trang 3

1.2 Quá trình phát triển của tín dụng

TÍN DỤNG NẶNG

LÃI

TÍN DỤNG TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Trang 4

1.2.1 Tín dụng nặng lãi

• Là hình thức sơ khai nhất ( Công xã nguyên thuỷ) Sự ra đời của hình thức tín dụng này gắn liền với chế độ tư hữu Tiền vay hầu như không được đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà chủ yếu được dùng vào mục đích tiêu dùng cấp bách.

• Tín dụng nặng lãi góp phần vào quá trình làm tan rã “ kinh tế tự nhiên”, mở rộng quan hệ hàng

Trang 5

1.2.1 Tín dụng nặng lãi

• Tín dụng nặng lãi làm cho sự phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc hơn, sự cách biệt giàu ngèo ngày càng lớn Điều này thúc đẩy xã hội chuyển từ chế độ công xã nguyên thuỷ sang chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến

Trang 6

1.2.2 Tín dụng tư bản chủ nghĩa

• Phương thức sản xuất TBCN hình thành và phát triển, với đặc điểm và yêu cầu của phương thức này giai cấp tư sản nhanh chóng tạo lập cho mình một hình thức tín dụng mới-

tín dụng tư bản chủ nghĩa

Trang 7

Tóm lại

• Chế độ tư hữu là cơ sở ra đời của quan hệ tín

dụng Giai đoạn đầu quan hệ tín dụng rất thô

sơ, chủ yếu là quan hệ vay mượn trực tiếp bằng hàng hoá, tiền bạc nhằm phục vụ cho nhu

cầu tiêu dùng là chính Về sau khi sản xuất và

lưu thông hàng hoá phát triển, quan hệ tín dụng không ngừng mở rộng, đặc biệt từ khi phương thức sx TBCN hình thành, hoạt động tín dụng phát triển , mạnh mẽ

Trang 8

1.3 Khái niệm và bản chất của tín dụng

• Từ “ tín dụng” có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định

• Tầm vi mô: sự vay mượn giữa hai chủ thể kinh

tế giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ

sở thoả thuận thời hạn và lãi suất

Trang 9

1.3 Khái niệm và bản chất của tín dụng

• Góc độ vĩ mô: tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

Người cho vay người đi vay

Sau một thời gian

Người cho vay người đi vay

Giá trị hàng hoá

tiền tệ

Trang 10

1.3 Khái niệm và bản chất của tín dụng

• Khái niệm: tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định và với một khoản chi phí nhất định

Trang 11

1.3 Khái niệm và bản chất của tín dụng

• Đặc trưng của quan hệ tín dụng:

Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu vốn

Quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn này được xác định dựa trên sự thoả thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng

Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng

Trang 12

II CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG

Trang 13

1.1 Chức năng tập trung và phân phối lại

vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả

 Ở khâu tập trung:

Tín dụng là phương thức giúp cho các chủ thể kinh tế thu hút được một phần nguồn lực vốn của xã hội dưới các hình thái tiền tệ và vật chất tạm thời nhàn rỗi

Trang 14

1.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả

 Ở khâu phân phối:

Tín dụng đã đáp ứng được các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp và dân cư, các tổ chức xã hội cũng như của nhà nước

Tín dụng thực hiện được vai trò luân chuyển vốn kích thích mở rộng sản xuất kinh doanh

và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 15

1.2 Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế

• Chức năng kiểm soát hoạt động kinh tế thông qua việc thẩm định dự án, kế hoạch kinh doanh, cũng như việc kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của chủ thể đi vay và chủ thể cho vay, nhằm đảm bảo an toàn vốn và đạt được hiệu quả cao nhất khi thực hiện quan hệ tín dụng

Trang 16

2 Vai trò của tín dụng

Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ,

ổn định giá cả và kiềm chế kiểm soát lạm phát

Trang 17

2 Vai trò của tín dụng

Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công

ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế của cộng đồng thế giới, góp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại

Trang 19

3.1 Tín dụng thương mại:

Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng thương mại điều là các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ Trong đó bên cho vay là doanh nghiệp bán chịu và bên đi vay là doanh nghiệp mua chịu hàng hoá

Cơ sở pháp lý xác định quan hệ nợ nần trong tín dụng là giấy nợ, còn được gọi là kỳ phiếu thương mại

