1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 TUUAN 29

26 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1:Giới thiệu bài .-GV giới thiệu bài, gọi HS nêu lại Hoạt động 2:Thảo luận nhóm Bài tập 4 SGK.. GV KL: - b, c, e là việc làm nhân đạo -a, d không phải là hoạt +Tình huống a c

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009

Tập đọc Tiết 53 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới

thiệu bài

-GV kiểm tra 2 HS đọc bài

Ga-vrốt ngoài chiến luỹ, nêu nội dung

-GV theo dõi sửa sai cho HS,

giúp HS hiểu từ mới phần chú

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 3:Tìm hiểu bài

-Cho HS đọc thầm, đọc thành

-HS lên đọc bài, nêu ND bài

-HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

Đoạn 1: Từ đầu đến phán bảo của

Trang 2

tiếng từng đoạn và trả lời câu hỏi:

-Đọc thầm đoạn 1, trả lời : Ý

kiến của Cô-pec-ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

-GV cho HS nêu ND của bài

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn

cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3

đoạn trong bài

-GV hướng dẫn và cho HS thi

đọc đọc diễn cảm đọan: Chưa dầy

một thế kỉ sau… dù sao trái đất

-Ga li lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởngkhoa học của Cô-pec-ních

Toà án lúc ấy xử phạt ông vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội, nói ngựơc với những lời phán bảo của chúa trời

-Hai nhà khoa học giám nói ngược với lời phán bảo của chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ

Ca ngợi nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

-HS đọc

-HS thi đọc diễn cảm

Đạo đức Tiết 27 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

(Tiết 2)

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức :

-HS hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo

-Hiểu vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

Trang 3

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

-GV giới thiệu bài, gọi HS nêu lại

Hoạt động 2:Thảo luận nhóm (Bài

tập 4 SGK)

-GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu

cầu các nhóm đọc nội dung bài 4 và thảo

luận theo nhóm

GV KL: - b, c, e là việc làm nhân đạo

-a, d không phải là hoạt

+Tình huống a có thể đẩy xe lăn giúp

bạn (nếu bạn có xe) hoặc góp tiền mua

xe cho bạn (nếu bạn chưa có xe)

+Tình huống b có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những

công việc hàng ngày…

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm ( Bài 5)

-GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu

cầu các nhóm đọc nội dung bài và thảo

luận theo nhóm

GVKL: Cần phải cảm thông ,chia

sẻ ,giúp đỡ những người khó khăn, hoạn

nạn bằng cách tham gia những hoạt động

nhân đạo phù hợp với khả năng

Trang 4

Giúp HS:

-Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số : hình thành phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số

-Có kĩ năng giải bài toán có lời văn

-GD HS thêm yêu thích môn học, tính cẩn thận khi làm bài

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài

GV giới thiệu và nêu mục đích của

5 : 25 30

25 = = ;

5

3 3 : 15

3 : 9 15

9 = =

6

5 2 : 12

2 : 10 12

10 = = ;

5

3 2 : 10

2 : 6 10

b

10

6 15

9 5

3 = =

12

10 30

25 6

b Số HS của ba tổ là:

Trang 5

-GV cùng HS nhận xét.

Bài 3:

GV cho HS nêu bài toán

GVHD: Tìm độ dài đoạn đường đã

đi

-Tìm độ dài đoạn đường còn lại

-GV cùng HS nhận xét

Bài 4:

Gọi HS nêu bài toán

GVHD: Tìm số xăng lấy ra lần sau

-Tìm số xăng lấy ra cả hai lần

-Tìm số xăng lúc đầu có trong kho

10 3

Khoa học Tiết 53 CÁC NGUỒN NHIỆT

I.Mục tiêu:

Sau bài học HS biết :

-Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

-Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

-Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.-GD cho HS tính cẩn thận khi sử dụng các nguồn nhiệt

II Đồ dùng dạy học:

GV: diêm, nến, bàn là…

Trang 6

HS: chuẩn bị theo nhóm : tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt.

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới thiệu bài.

