1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ngu van 6

175 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên, Bánh Chưng Bánh Giầy
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và là người làm nên các sự việc trong truyện => thể hiện chủ đề của truyện.. => Đây là những nhân vật tưởng tượng hoang đường nhưng những hình tượng này lại có ý nghĩa rất thực vì đã khá

Trang 1

Ngày soạn

CON RỒNG CHÁU TIÊN BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên, Bánh Chưng Bánh Giầy.

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện

- Kể được hai chuyện

B.Phương pháp

C.Chuẩn bị

g/v:

hs:

D.Tiến trình lên lơtrinhI

I.Ổn định: Kiểm tra sĩ số

II.Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị h vở của học sinh.

III.Bài mới

- Giới thiệu: Truyện Con Rồng Cháu Tiên – một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền

thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện là gì? Truyện có những nội dung hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân

ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

- Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1

- Giáo viên gọi học sinh đọc phần chú thích tìm hiểu về truyền

thuyết

- Giáo viên nhấn mạnh các ý sau:

+ Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyện dân gian

truyền miệng, kể các nhân vật và sự kiện có liên quan đến

lịch sử thời quá khứ

+ Thường có yếu tố kì ảo tưởng tượng

+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá củ nhân dân đối với sự

kiện và nhân vật lịch sử

Hoạt động 2

- Giáo viên đọc từ đầu đến Long Trang

- Gọi 2 em đọc 2 đoạn còn lại.(GV nhận xét cách đọc của HS)

Trong quá trình đọc cho HS tìm hiểu phần chú thích

(Thần nông vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng

trọt và cày cấy)

I Truyền thuyết là gì? (SGK)

II Đọc- tìm hiểu

A Con rồng cháu tiên

1 Lạc Long Quân và Âu Cơ a) Lạc Long Quân

- Là thần nòi rồng ở dưới nước, con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch, có phép lạ

- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

b) Âu cơ

- Là tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ thần

Trang 1

Trang 2

NỘI DUNG - PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

- Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng của hai người

(Có tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ)(HS tự tìm hiểu và ghi vào

tập)

- Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau như thế nào?

- Chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?

- Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ không chung sống với

nhau mà lại chia con?

- Hai người chia con như thế nào? Chia như vậy để làm gì?

- Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?(HS độc

lập suy nghĩ và trả lời)

- Em có nhận xét gì về các chi tiết như nguồn gốc của hai

nhân vật Việc kết duyên giữa hai người, Âu Cơ sinh con, chia

con?(Đây là những chi tiết tưởng tượng, mang tính chất kì ảo)

-Vậy em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Trong

truyện này các chi tiết ấy có vai trò ra sao?(Là chi tiết không

có thật, sáng tạo nhằm mục đích nhất định ngoài ra người ta

còn dùng các khái niệm như thần kì, lạ thường, hư cấu, hoang

đường

- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện cổ dân gian gắn với

quan niệm tín ngưỡng của người xưa như quan niệm về thế

giới có trần gian, âm phủ, thiên đình, phù thủy… thế giới và

thần đan xen nhau, quan niệm vận vật hữu linh(có linh hồn)…

+ Ý nghĩa của chi tiết trong bài

- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để

chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

- Thảo luận câu: ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên =>

Các ý nghĩa trên góp phần quan trọng vào việc xây dựng bồi

đắp sức mạnh tinh thần của dân tộc

Hoạt động 4

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Bài 1:

- Người Mường: Quả trứng to nở ra con người

- Người Khơ-Mú: Quả bầu mẹ

- Khẳng định: sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa

giữa các tộc người trên Đất Nước ta

Bài 2: Kể lại chuyện

nông

- Xinh đẹp tuyệt trần

2 Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên và hai người chia con.

- Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long Quân và hai người kết duyên

- Âu Cơ sinh ra trăm trứng và nở ra 100 con trai

- Lạc Long Quân đưa 50 con xuống biển

- Âu Cơ đưa 50 con lên núi chia nhau cai quản các phương =>Việt Nam là con cháu Vua Hùng => Con Rồng Cháu Tiên

3 Ý nghĩa của truyện

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt Từ bao đời người Việt tin vào tính chất xác thực của những điều “Truyền thuyết về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp, rất cao quý linh thiêng của mình

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của nhân dân ta

ở mọi miền Đất Nước Người Việt Nam dù miền xuôi hay miền ngược, dù ởø Đồng Bằng miền núi hay ven biển, trong nước hay ở nước ngoài đều cùng chung cội nguồn, đều là con của mẹ Âu Cơ Vì vậy phải luôn thương yêu đoàn kết

III Luyện Tập

Trang 3

Ngày soạn:

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(HỌC SINH TỰ HỌC)

1 Giới thiệu bài

Hằng năm mỗi khi xuân về, Tết đến, nhân dân ta, con cháu của các vua Hùng, từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hoá cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống

lại truyền thuyết Bánh Chưng, Bánh Giầy Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm báng chưng bánh

giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi xây dựng nền văn hoá đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài

Hoạt động 1: gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét, kết hợp giải thích từ.

