1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn9

41 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà, Đặng Thu Hờng
Người hướng dẫn GV, THCS Thạch Thất
Trường học Trường THCS Thạch Thất
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thạch Thất
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm biểu văn bản: 1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh: - Trong cuộc đời hoạt động CM, Bác đã đi quanhiều nơi, tiép xúc với nhiều nền văn hoá  Bác cóvốn hiểu biết

Trang 1

Tiết 1-2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Thấy được vẻ dẹp trong p/cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyệntheo gương Bác

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn giảng; tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…

* Giới thiệu bài : HCM không những là nà yêu nước, nhà CM vĩ đại mà còn là danh nhân

văn hoá thế giới Vẻ đẹp vhoá chính là nét nổi bật trong p/cách HCM

* Nội dung bài:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Theo em, Vb được viết với mục

? Hãy nêu bố cục của Vb và nội

dung chính của mỗi phần?

=>HS: 2 phần

- HS đọc phần 1 của VB

? Hãy nêu ra những b/hiện của “sự

tiếp xúc với văn hoá nhiều nước”

của Chủ tịch HCM?

=>HS: Bác đã ghé lại nhiều hải

cảng; sống dài ngày ở Anh, Pháp;

nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

- Còn lại: Vẻ đẹp trong p/cách sinh hoạt của Bác

II Tìm biểu văn bản:

1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ

Chí Minh:

- Trong cuộc đời hoạt động CM, Bác đã đi quanhiều nơi, tiép xúc với nhiều nền văn hoá  Bác cóvốn hiểu biết sâu rộng nề văn hoá thế giới:

+ Nắm vững ptiện giao tiếp là ngôn ngữ

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi

+ Học hỏi, tìm hiểu tới mức sâu sắc

Trang 2

? Em hãy bổ sung tư liệu để làm rõ

thêm những b/hiện vhoá đó ở Bác?

=>HS: Bác là thơ văn bằng tiếng

Hán, tiếng Pháp…

? Cách tiếp xúc vhoá của Bác có gì

đặc biệt?

=>HS: Trên đường h/đ CM; trong

lđộng; học hỏi nghiem túc; tioếp

thu có định hướng; tiếp xúc sâu

rộng…

? Cách tiếp xúc vhoá như thế đã

cho thấy vẻ đẹp nào trong p/cách

HCM?

=>HS thảo luận

? Tác giả đã b/luận gì về những

b/hiện vhoá đó ở Bác?

-đọc“Nhưng điều kì lạ…rất h/đại”

? Qua đvăn, em hiểu “những ả/h

quốc tế” và “cái gốc vhoá dân tộc”

ở Bác ntn?

=>HS thảo luận

- Bác tiếp thu các giá trị vhoá của

nhân loại Vhoá Bác mang tính

nhân loại

- Bác giữ vững các giá trị vhoá

nước nhà vhoá Bác mang đạm

bản sắc dân tộc

? Em hiểu sự “nhào nặn” 2 nguồn

vhoá DT và nhân loại ở Bác ntn?

? Từ đó, em hiẻu thêm những gì về

vẻ đẹp trong p/cách vhoá HCM?

? Để làm rõ đặc điểm p/cách vhoá

HCM, tgiả đã sử dụng p/pháp

thuyết minh nào? Hiệu quả?

=>HS t/luận: so sánh, liệt kê, kết

- Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nước ngoài:

 Bác Hồ là người kế thừa và phát triển các giá trịvhoá Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận vhoá ởHCM

D Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và p/tích vẻ đẹp vhoá rất Vn, rát phương đông ở HCM.

- Sưu tầm truyện kí kể về Bác

Trang 3

I/ Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách của Bác qua sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại?

II/ Bài mới (tiếp)

Hoạt động của GV – HS Nội dung bìa học

- HS đọc phần 2 của Vb

? Tác giả đã thuyết minh phong

cách sinh hoạt của Bác trên những

khía cạnh nào?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,

phương pháp thuyết minh của tác

giả trong đvăn?