Kể tên các vật cách nhiệt và vật dẫn nhiệt

-GV nhận xét ,giới thiệu bài

Hoạt động 2:Nói về các nguồn nhiệt và vai

trò của chúng

- Cho HS quan sát hình trang 106 SGK ,

tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng HS có thể tập hợp tranh, ảnh về các

ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo

nhóm

-GV giúp HS phân loại các nguồn nhiệt

thành các nhóm: mặt trời, ngọn lửa của các vật

bị đốt cháy, sử dụng điện Phân nhóm vai trò

nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày như:

đun nấu, sấy khô…

Hoạt động 3: Các rủi ro nguy hiểm khi sử

dụng các nguồn nhiệt

GV chia lớp theo nhóm 4, yêu cầu các

nhóm dựa vào kinh nghiệm sẵn có rồi ghi vào

đã học về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí

cần cho sự cháy để giải thích một số tình

huống có liên quan

Hoạt động 4: Tìm hiểu việc sử dụng các

nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất

ở gia đình

GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi câu

hỏi: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử

HS dựa vào kinh nghiệm sẵn

có thảo luận và hoàn thành vàobảng

HS trình bày

Từng cặp HS thảo luận , phát biểu

VD: Tắt điện bếp khi không dùng, không để lửa quá to, theo dõi khi đun nước…

Trang 7

trời ra thì hầu như các nguồn nhiệt đều có

hạn, vì vậy chúng ta cần sử dụng tiết kiệm và

cẩn thận tránh gây ra hậu quả cho con người.

I.Mục tiêu:

-Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ -Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x; dấu hỏi/ dấungã

II Đồ dùng dạy học:

-GV :bảng phụ

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới thiệu

-GV gọi 2 HS đọc thuộc 3 khổ thơ

cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe

Trang 8

-GV nêu yêu cầu của bài,treo bảng

phụ viết sẵn đề bài và hướng dẫn HS

làm bài :các em chỉ tìm các tiếng

không viết với dấu ngã hoặc dấu hỏi

-GV cùng HS nhận xét

Bài 3 b:

GV cho HS đọc thầm đoạn ; xem

tranh minh hoạ , làm bài vào vở

-HS đọc yêu cầu của đề bài ,làm bài

-2 em làm trên bảng, cả lớp làm vởb.Đáp án

-Trường hợp không viết với dấu ngã: ảo, ảnh, ẳng, ẩn, bản , bảng….-Trường hợp không viết với dấu hỏi: ẵm, bẵng, bỡn, cỡ, cỡn…

HS làm bài:

Đáp án:

Đáy biển, thung lũng

Luyện từ và câu Tiết 53 CÂU KHIẾN

I.Mục tiêu:

-Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

-Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến

-GD cho HS sử dụng đúng câu khiến trong giao tiếp hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

GV: bảng phụ viết sẵn câu khiến bài 1

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới thiệu bài

-GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

-GV nhận xét, giới thiệu bài

Trang 9

Hoạt động 2:Phần nhận xét:

Bài 1,2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1,2

-GV cho HS đọc lại các câu trong bài và

nêu tác dụng của câu in nghiêng

-GV chốt lại lời giải đúng - chỉ bảng đã

viết sẵn câu khiến, nói lại tác dụng của câu

khiến, dấu hiệu cuối câu

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con.(Dùng để

nhờ mẹ gọi sứ giả vào.) dấu chấm than ở

cuối câu

Bài 3:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập, tự đặt câu

để mượn cuốn vở của bạn bên cạnh

-GV gọi 3-4 HS lên bảng viết câu mình

đó gọi là câu khiến

GV gọi 3 HS nêu phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Phần luyện tập.

Bài 1:

-Cho 4 HS đọc yêu cầu của bài tập

GV hướng dẫn HS tìm các câu khiến

trong đoạn văn, sau đó đọc các câu đó với

giọng phù hợp

-GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

-GV nêu yêu cầu bài tập

-GV nhắc: Trong SGK, câu khiến thường

được dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi

hoặc giải đáp bài tập Cuối các câu này

VD: Cho mình mượn quyển vở của bạn với!…

HS theo dõi

3 HS nêu

HS nêu yêu cầu của bài

HS tìm các câu khiến, GV ghi bảng:

a Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

c Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

d Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre mang về đây cho ta

HS tìm các câu khiến trong sách Tiếng Việt hoặc Toán và ghi nhanh

Trang 10

-GV cùng HS nhận xét

Bài3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV nhắc : Đặt câu khiến phải hợp với

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị , mong

muốn (bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị,

cha mẹ, thầy cô giáo.)