Hoạt động 2: hướng dẫn trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

Câu1: gọi học sinh đọc, học sinh suy nghĩ và trả lời độc lập

Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung lo cho dân no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- Ýù của Vua: người nối ngôi phải nói được ý Vua, không nhiết phải là con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài(nhân lể tiên vương, ai làm vừa ý Vua, sẽ được truyền ngôi)

Câu 2: Lang Liêu được thần giúp vì:

- Chàng là người thiệt thòi nhất

- Tuy Lang Liêu là con vua nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng chăm lo việc đồng án Thân là con vua nhưng phận thì gần gũi dân thường

- Quan trọng hơn chàng là người hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần ở đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo của Trời, Đất và cũng là kết quả giọt mồ hôi, công sức của con người như nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra được

Câu 3: Lang Liêu được chọn nối ngôi

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế

- Có ý tưởng sâu xa(Trời Đất muôn loài)

- Hợp ý Vua =>chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí Vua Đem cái quí nhất trong Trời, Đất của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình

Câu4: Ý nghĩa truyện

- Truyện giải thích nguồn gốc Bánh Chưng Bánh Giầy

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu nhân vật chính hiện lên như một người anh hùng văn hóa

Bánh chưng, bánh giầy càng có ý nghiã bao nhiêu thì càng nói lên tài năn và phẩm của Lang Liêu bấy nhiêu.

Hoạt động 3: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Luyện tập

Câu 1: Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng tạp quán phong tục của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghiõa Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói 2 loại bánh này còn còn ý nghĩa gìn giữ truyền thóng văn hóa đậm đà bản sắc dân

tộc và làm sống lại câu chuyện Bánh Chưng, Bánh Giầy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.

Câu 2: Chi tiết thích nhất học sinh tự làm

- Lang Liêu nằm mộng…=> chi tiết thần kì tăng sức hấo dẫn=> nêu bật gía trị của hạt gạo =>cái quý đáng trân trọng sản phẩm do con người làm ra

Trang 3

Trang 4

- Lời vua nói với mọi người về 2 loại bánh=> ý nghĩa tư tưởng tình cảm của nhân dân về 2 loại bánh này nói riêng và về phong tục làm 2 loại bánh vào ngày tết.

- Dặn dò học sinh.

Về nhà làm câu 4, 5 BT1 sách bài tập

Kể lại chuyện chuẩn bị tiết 3

Trang 5

Ngày soạn:

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh hiểu

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ(từ đơn/ từ phức ;từ ghép/ từ láy

B.Phương pháp:

C.Chuẩn bị:

g/v:

h/s:

D.Tiến trình lên lớp:

I Ổn định kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị sách vở học của sinh

III Bài mới

- Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo và các kiểu cấu tạo

- Từ: thần ; dạy; dân; cách; trồng trọt; chăn nuôi; và;

cách; ăn ở

Tiếng: Có 12 tiếng

Hoạt động 2: Như vậy ở câu trên có 9 từ, 12 tiếng

Qua phần trên bạn nào cho lớp biết các đơn vị được

gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

- Tiếng dùng để làm gì?VD: từ “chăn nuôi” có mấy

tiếng.(2 tiếng) nhưng là 1 từ => tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để làm gì?=> từ dùng để tạo câu

-Khi nào một tiếng được coi là một từ

=> Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở

thành từ

VD: thần, dạy…

=> Như vậy là từ gì?

Gọi học sinh cho ví dụ

Giặc/ ngoài/ đã/ dẹp/ yên/ nhưng/ dân/ có/ ấm no/,

ngai vàng/ mới/ vững/

Câu trên có có mấy tiếng, mấy từ: 12 từ, 14 tiếng

Hoạt động 3: Phân loại từ cho HS làm theo nhóm

Nhóm 1:tìm từ đơn

Nhóm 2: tìm từ ghép

I.Từ là gì?