=>HS: Ngôn ngữ giản dị, những từ

chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã,

liệt kê, các b/hiện cụ thể, xác

? Tác giả đã bình luận ntn khi

thuyết minh phong cách sinh hoạt

đời, hơn người”?

=>HS: không xem mình nằm ngoài

nhân loại như các thánh nhân siêu

phàm; không tự đề cao mình, ko/

đặt mình lên mọi sự thông thường

? Tại sao tgiả lại có thể k/định: lối

sống của Bác có khả năng đem lại

2/ Nét đẹp trong phong cách sinh hoạt của Hồ ChíMinh

- Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhànước nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh có một lối sống

vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc dơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

+ Tư trang ít ỏi

Lối sống bình dị, trong sáng gợi lên lòng cảmphục, thương mến

- Cách sống giản dị, đạm bạc của Bác lại vô cùngthnh cao, sang trọng

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của nhữngcon người tự vui trong cảnh nghèo khổ

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,

tự làm cho khác đời, hơn người

+ Đây là một cách sống có vhoá đã trở thành mộtq/niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự tự nhiên, giản dị

 Nét đẹp trong lối sống rất dân tộc, rất VN trongp/cách HCM bình dị đạm bạc mà vô cùng thanhcao, sang trọng  gợi nhớ đến cách sống của các vịhiền triết tronglịch sử: Nguyễn Trãi NBK…Đó là

vẻ đẹp vốn có, hồn nhiên, gần gũi, ko/ xa lạ với mọingười, mọi người đều có thể học tập

III Tổng kết - Luyện tập:

Trang 4

hphúc thanh cao cho tâm hồn và

cho thể xác?

=>HS t/luận nhóm

? Vb đã cung cấp cho em thêm

những hiểu biết gì về Bác? bồi đắp

thêm những t/cảm nào của c/ta với

1.Vốn văn hoá sâu sắc kết hợp dân tộc với hiện đại,

cách sống bình dị trong sáng là b/hiện cao nhất trongp/cách HCM Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trítuệ, vừa mang vẻ đẹp của đạo đức gợi lên lòngquý trọng, thương mến, tự hào, biết ơn, noi gương

2 Luyện tập: Hãy đọc 1 bài văn (thơ) để thuyết

minh cho bài học về p/cách HCM

Trang 5

Tiết 3 Các phương châm hội thoại.

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn; PHT.

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS đọc đoạn văn đối thoại (SGK)

? Nội dung được đề cập đến trong đoạn

là gì?

=>HS: học bơi

? Em hiểu “bơi” nghĩa là gì?

=>HS giải ngghĩa từ

? Vậy khi An hỏi “ học bơi ở đâu?” mà

Ba trả lời “Ở dưới nước” thì có đáp ứng

được điều mà An muốn biết không?

? Theo em, Ba cần trả lời ntn cho đúng ý

An hỏi?

=>HS đặt t/huống trả lời câu hỏi

? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao

tiếp?

- Gọi HS đọc/kể “Lợn cưới áo mới’

? Vì sao truyện lại gây cười? Nhân vật

trong truyện lẽ ra phải hỏi và trả lời ntn?

? Như vậy, em cần tuân thủ điều gì khi

giao tiếp?

=>HS hệ thống k/thức  đọc ghi nhớ

- HS đọc/kể “ Quả bí khổng lồ”

? Truyện phê phán điều gì?

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

=>HS: ko nên nói điều mình ko tin là có

thật

I.Tìm hiểu bài:

1/ Phương châm về lượng:

a/ Ví dụ:

* Câu trả lời của Ba ko mang nội dung mà Anmuốn biết nói ít hơn những điều mà giao tiếp đòi hỏi

* Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội

dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếư, không thừa  phương châm về lượng

2/ Phương châm về chất:

a Ví dụ (SGK).

b Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những

điều mà minh không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực Phương châm về chất

Trang 6

? Nếu: khi chưa rõ lí do bạn nghỉ họcthì

em cần trả lời ntn khi cô giáo hỏi?

=>HS đặt t/huống giao tiếp…=> ko nói

những gì mà mình ko có bằng chứng xác

thực

- HS đọc ghi nhớ 2

- HS đọc BT 1:

? Vận dụng phương châm về lượng để

p/tích lỗi trong những câu văn?

