1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1(Tuần 29)

27 525 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 (Tuần 29)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1

Trang 1

Thứ hai 30/03/09

Tập đọc ĐẦM SEN

I.Mục tiêu:

-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có âm cuốilà t (mát, ngát, khiết, dẹt) Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu

-Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen

Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát

Nói đươc vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : (5’)

2.Bài mới: (30’) giới thiệu bài ĐẦM SEN

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, khaon

thai) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm

đã nêu

Xanh mát (x  s), xoè ra (oe  eo, ra: r), ngan ngát

(an  ang), thanh khiết (iêt  iêc)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là đài sen ?

Nhị là bộ phận nào của hoa ?

Thanh khiết có nghĩa là gì ?

Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu

sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc

câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu

còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc

cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần en, oen

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng củahoa sen

+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa

+ Thanh khiết: Trong sạch

+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầucủa giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạnđọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 2

Tìm tiếng trong bài có vần en ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1: (5’)

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói: (30’)

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

2 Đọc câu văn tả hương sen ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói: Nói về sen.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh

giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt

theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung về khâu luyện nói của học sinh

5.Củng cố: (5’)

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: (2’) Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Sen

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáctiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trongthời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúngđược nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…

Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mènphiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệngcười)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếngtiếp sức

2 em

Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen vànhuỵ vàng

Hương sen ngan ngát, thanh khiết

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáoviên

Chẳng hạn: Các em nói về sen:

Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài vềhoa sen

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Trang 3

ToánPHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100

(CỘNG KHÔNG NHỚ)

I Mục tiêu :

Học sinh bước đầu biết đặt tính rồi làm tính cộng trong phạm vi 100 Củng cố và giải toán có lời văn và đo độ dài đoạn thẳng

Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác

Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Que tính, Thước kẻ có vạch cm

2 Học sinh : Bộ đồ dùng học toán

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III Hoạt động dạy và học:

 Phép cộng có dạng 35 + 24:

- Lấy 35 que tính gồm 3 bó 3 chục và 5 que rời ->

Giáo viên đính lên bảng

- Lấy bao nhiêu que tính? Viết 35

- Lấy tiếp 24 que tính nữa

- Lấy bao nhiêu que tính?

- Vì sao con biết?

- Để làm nhanh hơn, ta sẽ cộng 35 và 24

- Đặt tính và tính

- 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Viết vào cột

- 24 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Nêu cách đặt tính

35+ 2459

- Bắt đầu thực hiện cộng từ đâu?

- Giáo viên nhấn mạnh lại cách cộng

 Trường hợp phép cộng 35 + 20 :

- Yêu cầu đặt tính và tính

- Lưu ý: phép cộng với số tròn chục

 Trường hợp phép cộng 35 + 2 :

- Lưu ý học sinh phép cộng 2 chữ số cho số có 1 chữ

số: đặt số 2 phải thẳng với số 5

- Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

- … 3 chục và 5 đơn vị

- … 2 chục và 4 đơn vị

- Viết 35, viết 24 sao cho hàng chục theo cột chục, hàng đơn vịthẳng hàng đơn vị

- Viết dấu + giữa 2 số

- Vạch dấu vạch ngang dưới 2 số

- Học sinh lên thực hiện và nêu 5+ 4 bằng 9 viết 9 …

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh lên thực hiện tương tự

- Học sinh lên thực hiện

Trang 4

2’

- Lưu ý viết phải thẳng cột, cộng từ phải sang trái

Bài 2: Nêu yêu cầu bài

- Nêu cách đặt tính

Bài 3: Đọc đề bài

Bài 4: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo ra

- Lưu ý học sinh đặt thước đo cho chính xác

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- … đặt tính rồi tính

- Học sinh nhắc lại

- Sửa bài ở bảng

- Học sinh đọc, nêu tóm tắt

- 1 em làm tóm tắt

- 1 em giải bài

- Học sinh đo và viết vào chỗ chấm

- Học sinh đổi vở để sửa

- Học sinh thi đua làm bảng con Tổ nào có nhiều bạn làm đúng sẽ thắng

Trang 5

Thứ ba 31/03/09 Đạo đức:

CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)I.Mục tiêu:

-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay Cách chào hỏi, tạm biệt

-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em.-Tôn trọng, lễ độ với người lớn Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng

-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: (5’)

2.Bài mới : (30’) Giới thiệu bài ghi tựa

Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim vành

khuyên

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm

bài tập trong VBT

Giáo viên chốt lại:

Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô giáo

Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:

Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức cho lớp

trao đổi thống nhất

Nội dung thảo luận:

Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình

huống sau:

a Em gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu bóng lúc

đang giờ biểu diễn?