VD:SGKThần dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở

=>Có 12 tiếng Có 9 từ

Trang 6

NỘI DUNG- PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Nhóm 3:tìm từ láy

Hoạt động 4: Chúng ta xem từ láy & từ có gì giống

nhau & khác nhau

Từ đơn & từ phức có gì giống &khác nhau

Đơn vị cấu tạo từ là gì?

Hoạt động 5:

Bài 1: gọi HS đọc và trả lời

a)Nguồn gốc, con cháu => từ ghép

b)Cội nguồn gốc gác=> đồng nghĩa

c)Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú

cháu, anh em…

Bài 2:Khả năng sắp xếp

- Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ…

-Theo bậc: bác cháu, chị em, dì cháu…

Bài 3:Làm việc theo nhóm

Nhóm 1: cách chế biến

Nhóm 2: chất liệu bánh

Nhóm 3: tính chất bánh

Nhóm 4: hình dáng bánh

* Bánh rán, nướng

* Bánh nếp, tẻ, khoai, tôm

* Bánh dẻo, xốp

* Bánh gói, khúc

Bài4:

Miêu tả tiếng khóc của người

Từ láy: nức nở; sụt sùi, rưng rức

Bài 5: HS tự làm

a) Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

b) Khàn khàn, lè nhè, léo nhéo, lầu bầu, thỏ thẻ

c) Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh

II Từ đơn & từ phức: ghi nhớ (SGK)

VD từ đơn từ láy từ ghép So/ với/ anh em,/ chàng/ thiệt thòi/ nhất

III Luyện tập

IV Củng cố

Trang 7

Ngày soạn

GIAO TIẾP- VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

AMục tiêu cần đạt

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

BPhương pháp:

C.Chuẩn bị:

g/v:

hs:

D.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị sách vở của HS.

GV gọi HS đọc câu 1a

Nói hay viết cho người ta biết Có thể nói 1 tiếng, 1 câu

hay nhiều câu=> giao tiếp

- GV gọi HS đọc câu 1b

Nói, viết có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí lẽ hay nói cách

khác là tạo lập văn bản

- GV đọc 1c

- Viết để nêu lời khuyên

Vấn đề là “Giữ chí cho bền”(chủ đề) câu 2 nói rõ hơn và

không dao động khi người khác thay đổi chí hướng(chí

hướng, hoài bão, lý tưởng)

Vấn đề là yếu tố liên kết

Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đối với câu

trước, làm rõ ý cho câu trước

=> Đây là 1 văn bản gồm 2 câu

=> Thế nào là văn bản

Hoạt động 2

- GV gọi hs đọc câu d, đ, e và trả lời

- Đều là văn bản

Hoạt động 3

- GV gọi hs đọc bảng trong SGK và cho VD.(tổ chức cho

HS làm việc theo nhóm)

=> Đây là 1 văn bản gồm 2 câu

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

Trang 7

Trang 8

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

+ Thuyết minh về thí nghiệm

+ Đơn từ, báo cáo

Hoạt Động 4:

Bài tập 1: HS suy nghĩ và trả lời

Bài tập 2: Lớp thảo luận

II Luyện tập

IV Củng cố

- Thế nào là văn bản

- Hãy kể tên 6 kiểu văn bản thường gặp

V Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị bài tiếp

Trang 9

TUẦN 2 Ngày soạn:04/08/2005

THÁNH GIÓNG

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

- Kể lại được truyện này

II Lên lớp

1 Ổn định: KT sĩ số

2 KT bài cũ: Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên, Bánh Chưng Bánh Giầy.

3 Bài mới

Giới thiệu: chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử VHVN nói chung,

VHDGVN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ Thánh Gióng có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của nhân dân, câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

Hoạt động 1

- GV đọc 1 đoạn văn và gọi HS đọc.HS đọc và trả lời 1

số chú thích GV nhận xét

- Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai

là nhân vật chính Nhân vật được xây dựng bằng nhiều

chi tiết tưởng tượng, kì ảo và giàu ý nghĩa Hãy tìm và

liệt kê ra những chi tiết đó

Hoạt động 2

- Em hãy nêu các sự việc chính trong truyện

- Các sự việc đó có ý nghĩa thế nào?

a) Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng

Thánh Gióng “không nói là để bắt đầu nói thì nói điều

quan trọng, nói lời yêu nước, lời cứu nước Ý thức đối với

Đất Nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng

- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng

những khả năng hành động khác thường, thần kì

- Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân dân lúc bình thường

thì âm thầm, lặng lẽ cũng giống như Gióng ba năm không

nói, chẳng cười Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến,

thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu tiên, cũng như

Gióng, Vua vừa kêu gọi đã đáp lời cưú nước, không chờ

đến lời kêu gọi thứ hai

b) Câu đ

c) Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ đạc của nhân

dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng

- Ba tuổi không nói không cười…nằm đấy

- Khi nghe sứ giả tìm người, cứu nước cậu bé cất tiếng nói

- Lớn nhanh như thổi

- Đánh tan giặc Ân

-Người và ngựa bay lên trời

Trang 9

Trang 10

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

những cái bình thường, giản dị

- Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn

nhanh đánh giặc cứu nước

- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu chỉ

là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân

Một người cứu nước sao đặng? Phải toàn dân góp phần

chuẩn bị cho sức mạnh đánh giặc, có vậy khả năng đánh

giặc, cứu nước mới lớn lên nhanh chóng Gióng tiêu biểu

cho sức mạnh toàn dân đó

- Ngày nay, ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi

nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện

quá khứ rất giàu ý nghĩa

d) Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống

của truyện cổ dân gian Thời cổ nhân dân quan niệm

người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh,

chiến công Thần trụ trời, Sơn Tinh… đều là những nhân

vật khổng lồ Cái vướn vai của Gióng là để đạt đến sự

phi thường ấy

- Trong truyện dường như việc cứu nước có sức mạnh làm

cho Gióng lớn nhanh thì làm sao đáp ứng được nhiệm vụ

cứu nước Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn

mình phi thường như vậy Gióng vươn vai là tượng đài bất

hủ về sự trưởng thành vượt bậc về hùng khí, về tinh thần

của một dân tộc trước nạn ngoại xâm khi lịch sử đặt ra

vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc

vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc Việt lớn dậy

như Thế Giới, tự mình thay đổi tư thế, tầm vóc của mình

đ) Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực,

từ những cái bình thường như cơm, cà lại phải đưa cả

những thành tựu văn hóa, kỉ thuật vào cuộc chiến đấu

- Gióng thắng giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả

cây cỏ của Đất Nước, bằng những gì có thể giết được

giặc

e) Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường

Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh

người anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên

bất tử Hình tượng Gióng được bất tử hóa bằng cách ấy

Bay lên trời Gióng là non nước, Đất Nước, là biểu tượng

của người dân Văn Lang Gióng sống mãi

- Đánh giặc xong, Gióng không trở về lãnh phần thưởng,

không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công,

Gióng để lại cho quê hương xứ sở

- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Gióng

Truyền thuyết thường liên quan đến lịch sử Theo em,

truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

- Vào thời đại Hùng Vương chiến tranh tự vệ ngày càng

Trang 11

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng

đồng

- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt Cổ tăng lên

từ giai đoạn Phùng Nguyên Đông Sơn

- Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt Cổ tuy nhỏ nhưng

đã kiên quyết chống lại với mọi đạo quân xâm lược lớn

mạnh để bảo vệ cộng đồng

Hoạt động3

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Đọc phần đọc thêm

Hoạt động4:

Câu 1: HS tự trả lời

Câu 2: Đây là hội thi TT dành cho lứa tuổi thiếu niên,

học sinh Lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

- Mục đích của hội thi là khỏe để học tốt, lao động tốt,

góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Đất Nước

2 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước Trong VHDGVN nói riêng,VHVN nói chung đây là hìng tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên rất tiêu biểu cho làng yêu nước của nhân dân ta

- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước; sức mạnh của tổ tiên thần thánh; sức mạnh của tập thể cộng đồng; sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật

- Phải có hình tượng khổng lồ,đẹp và khái quát như Thánh Gióng mới nói được lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

II Luyện tập

4 Củng cố

- Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập 1,2, sách bài tập

- Chuẩn bị tiết Từ mượn

Trang 11

Trang 12

TUẦN 2 Ngày soạn:05/08/2005

TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt

- Học sinh cần đạt những yêu cầu sau :

+ Hiểu thế nào là từ mượn

+ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

II Lên lớp

1 Ổn định: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ đơn, từ phức Cho vd?