- HS dùng PHT

- GV thu bài, chấm, chữa

Gv h/dẫn hs làm BTVN

II.Luyện tập:

1.Bài 1: Phân tích lỗi:

a/ Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc”

đã hàm chưa nội dung đó

b/ Thừa cụm từ “ có 2 cách”

2 Bài 2: Điền vào chỗ trống:

a/ nói có cách, mách có chứngb/ nói dối

c/ nói mòd/ nói nhăng nói cuộie/nói trạng

3 BTVN: 3,4,5.

D Hướng dẫn về nhà:

- Nắm kiến thứcvà vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Hoàn thiện vở BTNV

Trang 7

Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp trong Vb thuyết minh làm cho bài văn

thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào Vb thuyết minh

B.Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.

*HS: Kiến thức cơ bản lớp 8: Vb thuyết minh; Vở BTNV

=>HS: tri thức k/quan, xác thực, hữu ích

? Nêu các p/pháp thuyết minh?

=>HS: 6 p/pháp

- HS đọc Vb “Hạ Long - đất và nước”

? Đối tượng thuyết minh của Vb là gì?

? Vb thuyết minmh đặc điểm nào của đối

tượng ấy?

? Vbản có cung cấp tri thức về đối tượng

không?

=>HS: Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long

ở p/diện: Đá và nước HL đem đến cho

du khách những cảm giác thú vị

? Vấn đề “sự kì lạ của HL là vô tận”

được thuyết minh bằng cách nào?

? Nếu dùng p2 liệt kê…có nêu được sự kì

lạ của HL không?

? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự

kì lạ của HL chưa? Trình bày được như

thế là nhờ biện pháp gì?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1/ Ôn tập văn bản thuyết minh.

* Khái niệm: là kiểu Vb thông dụng trong đời

sống nhằm cung cấp tri thức về đă3cj điểm,tính chất, nguyên nhân của các sự vật, hiệntượng trong tự nhiên, xã hội bằng p/thức trìnhbày, giới thiệu, giải thích…

* Đặc điểm của Vb thuyết minh.

* Các phương pháp thuyết minh.

2/ Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật.

Văn bản “ Hạ Long – đá và nước”: Tác giả

đã thuyết minh bằng biện pháp tưởng tượng

và liên tưởng: Tưởng tượng những cuộc dạochơi, khơi gợi cảm giác; nhân hoá để tả cácđảo đá Vịnh Hạ Long là một thế giới sống

có hồn

Trang 8

=>HS thảo luận Gv kết luận.

=> Hs đọc ghi nhớ

- HS đọc VB

? Vb trên giống như một truyện ngắn, 1

truyện vui, vậy đó có phải là Vb thuyết

minh không?

? Tính chất thuyết minh của Vb ấy thể

hiện ở những điểm nào?

? Kể tên những p/pháp thuyết minh được

sử dụngtrong Vb?

? Chỉ ra nét đặc biệt của bài văn thuyết

minh này?

=>HS: sử dụng các bp nghệ thuật

? Kể tên các bp nghệ thuật được sử dụng

trong VB? Tác dụng của các b/pháp ấy?

3/ Bài học:

- Muốn cho Vb thuyết minh được sinh động,hấp dẫn, người viết vận dụng thêm một sốbiện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật,đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc cáchình thức vè, diễn ca…

- Các b/pháp nghệ thuật cần được sử dụngthích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm củađối tượng thuyết minh và gây hứng thú chongười đọc, người nghe

II Luyện tập:

1/ Bài 1: Vb “Ngọc Hoàng sử tội Ruồi Xanh”

a/- Vb thuyết minh(có sử dụng một số b/phápnghệ thuật)

- Tính chất thuyết minh: giới thiẹu loài ruồirất có hệ thống: tính chất chung về dòng họ,giống, loài; về các tập tính sinh sống, sinh đẻ,đặc điểm cơ thể; cung cấp các kiết thức chungđáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữgìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