Giáo viên kết luận :

Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp người

quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp chiếu bóng

lúc đang giờ biểu diễn Trong những tình huống như

vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu,

mỉm cười và giơ tay vẫy.

Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm,

mỗi nhóm đóng vai một tình huống

Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh nghiệm

Nhóm 1: tranh 1

Nhóm 2: tranh 2

HS nhắc lại

Cả lớp hát và vỗ tay

+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1và tranh 2

Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyếtcác tình huống

a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nóitiếng lớn hay nô đùa…

b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…

Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình.Học sinh trao đổi thống nhất

Nhắc lại

3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và

2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bàcụ khen hai bạn nhỏ ngoan

Trang 6

Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ.

Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ

Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và tạm

biệt?

Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài học,

nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt

4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài học

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: (2’) Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc

3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệtnhau khi chia tay để vào trường, lớp

Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thựchiện tốt chào hỏi và tạm biệt

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Trang 7

Tập viết TÔ CHỮ HOA M, N, L I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa M, N, L

-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười… – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Chữ hoa: M, N, L đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: (5’)

2.Bài mới : (30’)

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

khung chữ M (N, L)

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở

tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố : (5’)

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

chữ M, N, L

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: (2’) Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụvà trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữmẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trongvở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viếtcác vần và từ ngữ

tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 8

Chính tả (tập chép) HOA SEN

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao: Hoa sen.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc gh

-Nhớ quy tắc chính tả : ngh + i, e, ê

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : (5’)

2.Bài mới: (35’)

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép: (10’)

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các

em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi …

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học

sinh

* Thực hành bài viết (chép chính tả) (15’)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu

mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

* Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’)

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

5.Nhận xét, dặn dò: (2’)

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bàibạn

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hayviết sai

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần en hoặc oen

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

Trang 10

ToánLUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh về đặt tính và thực hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100

- Tập tính nhẩm và nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng

- Củng cố về giải toán có lời văn và vẽ độ dài đoạn thẳng có số đo cho trước

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Đồ dùng phục vụ luyện tập

2 Học sinh :

- Vở bài tập

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III Hoạt động dạy và học :

a) Giới thiệu : Học bài luyện tập

b) Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

Bài 4: Yêu cầu gì?

- Nêu các bước vẽ đoạn thẳng

4 Củng cố :

- Giáo viên đọc đề toán, 2 đội cử đại

diện lên thi đua làm tính nhanh và đúng: Bình có 16 hòn bi, An có 23 hòn

bi Hỏi 2 bạn có tất cả bao nhiêu hòn bi?

5 Dặn dò :

- Làm lại các bài còn sai vào vở 2

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Hát

- Học sinh thực hiện ở bảng con

- 2 em làm ở bảng lớp

- Đăët tính rồi tính

- Học sinh làm bài

- Thi đua sửa, mỗi đội 3 em sửa tiếp sức

- Học sinh làm bài

- 4 em lên bảng sửa bài

- Đọc đề bài

- Tự tóm tắt rồi giải

- Sửa ở bảng lớp

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm

- Học sinh nêu, vẽ

- Đổi vở để kiểm tra

- Học sinh chia 2 đội cử đại diện lên thi đua

- Nhận xét

Trang 12

Thứ tư 01/04/09

Thủ công

CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (tt)

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác.

-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách.

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô.

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn.

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

 Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định: (1’)

2.KTBC: (5’)

3.Bài mới: (30’)

Giới thiệu bài, ghi tựa

 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét:

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng

+ Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác

về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1) Hình tam

giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của hình tam giác là

1 cạnh hình CN có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối

với 1 điểm của cạnh đối diện

Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình

tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô

theo yêu cầu.

 Giáo viên hướng dẫn mẫu

Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:

Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh

quan sát:

Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội ý cách kẻ

Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1

phần của hình CN có đôï dài 1 cạnh 8 ô muốn

Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh, trong

đó 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN có độ

dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối diện là

đỉnh thứ 3 Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam

giác như H2

Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình

tam giác đơn giản (H3)

Hát

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)

Trang 13

 Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình tam

giác và dán Cắt theo cạnh AB, AC

+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng

+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và

dán hình tam giác

+ Cho học sinh cắt dán hình tam giác trên giấy có

kẻ ô ly

4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài học

5.Nhận xét, dặn dò: (2’)

Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán

đẹp, phẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,

kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Hình 2

A

Hình 3Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ ô li

Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác

C B

Ngày đăng: 09/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em - Giáo án lớp 1(Tuần 29)
ng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em (Trang 8)
Hình 3 Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên  giấy có kẻ ô li. - Giáo án lớp 1(Tuần 29)
Hình 3 Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ ô li (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w