+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1
Trang 1Thứ hai 30/03/09
Tập đọc ĐẦM SEN
I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có âm cuốilà t (mát, ngát, khiết, dẹt) Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
-Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen
Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
Nói đươc vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : (5’)
2.Bài mới: (30’) giới thiệu bài ĐẦM SEN
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, khaon
thai) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm
đã nêu
Xanh mát (x s), xoè ra (oe eo, ra: r), ngan ngát
(an ang), thanh khiết (iêt iêc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc
nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu
sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc
câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc
cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng củahoa sen
+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: Trong sạch
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầucủa giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạnđọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Trang 2Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1: (5’)
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói: (30’)
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
2 Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt
theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của học sinh
5.Củng cố: (5’)
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: (2’) Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáctiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trongthời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúngđược nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mènphiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệngcười)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếngtiếp sức
2 em
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen vànhuỵ vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáoviên
Chẳng hạn: Các em nói về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài vềhoa sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Trang 3ToánPHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(CỘNG KHÔNG NHỚ)
I Mục tiêu :
Học sinh bước đầu biết đặt tính rồi làm tính cộng trong phạm vi 100 Củng cố và giải toán có lời văn và đo độ dài đoạn thẳng
Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác
Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Que tính, Thước kẻ có vạch cm
2 Học sinh : Bộ đồ dùng học toán
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III Hoạt động dạy và học:
Phép cộng có dạng 35 + 24:
- Lấy 35 que tính gồm 3 bó 3 chục và 5 que rời ->
Giáo viên đính lên bảng
- Lấy bao nhiêu que tính? Viết 35
- Lấy tiếp 24 que tính nữa
- Lấy bao nhiêu que tính?
- Vì sao con biết?
- Để làm nhanh hơn, ta sẽ cộng 35 và 24
- Đặt tính và tính
- 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Viết vào cột
- 24 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Nêu cách đặt tính
35+ 2459
- Bắt đầu thực hiện cộng từ đâu?
- Giáo viên nhấn mạnh lại cách cộng
Trường hợp phép cộng 35 + 20 :
- Yêu cầu đặt tính và tính
- Lưu ý: phép cộng với số tròn chục
Trường hợp phép cộng 35 + 2 :
- Lưu ý học sinh phép cộng 2 chữ số cho số có 1 chữ
số: đặt số 2 phải thẳng với số 5
- Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- … 3 chục và 5 đơn vị
- … 2 chục và 4 đơn vị
- Viết 35, viết 24 sao cho hàng chục theo cột chục, hàng đơn vịthẳng hàng đơn vị
- Viết dấu + giữa 2 số
- Vạch dấu vạch ngang dưới 2 số
- Học sinh lên thực hiện và nêu 5+ 4 bằng 9 viết 9 …
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lên thực hiện tương tự
- Học sinh lên thực hiện
Trang 42’
- Lưu ý viết phải thẳng cột, cộng từ phải sang trái
Bài 2: Nêu yêu cầu bài
- Nêu cách đặt tính
Bài 3: Đọc đề bài
Bài 4: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo ra
- Lưu ý học sinh đặt thước đo cho chính xác
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- … đặt tính rồi tính
- Học sinh nhắc lại
- Sửa bài ở bảng
- Học sinh đọc, nêu tóm tắt
- 1 em làm tóm tắt
- 1 em giải bài
- Học sinh đo và viết vào chỗ chấm
- Học sinh đổi vở để sửa
- Học sinh thi đua làm bảng con Tổ nào có nhiều bạn làm đúng sẽ thắng
Trang 5Thứ ba 31/03/09 Đạo đức:
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)I.Mục tiêu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em.-Tôn trọng, lễ độ với người lớn Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: (5’)
2.Bài mới : (30’) Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim vành
khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm
bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức cho lớp
trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình
huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu bóng lúc
đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp người
quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp chiếu bóng
lúc đang giờ biểu diễn Trong những tình huống như
vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu,
mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm,
mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1và tranh 2
Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyếtcác tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nóitiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình.Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và
2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bàcụ khen hai bạn nhỏ ngoan
Trang 6Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ.
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và tạm
biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài học,
nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt
4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: (2’) Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệtnhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thựchiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Trang 7Tập viết TÔ CHỮ HOA M, N, L I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa M, N, L
-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười… – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
-Chữ hoa: M, N, L đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: (5’)
2.Bài mới : (30’)
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy
trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong
khung chữ M (N, L)
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở
tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố : (5’)
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ M, N, L
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: (2’) Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụvà trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữmẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trongvở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viếtcác vần và từ ngữ
tuyên dương các bạn viết tốt
Trang 8Chính tả (tập chép) HOA SEN
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao: Hoa sen.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc gh
-Nhớ quy tắc chính tả : ngh + i, e, ê
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : (5’)
2.Bài mới: (35’)
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép: (10’)
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi …
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
* Thực hành bài viết (chép chính tả) (15’)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu
mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
* Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’)
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
5.Nhận xét, dặn dò: (2’)
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng,
sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bàibạn
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hayviết sai
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần en hoặc oen
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
Trang 10ToánLUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về đặt tính và thực hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100
- Tập tính nhẩm và nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép cộng
- Củng cố về giải toán có lời văn và vẽ độ dài đoạn thẳng có số đo cho trước
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Đồ dùng phục vụ luyện tập
2 Học sinh :
- Vở bài tập
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III Hoạt động dạy và học :
a) Giới thiệu : Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Bài 4: Yêu cầu gì?
- Nêu các bước vẽ đoạn thẳng
4 Củng cố :
- Giáo viên đọc đề toán, 2 đội cử đại
diện lên thi đua làm tính nhanh và đúng: Bình có 16 hòn bi, An có 23 hòn
bi Hỏi 2 bạn có tất cả bao nhiêu hòn bi?
5 Dặn dò :
- Làm lại các bài còn sai vào vở 2
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- Học sinh thực hiện ở bảng con
- 2 em làm ở bảng lớp
- Đăët tính rồi tính
- Học sinh làm bài
- Thi đua sửa, mỗi đội 3 em sửa tiếp sức
- Học sinh làm bài
- 4 em lên bảng sửa bài
- Đọc đề bài
- Tự tóm tắt rồi giải
- Sửa ở bảng lớp
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm
- Học sinh nêu, vẽ
- Đổi vở để kiểm tra
- Học sinh chia 2 đội cử đại diện lên thi đua
- Nhận xét
Trang 12Thứ tư 01/04/09
Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (tt)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác.
-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách.
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô.
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định: (1’)
2.KTBC: (5’)
3.Bài mới: (30’)
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác
về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1) Hình tam
giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của hình tam giác là
1 cạnh hình CN có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối
với 1 điểm của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình
tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô
theo yêu cầu.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội ý cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1
phần của hình CN có đôï dài 1 cạnh 8 ô muốn
Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh, trong
đó 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN có độ
dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối diện là
đỉnh thứ 3 Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam
giác như H2
Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình
tam giác đơn giản (H3)
Hát
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
Trang 13 Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình tam
giác và dán Cắt theo cạnh AB, AC
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và
dán hình tam giác
+ Cho học sinh cắt dán hình tam giác trên giấy có
kẻ ô ly
4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài học
5.Nhận xét, dặn dò: (2’)
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán
đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Hình 2
A
Hình 3Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ ô li
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
C B