- Các p/pháp thuyết minh: Định nghĩa, phânloại, số lliệu, liệt kê

b? Văn bản thuyết minh sử dụng các b/phápnghệ thuật: nhân hoá; có tình tiết

 Tác dụng: Gây hứng thú cho người đọc bởivừa là truyện vui vừa cung cấp thêm tri thức

2/ Bài tập 2: BTVN

D Hướng dẫn về nhà:

- Đọc các Vb vai trò của các bp nghệ thuật trong Vb thuyết minh

- Chuẩn bị bài luyện tập (tiết 5)

Trang 9

Tiết 5 LUYỆN TẬP : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

? Xác định thể loại, yêu cầu của đề văn?

=>HS: - Chọn đối tượng th.minh

- Chuẩn bị tri thức về đối tượng

- Gv chia nhóm HS:

Lập dàn ý chi tiết cho bài viết?

VD: + Nhóm 1: Thuyết minh về cái quạt

+ Nhóm 2: Thuyết minh về cái nón

- Gọi Hs trình bày dàn ý

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS dựa vào yêu cầu phần MB kết hợp với

dự định dùng bp ngt để viết phần MB

+ Gọi HS đại diện nhóm trình bày

A.Nội dung luyện tập:

* Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ

dùng sau: cái nón, cái quạt, cái bút, cái kéo

1/ Xác định yêu cầu:

- Nội dung: nêu công dụng, cấu tạo, chủngloại, lịch sử cái quạt (nón, bút, kéo)

- Hình thức: vận dụng một số biện phápnghệ thuật giúp cho bài văn sinh động

2/ Nội dung yêu cầu:

* KB: vai trò, ý nghĩa thiết thực của cáiquạt trong đời sống xã hội

b/ Viết phần mở bài:

VD 1: Trong các đồ dùng thân thiết phục

vụ cho đời sống con người, có lẽ họ quậtnhà chúng tôi có vị trí vô cùng qtrọng Đặcbiệt là phải kể đến anh em nhà Quạt điện

Trang 10

- Hoàn thiện dàn ý chi tiết vào vở BTNV.

- Rèn kĩ năng đưa bp ngt vào bài văn th/minh

- Chuẩn bị “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong Vb th/minh” (Đọc Vb “ Cây chuối… ”)

Trang 11

Tiết 6- 7

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI VÌ HOÀ BÌNH

G Mac-ket

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu đc nội dungvấn đề đặt ra trong vb: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe

doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặnnguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

- Thấy được ngthuật lập luận của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn, tư liệu liên quan.

* HS: Vở soạn; vở BTNV; sưui tầm tư liệu

TG là y/cầu đặt ra cho mỗi công dân- kể cả mỗi hs

* Nội dung bài

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

* G mac-két ( 1928) là nhà văn Cô-lôm-bi-a

nổi tiếng với nhiều tiểu thuyết và truyện ngắntheo khuynh hướng hiện thực huyền ảo Ôngtừng đc nhận giải thưởng Noben về văn học(1982)

* “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” trích

từ bản tham luận của ông trong cuộc họp8/1986 về việc tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạyđua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để dảmbảo an ninh và hoà bình thế giới

2/ Đọc – Chú thích:

Trang 12

? Vb “Đấu tranh…” nhằm thể hiện 1 tư

tưởng nổi bật., theo em đó là tư tưởng

gì?

=>HS: Chiến tranh hạt nhân là một

hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài

người và sự sống trên TĐ, vì vậy phải

đtranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 TG

hbình là nhiệm vụ cấp bách của nhân

loại

? Tư tưởng ấy đc triển khai bằng những

luận cứ nào? Chỉ ra các đvăn tương ứng

với các luận cứ ấy?

- Lưu ý: có thể chia làm 4 hoặc 3 đoạn

? Từ đó xác định p/thức bđạt chính,

kiểu Vb của “Đấu tranh…”?

=>HS: Pthức nghị luận +đan xen bcảm

- Gọi HS đọc và theo dõi phần 1

lẽ của t/giả trong đvăn?