3 Giới thiệu: trong tiết học trước ta đã học bài cấu tạo từ của tiếng việt, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

thêm về lớp từ vay mượn của nước ngoài Đó là từ mượn

Xác định nguồn gốc một số từ mượn :

- Từ mượn ngôn ngữ Ấn Âu: ra- đi- ô, in- tơ- net

- Từ mượn ngôn ngữ Aán Âu nhưng đã được viết hóa cao

như cách viết như từ thuần Việt: Tivi, xà phòng, mit tinh,

ga, bơm, xô viết…

- Tiếng Hán: sứ giả, giang sơn…

Hoạt động 4:

Em hãy nêu nhận xét cách viết:

=> Ngôn ngữ Ấn Âu Việt hóa cao viết như chữ Việt

=> Chưa Việt hóa hoàn toàn viết phải dùng dấu gạch

ngang

Hoạt động 5: gọi học sinh đọc ghi nhớ.

Hoạt động 6:

Tìm hiểu nguyên tắc từ mượn

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

-Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ ta bị pha tạp nếu mượn

một cách tùy tiện

=> Từ mượn của tiếng Hán( TQ)

II Nguyên tắc mượn từ

VD: SGK

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc.-Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ ta bị pha tạp nếu mượn một cách tùy tiện

Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Trang 13

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Bài 4: Làm việc độc lập

Bài 5: GV đọc HS chép.

1 a) HV: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiện, sính lễ

b) HV: gia nhân

c) Anh: pốp, in-tơ-net

2 Nghĩa của từng tiếng

3 a) ĐV đo lường: met, lit, kilomet

b) Tên bộ phận xe đạp: ghiđông, pêđan, đờbu

c) Tên 1 số đồ vật: rađiô, viôlông

4 Từ mượn: phôn, phan, nốc ao

Hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân

Cũng có thể viết trong những tin trên báo, ưu điểm của

những từ này là ngắn gọn Nhược là không trang trọng

không phù hợp trong giao tiếp chính thức

b) Yếu điểm

+ Yếu: quan trọng+ Điểm: điểmYếu lược+ Yếu: quan trọng+ Lược : tóm tắtYếu nhân+ Yếu: quan trọng+ Nhân: người

4 Củng cố

- Thế nào là từ mượn

- Nguyên tắc sử dụng từ mượn

5 Dặn dò

Về nhà học bài, làm bài tập nếu ở lớp làm chưa xong Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 13

Trang 14

TUẦN 2 Ngày soạn:06/08/2005

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu phân tích các sự việc trong tự sự

II Lên lớp

2 KT bài cũ

- Văn bản là gì?

- Có mấy kiểu văn bản

- Giới thiệu: Chúng ta đã biết có 6 kiểu văn bản Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về kiểu văn bản đầu tiên Đó là văn tự sự

Hoạt động 1: GV gọi HS đọc bài 1

Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự

việc, để giải thích, để khen, chê

ĐN người kể là thông báo cho biết, giải thích

Đối với người nghe là tìm hiểu, biết

Hoạt động 2: GV gọi HS đọc câu 2

- Truyện Thánh Gióng là văn bản tự sự

- Truyện kể về ai?

- Ở thời nào?

- Làm việc gì?

- Diễn biến của sự việc

- Kết quả ý nghĩa của sự việc

- Liệt kê sự việc theo thứ tự trước sau.(HS làm ra giấy)

- Hãy cho biết đặc điểm của phương thức tự sự

* Sự việc của truyện

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đi đánh

giặc

3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ và đi đánh giặc

5 Thánh Gióng đánh tan giặc

6 Thánh Gióng lên núi cởi giáp sắt bay về trời

7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

Đây là 1 chuỗi sự việc, sự việc xảy ra trước là nguyên

nhân dẫn đến sự việc Xảy ra sau nên có vai trò giải

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

GHI NHỚ: SGK

Trang 15

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

thích cho sự việc sau

Trong 1 sự việc lớn lại có nhiều chi tiết nhỏ

Kết thúc là hết việc, là sự việc đã thực hiện xong mục

đích giao tiếp

Trong tám sự việc trên không thể thiếu 1 sự việc

Hoạt động 3: Bài 1, 2, 3 HS làm việc độc lập.

Bài 4: các em làm tập

Bài 5: trả lời trước lớp II Luyện tập

1 Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết

2 Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện Bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn, là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ ở trong bẫy

3 VB 1 là một bản tin, NDG kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần III – tại TP Huế chiều ngày 3/4/2002

VB 2 là bài văn tự sự- 1 đoạn trong lịch sử 6

4 Yêu cầu HS kể tóm tắt:

* Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Long Quân và Âu cơ Long Quân người Lạc Việt mình rồng, thường rong chơi ở Thủy phủ Âu Cơ là con gái dòng họ thần nông, giống tiên ở núi phương Bắc Long Quân và Âu Cơ gặp và lấy nhau Aâu Cơ đẻ ra 1 bọc 100 trứng và nó ra 100 con trai Người con trưởng được chọn làm Vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tưởng nhớ tổ tiên mình người Việt Nam tự xưng là con Rồng cháu Tiên