Trang 21

 Căn cứ vào yếu tố người thụ hưởng và phương thức ký chuyển nhượng, kỳ phiếu thương mại có 3 loại:

 Kỳ phiếu vô danh:

Kỳ phiếu ký danh:

Kỳ phiếu đích danh:

Trang 22

Căn cứ vào yếu tố người lập:

Lệnh phiếu hay kỳ phiếu thông thường

Hối phiếu

Trang 23

Đặc điểm của tín dụng thương mại:

• Về hình thức biểu hiện của tín dụng: Cho vay dưới hình thức hàng hoá với giá trị của món tín dụng là giá trị của khối lượng hàng hoá bán chịu Khi tới hạn nợ được trả dưới hình thức tiền tệ

• Chủ thể tham gia hoạt động tín dụng thương mại: là các doanh nghiệp trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực, ngành nghề có liên quan với nhau

Trang 24

Sự vận động và phát triển của quan hệ tín dụng thương mại phù hợp tương đối với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

Trang 25

Hạn chế của tín dụng thương mại;

Hạn chế về quy mô tín dụng:

Hạn chế về thời gian tín dụng:

Hạn chế về phương hướng:

Hạn chế về phạm vi:

Trang 26

3.2.Tín dụng ngân hàng

3.2.1 Khái niệm:

Tín dụng ngân hàng là tín dụng giữa một bên

là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tài chính, quan hệ tín dụng ngân hàng được thể hiện qua hai khâu:

Trang 29

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy

mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá

Trang 31

 Căn cứ vào yếu tố đối tượng vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tín dụng vốn lưu động

Tín dụng vốn cố định

Trang 32

 Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn:

Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hoá

Tín dụng tiêu dùng

Trang 33

Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng;

Tín dụng không có đảm bảo trực tiếp

Tín dụng có đảm bảo trực tiếp

Trang 34

3.3 Tín dụng nhà nước

Khái niệm: tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước

Tín dụng nhà nước thể hiện bằng việc vay nợ của chính phủ dưới các hình thức nhà nước phát hành các giấy tờ có giá

Trang 35

Căn cứ vào yếu tố thời gian tín dụng nhà nước chia thành:

Tín dụng ngắn hạn

Tín dụng trung dài hạn

Trang 36

 Căn cứ vào hình thức huy động, tín dụng nhà nước được thực hiện qua hai phương thức:

 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Huy động vốn qua các hiệp định vay nợ

Trang 37

 Đặc điểm:

 Thể hiện tính lợi ích kinh tế mang tính tự nguyện, tính cưỡng chế và tính chính trị xã hội

Hình thức tín dụng đa dạng, phạm vi huy động vốn rộng

Việc huy động vốn và sử dụng vốn có kết hợp giữa các nguyên tắc tín dụng và các chính sách

Trang 38

III LÃI SUẤT

• 1 Khái niệm

• 2 Phân loại

• 3 Phương pháp tính lãi

Trang 39

1 Khái niệm

• Lãi suất là giá cả mà người đi vay phải trả cho việc sử dụng vốn của người cho vay trong một khoảng thời gian nhất định

• Có hai cách để giải thích cho sự tồn tại

của lãi suất:

Trang 40

2 Phân loại lãi suất

Trang 41

2 Phân loại lãi suất

• Mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được thể hiện qua phương

Trang 42

2 Phân loại lãi suất

Trang 43

3 Phương pháp tính lãi

• THỰC HÀNH: THỜI GIÁ TIỀN

TỆ

Trang 44

• Tại sao??

Tiền có giá trị theo thời gian

Trang 45

Nội dung

1 Giá trị tương lai của tiền tệ

2 Giá trị hiện tại của tiền tệ

3 Xác định lãi suất

Trang 46

Một số thuật ngữ

Trang 47

Giá trị tương lai của tiền tệ

• Giá trị tương lai của một khoản tiền

• Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

• Giá trị tương lai của một chuỗi tiền biến

đổi

Trang 48

Giá trị tương lai của một khoản tiền

• Tính lãi đơn

• Tính lãi kép

Trang 49

Một khoản tiết kiệm 100 USD, gửi trong vòng 5 năm, lãi suất 6%/năm, tính lãi đơn

Lãi hàng năm= 100 x 0.06 = $6

Tính lãi đơn

Trang 50

Ví dụ: Tính lãi đơn

Hiện tại Tương lai

1 2 3 4 5 Lãi 6 6 6 6 6

Tính lãi đơn

Trang 51

Công thức

SI: Lãi đơn

PV: Giá trị hiện tại (Prensent Value)

k: Tỷ suất sinh lời

n: Kỳ hạn (thường là năm)