? Qua cac p/tiện thông tin, em có thêm

chứng cứ nào về nguy cơ c/tr hạt nhân

vẫn đe doạ c/sống trái đất?

=>HS thảo luận: Cuộc thử bom ng/tử,

lò p/ứ hạt nhân, tên lửa đạn đạo…

3/ Bố cục:

- Từ đầu  “ vận mệnh thế giới” => Nguy cơ

ch/tranh hạt nhân de doạ sự sống trên trái đất

- Tiếp  “…cho toàn Tg” => Chạy đua c/tranh

hạt nhân là vô cùng tốn kém

- Tiếp  “…điểm xuất phát của nó”=>

C/tranh hạt nhân là h/động cực kì vô lí

- Còn lại: Đoàn kết để ngăn chặn c/tr hạt nhân

II Tìm hiểu văn bản:

1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.

- Chứng cứ xác thực:

+ Thời gian: Hôm nay 8/8/1986

+ Đưa ra số liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhânvới 1 phép tính đơn giản: 1người/4 tấn thuốcnổ

+ Đưa ra những tính toán lí thuyết

- Lí lẽ thuyết phục:

+ Ch/tr hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt

+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còncủa TG

=> Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng

cứ xác thực đều dựa trên tính toán khoa học, lí

lẽ thuyết phục, bộc lộ trực tiếp, gây ấn tượngmạnh mẽ về sức huỷ diệt của vũ khí hạt nhân,khơi gợi sự đồng tình với tác giả

Trang 13

Tiết 2.

I Kiểm tra bài cũ: Phân tích cách lập luận của tác giả về nguy cơ ch/tranh hạt nhân đối

với sự sống trên trái đất?

II Bài mới.

- Hs theo dõi phần 2:

? Khi nói về các chi phí trong cuộc chạy

đua chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra

những chứng cứ nào?

=>HS: nêu d/c so sánh trên các lĩnh vực:

+ XH: 100 tỉ $ cứu trợ 500Tr trẻ em chỉ gần

bằng chi phí cho 100 máy bay B.1B của Mĩ

và < 7nghìn tên lửa vượt đại châu

+ Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ

khí hạt nhân đủ phòng bệnh và bảo vệ cho

> 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu >14tr

trẻ em

+ Thực phẩm: * Số lượng calo cần cho

575 tr người thiếu d2 ≈ 149 tên lửa MX

* Chỉ 27 tên lửa MX đủ trả

tiền nông cụ cho nước nghèo để họ phát

triển trong 4 năm tới

+ Giáo dục: Chỉ 2 tàu ngầm mang vũ khí

hạt nhân đủ xoá nạn mù chữ trên toàn TG

? Cảm nghĩ của em trước cuộc chạy đua vũ

khí hạt nhân?

=>Hs tự bộc lộ

? Qua các p/tiện thông tin, em biết nhân

loại đã làm gì đề hạn chế chạy đua vũ khí

t/giả khi ông nhắc lại dtừ TĐ trong đvăn?

=>HS cảm nhận: TĐ là thiêng liêng, cao

cả, đáng trân trọng ko đc xâm phạm, huỷ

diệt…

? Theo t/giả, TĐ chỉ là 1 “ cái làng nhỏ”

2/ Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém.

- Tác giả dưa ra hàng loạt d/chứng vớinhững so sánh thuyết phục trong các lĩnhvực XH, Ytế, thựck phẩm, g/dục => làmnổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chấtphiu lí của cuộc chạy đua vũ trang c/tr hạtnhân; nêu bật sự vô nhân đạo đó; gợi cảmxúc mỉa mai châm biếm

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho c/trhạt nhân đã và đang cướp đi của Tg nhiềuđ/kiện để cải thiện c/s con người, nhất là ởcác nước nghèo Với cách lập luận đơn giản

mà có sức th/phục cao, qua những con sốbiết nói, người đọc phải ngạc nhiên trước

sự thật hiển nhiên mà phiu lí  cần loại bỏc/tr hạt nhân vì c/s nhân loại, vì h/bình TG

3/ Chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí.