* Tổ tiên người Việt xưa là các Vua Hùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi tiên Do vậy người Việt tự xưng là con Rồng cháu Tiên

5 Bạn Giang nên kể 1 vài thành tích học tập của bạn Minh để các bạn hiểu Minh là người chăm học, học giỏi và thường giúp đỡ bạn bè

Trang 16

TUẦN 3 Ngày soạn:09/08/2005

SƠN TINH – THỦY TINH

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình

II Lên lớp

Hoạt động 1:GV gọi HS đọc bài kết hợp với phần chú

thích GV nhận xét cách đọc của HS

Hoạt động 2: Tìm bố cục và ý chính của văn bản.

- Đầu…1 đôi => Vua Hùng thứ 18 kén rễ

- Tiếp…rút quân => Sơn Tinh – Thủy Tinh cầu hôn và cuộc

giao tranh của hai vị thần

- Còn lại: Sự trả thù của Thủy Tinh và chiến thắng của

Sơn Tinh

- Truyện được gắn vào thời đại nào trong Lịch Sử VN

=> Vua Hùng thứ 18 thời gian ước lệ => thời gian thiêng

=> Truyện gắn với công cuộc trị thủy với thời đại mở

nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ Truyện

không chỉ giải thích hiện tượng tự nhiên mà còn ngợi ca

công lao dựng nước của ông cha ta

- Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật

chính(nhân vật chính là nhân vật được kể nhiều việc nhất,

nói tới nhiều nhất Và là người làm nên các sự việc trong

truyện => thể hiện chủ đề của truyện)

- Vì sao tên của 2 vị thần thành tên truyện(là truyền

thống, là thói quen của dân gian như truyện Tấm Cám,

Truyện Kiều, truyện Thạch Sanh)

- Hai nhân vật được miêu tả bằng những chi tiết nào?

- Em có nhận xét gì về các chi tiết này?

=> Không thật đây là nghệ thuật tưởng tượng, kì ảo của

người xưa(đọc thêm)

- Vì sao ST-TT so tài với nhau?

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu Sơn Tinh-Thủy Tinh a) Sơn Tinh

- Ở núi Tản Viên

- Có tài lạ

- Là chúa vùng non cao

b) Thủy Tinh

- Ở miền biển

- Tài năng không kém Sơn Tinh

- Là chúa vùng nước thẳm

2 ST-TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa 2 vị thần

- Vua Hùng kén rễ

- Hai người vừa ý

- Vua Hùng đòi sính lễ

- ST đến trước được vợ

-TT đánh ST để cướp Mị Nương

- ST thắng

- Hằng năm, TT đánh ST nhưng đều thất bại

=> Đây là những nhân vật tưởng tượng hoang đường nhưng những hình tượng này lại có ý nghĩa rất thực vì đã khái quát hóa được hiện tượng lũ lụt và sức mạnh, mơ ước chế ngự thiên nhiên của nhân dân ta cũng như chiến công của các vua Hùng thời dựng nước

3 Ý nghĩa của truyện

Trang 17

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

- Khi thấy 2 người ngang tài nhau Vua Hùng quyết định ra

sao?

- Sính lễ là gì?

- Em có nhận xét gì về việc Vua Hùng đòi những lễ vật

ấy?

- Kết quả ra sao?

- Hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật đó(thảo

luận)

=> TT là hiện tượng mưa to, bảo lụt hằng năm hình tượng

hóa tư duy thần thoại đã hình tượng hoá sức nước và hiện

tượng bão lụt thành kẻ thù hung hăng truyền kiếp của ST

- ST là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt là ước

mơ chiến thắng thiên tai của người xưa được hình tượng

hóa tầm vóc của vũ trụ, tài năng và khí phách của ST là

biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt cổ

trong việc đấu tranh chống bão lụt Đây cũng là kì tích

dựng nước của thời đại các Vua Hùng và kì tích ấy được

phát huy mạnh mẽ về sau

- Lớp thảo luận ý nghĩa của truyện

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động3: yêu cầu HS về nhà thực hiện.

* Truyện ST-TT thuộc văn bản nào? Vì sao?