Lịch sử Tiết 27 THÀNH THỊ THẾ KỈ XVI-XVII

-GD cho HS sự ham học hỏi ở môn lịch sử

-Giảm: Nội dung Nhà nghiên cứu… rất huyên náo.(bỏ)

II Đồ dùng dạy học:

GV :Phiếu học tập, bản đồ hành chính VN

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới thiệu

bài

-GV ?:Trình bày khái quát tình hình

nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và

từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay

-GV nhận xét ,giới thiệu bài

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

GV trình bày khái niệm “thành

- HS nêu

Trang 11

thị”:thành thị ở giai đoạn này không chỉ là

trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi

tập trung đông dân cư, công nghiệp và

thương nghiệp phát triển

-GV treo bản đồ VN yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến ,

Hội An trên bản đồ

Hoạt động 3:Làm việc cá nhân.

GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của

người nước ngoài về Thăng Long, Phố

Hiến ,Hội An trong SGK để điền vào bảng

thống kê sau cho chính xác

Hoạt động buôn bánThăng

Long

Phố

Hiến

Hội An

GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng

thống kê và nội dung SGK để mô tả lại

các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An

Hoạt động 4:Làm việc cả lớp

-GV? Nhận xét chung về số dân, quy

mô và hoạt động buôn bán trong các thành

thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII

+Theo em , hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?

-GV nhận xét bổ sung thêm cho HS

-Gọi 2 HS nêu phần tóm tắt cuối bài

2 em đọc

Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009

Trang 12

Tập đọc Tiết 54 CON SẺ

I.Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài văn -chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện :hồi hộp , căng thẳng (ở đoạn đầu ) , chậm rãi, thán phục ở đoạn sau

-Hiểu các từ trong bài

Hiểu nội dung bài : Ca ngợi hành động dũng cảm , xả thân cứu sẻ con của sẻ già

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1:Kiểm tra +Giới thiệu

bài

-Gọi HS đọc 1 đoạn trong bài “Dù

sao trái đất vẫn quay” ,nêu nội dung của

-GV theo dõi giúp HS :

Hiểu nội dung tranh minh hoạ

Đọc đúng các từ khó :rít lên, tuyệt

vọng, thảm thiết, khản đặc…

Hiểu từ mới trong bài: tuồng như

,khản đặc, bối rối, kính cẩn…

Đọc đúng câu dài: Bỗng/từ trên cây

cao gần đó,một con sẻ già có bộ ứu

đen…cuốn nó

Cho HS luyện đọc theo nhóm

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 3:Tìm hiểu bài

-Cho HS đọc thầm phần đầu truyện

và trả lời câu hỏi:

+Trên đường đi con chó thấy gì ?và định

Trang 13

Cho HS đọc đoạn còn lại , trả lời:

Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ mẹ?

-GV cho HS nêu nội dung của bài

Hoạt động 4:Luyện đọc diễn cảm

-Cho cho 5 HS nối tiếp nhau đọc lại

truyện

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm và

thi đọc diễn cảm đoạn sau:

Bỗng từ trên cây cao ….cuốn nó

xuống đất

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

-GV cho HS nêu lại ND của bài

-GV giáo dục cho HS tinh thần dũng

cảm vượt qua khó khăn

-GV dặn dò ,nhận xét

Đột nhiên một con sẻ già từ cây cao lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của nó rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại

Con sẻ già lao xuống như một hòn

đá rơi trước mõm con chó, lông dựng ngược, mồm rít lên tuyệt vọng và thảm thiết…

Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung

dữ cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục

Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già

Tiết 53 MIÊU TẢ CÂY CỐI

(Kiểm tra viết)

I.Mục tiêu :

-HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học vềvăn miêu tả cây cối –Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần (mở bài,thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động ,tự nhiên

-Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu chính xác

II.Đồ dùng

Bảng phụ viết dàn ý quan sát

Tranh ,ảnh một vài cây hoa

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

-GV giới thiệu bài

Trang 14

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS viết bài.

Gọi HS đọc 4 đề bài trong SGK

GV ghi 4 đề bài lên bảng và nhắc lại

dàn ý về văn miêu tả cây cối cho HS nhớ

GV nhắc HS cách trình bày bài văn,

cách dùng từ, đặt câu cho phù hợp với

bài viết của mình

GV thu bài mang về nhà chấm

I Mục tiêu:

Giúp HS :

-Hình thành biểu tượng về hình thoi

-Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với

một số hình đã học

-Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi

và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi

-Giáo dục tính cẩn thận cho HS trong khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:

GV: Mô hình dạy học hình thoi

HS : giấy kẻ ô vuông, eke, kéo

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1:Kiểm tra +giới thiệu

bài

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV nhận xét giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hình thành biểu

tượng về hình thoi

GV sử dụng mô hình Hình thoi và

giới thiệu cho HS biết đây là hình thoi,

và cho HS lấy trong bộ hình học toán

của mình Hình thoi để quan sát

Hoạt động 3: Nhận biết một số đặc

điểm của hình thoi

GV yêu cầu HS quan sát hình thoi

và đặt các câu hỏi gợi ý để HS tự phát

hiện các đặc điểm của hình thoi Nên

HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV

3 HS lên bảng làm :

HS cả lớp làm vào vở

Trang 15

thông qua việc đo độ dài các cạnh hình

thoi để giúp HS thấy được : bốn cạnh

hình thoi đều bằng nhau

Gọi một vài HS lên chỉ vào hình thoi

ABCD và nhắc lại các đặc điểm của

hình thoi

: Thực hành

Bài 1:

GV cho HS nhận dạng hình thoi rồi

trả lời các câu hỏi trong SGK

GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

Gọi HS nêu bài toán

GV cho HS tự xác định các đường

chéo của hình thoi, sau đó cho HS dùng

eke để kiểm tra

HS nêu

HS kiểm tra và thấy

a Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau

b Hai đường chéo cát nhau tại trung điểm mỗi đường

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I Mục tiêu

HS biết :

Trang 16

-Giải thích đựơc: dân cư tập trung khá đông đúc ở huyện duyên hải miền Trung

do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất( đất canh tác, nguồn nước sông, biển.)

-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp

-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung

-GD cho HS sự ham học hỏi, tìm tòi

Giảm: Yêu cầu Quan sát hình 1,2 nhận xét về trang phục của phụ nữ Chăm Câu hỏi 1 thay bằng: Dân tộc nào là dân tộc chủ yếu ở duyên hải miền Trung

Câu hỏi 3: bỏ

II.Đồ dùng :

GV –HS: SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra +giới thiệu bài

-GV cho HS chỉ vị trí của đồng bằng

duyên hải miền Trung trên bản đồ VN,

nêu đặc điểm của đồng bằng này

-GV nhận xét giới thiệu bài

Hoạt động 2: Dân cư tập trung khá

đông đúc

GV thông báo số dân của các tỉnh

miền Trung và lưu ý HS phần lớn số dân

này sống ở các làng mạc , thị xã và thành

phố ở duyên hải, song nếu so sánh với

đồng bằng Bắc Bộ thì nơi đây vẫn không

đông đúc bằng

GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2 nhận

xét trang phục của phụ nữ người Kinh

Hoạt động 3: Hoạt động sản xuất của

nggười dân

GV yêu cầu một số HS đọc , ghi chú

các ảnh từ 3 đến 8 và cho biết tên các hoạt

trọt

Chănnuôi

Nuôi trồng , đánh bắt thuỷsản

Ngànhkhác

Hình 4,5

Hình6

Hình 3,8

Hình 7

Trang 17

thiết để sản xuất, sau đó yêu cầu HS các

nhóm thay phiên nhau trình bày lần lượt

từng ngành sản xuất và điều kiện để sản

xuất từng ngành

Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò

-GV cho HS nhắc lại tên các dân tộc ở

duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao

dân cư tập trung đông đúc ở vùng này

GVKL: Mặc dù thiên nhiên thường

gây bão lụt và khô hạn , người dân miền

Trung luôn khai thác các điều kiện để sản

xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân

-Hình thành công thức tính diện tích hình thoi

-Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài tập cóliên quan

-GD cho HS thêm yêu thích môn toán, tính cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng.

GV-HS:mô hình hình thoi

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra +giới thiệu

bài

Cho HS nêu đặc điểm của hình thoi

-GV nhận xét giới thiệu bài

Ngày đăng: 03/05/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - GIAO AN LOP 4 TUUAN 29
Bảng sau (Trang 6)
Hoạt động 2: Hình thành biểu - GIAO AN LOP 4 TUUAN 29
o ạt động 2: Hình thành biểu (Trang 14)
Hình thoi đều bằng nhau. - GIAO AN LOP 4 TUUAN 29
Hình thoi đều bằng nhau (Trang 15)
Hình thoi nguyên và hình thoi cắt dời để - GIAO AN LOP 4 TUUAN 29
Hình thoi nguyên và hình thoi cắt dời để (Trang 17)
Hình trang 108, 109. - GIAO AN LOP 4 TUUAN 29
Hình trang 108, 109 (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w