- Chiến tranh hạt nhân ko chỉ tiêu diệt nhânloại mà còn huỷ diệt sự sống trên TĐ

+ Sự sống ngày nay trên TĐ và con người

là kết quả 1 qtrình tiến hoá lâu dài của tựnhiên

+ Mọi vẻ đẹp trên TĐ không phải 1 sớm 1chiều mà có đc

- Ch/tr hạt nhânlà phản tiến hoá, phản “lí trí

Trang 14

nhưng lại “ là nơi độc nhất có phép màu

của sự sống” Em hiểu ntn về ý nghĩa ấy?

=>HS: t/giả ko dẫn người đọc vào bi quan

mà hướng tới 1 thái độ tích cực

? Ý tưởng của t/giả về “mở 1 nhà băng lưu

trữ trí nhớ có thẻ tồn tại đc sau thảm hoạ

hạt nhân” là gì? bgồm những thông điệp

những người đi trước

? Em hiểu gì về t/giả từ ý tưởng đó?

? Đọc Vb, em thấy nhà văn đã gửi tới mỗi

c/ta thông điệp gì?

=> Ch/tr hạt nhân là hành động cực kì philils, ngu ngốc, man rợ, là “dii ngược lại llstrí”, là phản tiến hoá

4/ Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.

- Thông điệp của tác giả; đtranh ngăn chặnc/tr hạt nhân, cho 1 TG h/bình => Đó làtiếng nói của công luậnchống c/tranh củanhân dân TG yêu chuộng h/bình

- Đề nghị của t/giả “ mở 1 nhà băng…”=>

nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình; l/sử

sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

=> G Mac-ket là người qtâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng vàcông phẫn cao độ; là người yêu chuộng c/strên TĐ hoà bình

III Tổng kết - Luyện tập:

1/ Ghi nhớ (sgk)2/ Luuyện tập:

* Giải thích nhan đề và nêu cảm nghĩ về Vb

* Sưu tầm tài liệu trên các p/tiện về tác hại

và nguy cơ c/tr hạt nhân?

D Hướng dẫn về nhà

- Đọc Vb, thấy được nguy cơ huỷ diệt sự sống trên TĐ của vũ khí hạt nhân…

- Chuần bị VB “Tuyên bố thế giới…” (Đọc, rả lời câu hỏi)

Trang 15

Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và

phương châm lịch sự

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; PHT.

? Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà, bà

nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội

thoại ntn?

? Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện tình huống hội thoại như thế?

? Từ bài học trên hãy rút ra cách hiểu

khác nhau đối với câu “Tôi đồng ý

….của ông ấy”

- Gọi HS đọc truyện “ Người ăn xin”

? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều

b/ Bài học: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề

tài giao tiếp, tránh nói lạc đề  phương châmquan hệ

=> làm người nghe khó tiếp nhận, hoặc tiếpnhận không đúng ý truyền đạt

b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn,

rành mạch, tránh nói mơ hồ Phương châmcách thức

3/ Phương châm lịch sự:

a/ Ví dụ:

Trang 16

cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia 1 cái gì?

=>GV h/dân HS thảo luận

? Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì

=>HS: Trong g/tiếp, dù địa vị XH và

hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải

chú ý đến cách nói tôn trọng người giao

tiếp

=>Hs đọc ghi nhớ 3

HS đọc bài tập(1) và xác định yêu cầu

? Những câu ca dao trên khuyên c/ta

- Cả 2 nhân vật đều cảm nhận được tình cảm

mà người kia đã dành cho mình

- VD: Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời

2/ Bài 3:

a/ …nói mát b/ …nói hớt

c/…nói móc d/ …nói leo

e/ …nói ra đầu ra đũa

=> a,b,c,d: p/châm lịch sự e: p/châm cách thức

Trang 17

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả sẽ giúp cho bài văn

th/minh thêm hay

- Vận dụng đưa yếu tố miêu tả vào bài văn của mình

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- Gọi HS đọc Vb, cả lớp theo dõi

? Giải thích nhan đề vbản?

? Tìm những câu văn th/minh về đặc

điểm của cây chuối?