- Nêu các sự việc trong truyện

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm

- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt

- Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của Vua Hùng

- Xây dựng những hình tượng nghệ thuật kì ảo mang tính tượng trưng và khái quát cao

II Luyện tập

Trang 18

TUẦN 3 Ngày soạn:10/08/2005

NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS nắm được

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

II Lên lớp

1 Ổn định

2 KT bài cũ

- Thế nào là từ mượn

- Nguyên tắc mượn từ

3 Bài mới

- Giải thích trong giao tiếp ta phải sử dụng từ ngữ Để mục đích giao tiếp đạt kết quả cao nhất ta hiểu hiểu đúng nghĩa của từ Nghĩa của từ là gì? Chúng ta giải thích bằng những cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó

Hoạt động 1: GV gọi HS đọc phần chú thích và trả

lời câu hỏi

+ Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận(2 bộ phận

HT và ND)

+ Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa củ

từ(phần giải thích sau dấu hai chấm)

+ Nghĩa củ từ ứng với phần nào trong mô hình dưới

đây

HT

ND (ứng với nội dung)

+ Vậy thế nào là nghĩa của từ

Hoạt động 2: GV gọi HS đọc phần chú thích ở trên.

+ Mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã được giải thích

bằng cách nào?

=> Tập quán: trình bày khái niệm

=> Lẫm liệt, nao núng: đưa ra từ đồng nghĩa và trái

nghĩa

=> Vậy có mấy cách giải thích nghĩa của từ(2 cách)

Hoạt động 3:

Bài Tập 1: HS tự làm

Bài Tập 2,3: Tổ thảo luận

Bài Tập 4: Độc lập, trả lời trước lớp

Bài Tập 5: Tự làm

2 a) học tập, b) học lõm, c) học hỏi, d) học hành

3 a) trung bình, b) trung gian, c) trung niên

4 Trình bày khái nệm

- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy

I Nghĩa của từ

Ghi nhớ: SGKVD: Lẫm liệt,hùng dũng, oai nghiêm

II Cách giải thích nghĩa của từ

VD:

=> Tập quán: trình bày khái niệm

=> Lẫm liệt, nao núng: đưa ra từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Ghi nhớ:

III Luyện tập

Trang 19

NỘI DUNG PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

nước

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên

tiếp

+ Đưa ra từ trái nghĩa

- Hèn nhát: thiếu can đảm

5 Mất theo cách giải thích của Nụ là “ Không biết ở

đâu”

- Mất hiểu theo cách thông thường là “không còn

được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa”

4 Củng cố

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ

5 Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 19

Trang 20

TUẦN 3 Ngày soạn:12/08/2005

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục đích cần đạt

Giúp HS

- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việv và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động vừa là người được nói tới

II Lên lớp:

- Văn bản là gì?

- Có mấy kiểu văn bản.Ý nghĩa và đặc điểm của tự sự

3 Bài mới

- Giới thiệu: trong tiết trước ta nắm được tự sự là chuỗi sự việc trìng bày có mở đầu và kết thúc tự sự giúp người ta giải thích được vấn đề, bày tỏ thái độ khen, chê Trong văn tự sự có những yếu tố nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Hoạt động 1

- Em hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước sau trong

truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh.(7 sự việc SGK)

- Đâu là sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào và sự việc kết thúc.(Cao trào là xung đột gay gắt, ở

đây đánh nhau chỉ để phân thắng bại)

- Chúng ta có thể bỏ bớt 1 vài sự việc không? Vì sao?

(thiếu tính liên tục)

- CaÙc sự việc kết hợp nhau theo quan hệ nào? Có thể

thay đổi trật tự không? Vì sao?(sự việc trước giải thích lí

do cho sự việc sau và cả chuỗi khẳng định sự chiến

thắng của Sơn Tinh)

Hoạt động 2

- Nếu kể câu chuyện có 7 sự việc như trên, truyện có

hấp dẫn không? Vì sao? (Trừu tượng, khô khan) Một

câu chuyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết, bao gồm

6 yếu tố (GV ghi bảng)

- Ai làm?(nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu?(địa điểm)

- Việc xảy ra lúc nào?(thời gian)

- Việc diễn biến thế nào?(quá trình)

- Việc xảy ra do đâu?(nguyên nhân)

- Việc kết thúc thế nào?(kết quả)

=> Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong truyện Sơn Tinh –

Trang 21

- Chúng ta có thể xóa bỏ yếu tố thời gian, địa điểm

trong truyện này được không? Vì sao? Việc giải thích

Sơn Tinh có tài có cần thiết không? Nếu bỏ việc Vua

Hùng kén rễ có được không? Thủy Tinh nổi giận có lí

không? Lí ở sự việc nào?