Tính lãi đơn

Trang 55

Công thức

FV: Giá trị tương lai (Future Value)

PV: Giá trị hiện tại (Prensent Value)

k: Tỷ suất sinh lời

n: Kỳ hạn (thường là năm)

Giá trị tương lai của một khoản tiền

Trang 56

Ví dụ

Giả sử một người mở tài khoản

tiết kiệm 20 triệu VND vào

ngày con trai chào đời để 18

năm sau cậu bé có tiền vào đại

học Lãi suất dự kiến là

10%/năm Vậy người con sẽ

nhận được bao nhiêu khi vào

đại học?

Giá trị tương lai của một khoản tiền

Trang 57

Ví dụ: giả sử bạn ký gửi 10 triệu đồng vào tài khoản định kỳ được trả lãi suất là 8%/năm Hỏi sau 5 năm

số tiền gốc và lãi bạn thu về là bao nhiêu, nếu

a Ngân hàng trả lãi đơn.

b Ngân hàng trả lãi kép

Giá trị tương lai của một khoản tiền

Trang 58

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Chuỗi tiền đều (annuity): sự xuất hiện của những

khoản tiền bằng nhau với những kỳ hạn bằng nhau

Ví dụ: Mua nhà trả góp, đóng tiền bảo hiểm nhân

thọ…

100T 100T 100T 100T

0 1 2 3 4

Trang 59

Ký hiệu:

CF: Dòng tiền cấu thành

FVA(annuity): Giá trị tương lai của một

chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn

FVAD (annuity due): Giá trị tương lai của

một chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 61

2 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

CF CF(1+k) CF(1+k) n-3

Trang 62

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều là tổng giá trị

các giá trị tương lai của các dòng tiền cấu thành tại

Trang 63

Dãy số trong ngoặc là một cấp số nhân có công bội

n 1 )

Trang 64

k CF

FVAn

n 1 )

Trang 65

Ví dụ 1 :

Giả sử hàng tháng bạn đều trích thu nhập

của mình gửi vào tài khoản định kỳ ở

ngân hàng một số tiền là 2 triệu đồng

Ngân hàng trả lãi suất là 1%/tháng và bạn

bắt đầu gửi số tiền đầu tiên vào thời điểm

1 tháng sau kể từ bây giờ Hỏi sau 1 năm,

bạn có được số tiền là bao nhiêu?

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 66

Ví dụ 2:

Một dự án đầu tư có dòng tiền trung bình

mỗi năm là 500 USD, số tiền được đầu tư

vào cuối năm, trong vòng 5 năm Lãi suất

kỳ vọng là 6%/năm Tính giá trị tương lai

của dự án trên vào cuối năm thứ 5.

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 67

0 1 2 3 4 5

500 500 500 500 500

500 500(1+k)

500 1+k) 2

500(1+k) 3

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 68

• Ví dụ: Một người muốn có số tiền học phí

20.000 USD cho con trai đi du học vào 5

năm sau thì anh ta phải gửi tiết kiệm hàng

năm một khoản cố định là bao nhiêu? Biết

lãi suất tiền gửi là 6%/năm?(tiền gửi vào

cuối kỳ)

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 69

Lưu ý: Trường hợp dòng tiền xuất hiện vào

đầu kỳ hạn (annuity due):

Dòng tiền xuất hiện sớm hơn 1 kỳ hạn Khi đó, giá trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn bằng với giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn được tương lai hoá thêm 1 kỳ hạn nữa

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 70

0 1 2 3……n-1 n

CF CF CF CF CF

CF(1+k) CF(1+k) n-3

CF(1+k) n-2

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Trang 71

FVADn= FVAn x (1+k)

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều

Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều với dòng tiền xuất hiện

đầu kỳ hạn

Trang 72

Các dự án sản xuất kinh doanh thường đem lại cho các chủ đầu tư những khoản thu nhập hay phát sinh chi phí không giống nhau qua các thời kỳ

 Tính tổng giá trị tương lai của các dòng

tiền cấu thành

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền biến đối

Trang 73

Ví dụ

Công ty Nam Phong dự định mở rộng 1 xưởng sản xuất bánh kẹo Công ty dự kiến đầu tư liên tục trong 5 năm vào cuối mỗi năm với giá trị tương ứng với các năm là

50 triệu đồng, 40 triệu, 25 triệu, 10 triệu, 10 triệu; lãi suất tài trợ là 10%/năm Tính tổng giá trị đầu tư của dự án trên theo thời giá của cuối năm thứ 5?