=>HS theo dõi từng đoạn vbản, trả lời

? Khi th/minh đặc điểm cây chuối,

người viết có đan xen yếu tố m/tả cây

chuối Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của

yếu tố m/tả ấy?

? Nêu vai trò, ý nghĩa của yếu tố m/tả

trong bài văn th/minh?

=>HS đọc ghi nhớ (sgk)

I.Tìm hiểu yêú tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1/ Bài tập:

Đọc VB “ Cây chuối trong đ/sống VN”

* Nhan đề: vai trò của cây chuối trong đời sống

người Việt

* Đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

+ Đoạn 1: Thân cây; đ2 sinh trưởng, sinh sản(câu 1,3,4)

+ Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn, thức dụng từthân đến lá, từ gốc đến hoa, quả

+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối ( loại chuối,công dụng): - Chuối chín để ăn

- Chuối xanh để chế biến thức ăn

- Chuối để thờ cúng

* Miêu tả cây chuối:

+ Đoạn 1: câu 1,3

+ Đoạn 2: - Tả chuối trứng cuốc

- Tả cách ăn chuối xanh

=> Yếu tố miêu tả giúp việc hình dung về câychuối thêm cụ thể, sinh động, nổi bật và gây ấtượng

2/Bài học:

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấpdẫn, bài văn th/minh có thể kết hợp sử dụngyếu tố miêu tả làm cho đối tượng th/minh đượcnổi bật, gây ấn tượng

* Ghi nhớ (sgk)

Trang 18

? Vb thuyết minh trên có thể bổ sung

thêm những gì? Em hãy cho biết thêm

công dụng của bắp chuối, lá, nõn, thân

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng…

- Nõn chuối màu xanh non…

2/ Bài 2:

Câu 3: Tách … , nó có tai

Câu4: Chén của ta không có tai

Câu 5,6,7: khi mời ai…uống rất nóng

Trang 19

Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng sử dụngyếu tố miêu tả trong bài văn th/minh

B Chuẩn bị: * GV: Bài soạn.

* HS: Dựng đoạn văn th/minh; vở BTNV

- GV k/tra việc chuẩn bị bài của HS

- Đọc đề văn, xác địng yêu cầu

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Với vấn đề đó, em cần phải trình bày

những ý nào?

=>HS t/luận, nêu các ý cơ bản

- HS lập dàn ý theo bố cục bài văn

- GV gọi HS trình bày dàn ý

? Xây dựng đvăn MB vừa có nội dung

th/minh vừa có yếu tố m/tả con trâu ở làng

quê VN?

A Nội dung luyện tập:

I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

+ Con trâu là sức kéo chủ yếu

+ Con trâu là tài sản lớn

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu đối với tuổi thơ

+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm

- Con trâu đối với người dân cày: là sức kéo

để cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

- Con trâu trong lễ hội: hội chọi trâu, đâmtrâu…

- Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng để làm đồ mĩ nghệ…

- Con trâu là tài sản lớn của người dân VN

- Con trâu với trẻ chăn trâu…

* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của

người nông dân VN

Trang 20

- Gọi HS đọc đvăn.

? Ý th/minh trong MB là gì? Yếu tố m/tả

cần sử dụng là gì?

- HS làm nháp; GV sửa

- GV nêu câu hỏi, giúp HS nhận thấy cảnh

chăn trâu; cảnh trâu thung thăng gặm cỏ là

1/MB: Giới thiệu con trâu ở làng quê VN.

VD: Ở VN, đến bất kì miền quê nào đềuthấy bóng dáng con trâu trên đồng ruộng.Con trâu đã trở thành người bạn thân thiếtvới người nông dân VN

2/ Giới thiệu con trâu trong công việc ruộng đồng:

- Trâu cày ruộng, kéo xe, trở lúa, trục lúa…

- Miêu tả con trâu trong từng công việc đó (vận dụng tri thức về sức kéo, sức cày… củatrâu )

- Vận dụng yếu tố m/tả vào bài văn th/minh

- Chuẩn bị bài văn th/minh ( bài viết số 1)

Ngày đăng: 08/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w