Giá trị tương lai của một chuỗi tiền biến đối

Trang 74

Nội dung

1 Giá trị tương lai của tiền tệ

2 Giá trị hiện tại của tiền tệ

3 Xác định lãi suất

Trang 75

Giá trị hiện tại của tiền tệ

Mục đích:

• Trong đầu tư dài hạn, các nhà đầu tư có khuynh hướng đưa các thu nhập dự tính về hiện tại để

tính toán, so sánh và đánh giá các dự án đầu tư

• Đánh giá các phương án mua trả góp, gửi bảo

hiểm nhân thọ, nộp quỹ hưu trí….

Trang 76

1 Tính giá trị hiện tại của một

khoản tiền

2 Tính giá trị hiện tại của một

chuỗi tiền đều

3 Tính giá trị hiện tại của một

chuỗi tiền đều vô tận

4 Tính giá trị hiện tại của một

Giá trị hiện tại của tiền tệ

Trang 77

Từ công thức xác định giá trị tương lai của một khoản tiền:

nk

FVn PV

) 1

( 

Giá trị hiện tại của một khoản tiền

Trang 78

Ví dụ 1:

B ạn muốn có một số tiền 14,69 triệu đồng trong 5 năm tới, biết rằng ngân hàng trả lãi suất là 8%/năm và tính lãi kép hàng năm Hỏi bây giờ bạn phải gửi ngân hàng bao nhiêu tiền để sau 5 năm số tiền bạn thu về cả gốc lẫn lãi bằng 14,69 triệu đồng như hoạch định

Giá trị hiện tại của một khoản tiền

Trang 79

20 năm sau nhận được 20 triệu VND?

Giá trị hiện tại của một khoản tiền

Trang 80

PV??? CF CF CF CF

0 1 2 3 4

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều

Trang 81

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều

Trang 82

Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền đều là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền cấu thành bằng:

Giá trị trong ngoặc đơn là một cấp số nhân với công bội

k

CF

PVA

) 1

(

1

) 1

(

1 1

1

2

1 )

1 (

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều

Trang 83

n

k k

k CF

PV

) 1

(

1 )

Trang 84

Ví dụ

Tính giá trị của một chiếc xe máy nếu nó được bán trả góp, lãi suất 10%/năm và thời gian là 3 năm, mỗi năm trả 12.000.000 đồng Việc trả tiền được tiến hành vào cuối năm.

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều

Trang 85

Ví dụ

Tính giá trị của một chiếc xe máy nếu nó được bán trả góp với lãi suất 10%/năm và thời gian là 3 năm, mỗi năm trả 12.000.000 đồng Việc trả tiền được tiến hành vào đầu năm

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều

Trang 86

Lưu ý: Với dòng tiền xuất hiện ở đầu kỳ hạn, ta

có công thức tính giá trị hiện tại như sau:

Trang 87

CF

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô hạn

-Các dòng tiền cấu thành xuất hiện vĩnh viễn,

không có thời hạn: Công ty cổ phần trả cổ

tức ưu đãi, Một mảnh đất dùng để cho thuê…

Trang 88

n

) 1

(

1 1

0 )

1 (

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô hạn

Trang 89

Ví dụ :

Một bất động sản đem lại thu nhập, chi phí hàng năm

như sau:

• Doanh thu hàng năm: 900 USD

• Chi phí hàng năm: 100 USD

• Các khoản thuế phải nộp: 150USD

• Giả sử khoản thu nhập của bất động sản trên là vĩnh

viễn Tính giá trị hiện tại của bất động sản trên biết

lãi suất là 10%/năm

Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô hạn

Ngày đăng: 16/10/2019, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w