Hoạt động 3

- Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của người kể đối

với Sơn Tinh(có tài chống lũ, sính lễ, Sơn Tinh lấy được

vợ, Sơn Tinh thắng Thủy Tinh hàng năm điều này rất có

ý nghĩa Vì đây là ước mơ nguyện vọng của nhân dân ta

- Có thể cho TT thắng được không? Vì sao? (đất bị ngập

chìm trong nước và mọi người chết hoặc biến thành tôm,

cá Vì vậy Sơn Tinh phải thắng Câu chuyện kể nhằm

khẳng địng Sơn Tinh Sơn Tinh thắng là một sự thật tất

yếu và đây cũng là chủ đề của truyện: ca ngợi sự chiến

thắng lũ lụt

=> Như vậy sự việc trong văn tự sự phải có ý nghĩa, nêu

bật chủ đề, thể hiện được tư tưởng của người kể

=> Ghi nhớ:

Hoạt động 4

- Hãy kể tên các nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thủy

Tinh

- Ai là nhân vật chính?

- Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có cần thiết không?

Bỏ được không?

- Các nhân vật trong truyện được kể như thế nào? (lập

bảng theo SGK)

=> Nhân vật chính được kễ ra nhiều nhất, nhân vật phụ

chỉ nói qua, nhắc tên

=>Ghi nhớ:

Hoạt động 5

Bài 1: HS làm bài độc lập(a,b)

Câu c) thảo luận

Bài 2: Về nhà làm

1a) Vai trò => nhân vật chính hay phụ

Ý nghĩa => chủ đề của câu chuyện

1b) Kể tóm tắt

1c) Văn bản được gọi theo tên nhân vật chính Đây là

truyền thống là thói quen của nhân dân

- Vua Hùng kén rễ chưa nói được thực chất của truyện

- Truyện Vua Hùng… TT=> dài dòng, đánh đồng giữa

nhân vật chính và nhân vật phụ nên không thỏa đáng

- Bài ca chiến công của ST Chấp nhận

Trong văn tự sự bao gồm 2 yếu tố quan trọng kể ra?

5 Dặn dò: Làm bài tập 2 Chuẩn bị tiết tiếp theo.

Trang 21

Trang 22

TUẦN 4 Ngày soạn:13/08/2005

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự Tích Hồ Gươm”

- Kể lại được truyện

II Lên lớp

1 Ổn định

2 KT bài cũ

- Kể lại truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh

- Nêu ý nghĩa của truyện

3 Bài mới

- Giới thiệu:

Hoạt động 1:

- GV gọi HS đọc bài kết hợp với phần chú thích

- Chia đoạn tìm ý chính

+ Từ đầu…Đất Nước”=>Long Quân cho nghĩa

quân mượn gươm thần để đánh giặc

+ Còn lại => Long Quân đòi gươm khi Đất Nước

hết giặc

Hoạt động 2:

- Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân mượn

gươm?(giặc Minh đô hộ=> tàn bạo=> nhân dân

căm ghét=> ở Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy=> thế

lực yếu nhiều lần thua=> long Quân quyết định

cho mượn gươm)

- Việc Long Quân cho mượm gươm có ý nghĩa

gì? Cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, thần thiêng ủng

hộ, giúp đỡ=> cuộc chiến đấu chính nghĩa hợp

lòng dân, ý trời)

- Lê Lợi đã nhận được gươm thần như thế nào?

- Ba lần Lê Thận được lưỡi gươm điều này có ý

gì?(theo quan niệm nhân gian là con số tượng

trưng cho số nhiều, có ý nghĩa khẳng định và có ý

nghĩa tạo tình huống truyện=> tăng sức hấp dẫn)

- Bạn nào hiểu “thuận thiên” là gì?(thuận thiên

là theo ý trời)

- Có 1 dị bản khác lưỡi gươm ở đáy sông, chuôi

gươm trong lòng đất, vỏ gươm trên ngọn cây

- Việc Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm có

ý nghĩa gì? HDHS chú ý đến các chi tiết

+ Các được lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm

trên rừng=> khả năng cứu nước có ở khắp nơi=>

từ sông nước=> rừng núi=> từ miền ngược=>

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Lê Lợi được Long Quân cho mượn gươm thần để đánh giặc

- Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước

- Lưỡi gươm gặp Lê Lợi thì “sáng rực lên” 2 chữ

“thuận thiên”

- Lê Lợi được chuôi gươm nạm ngọc ở ngọn đa

- Lưởi và chuôi tra vào thì vừa như in=> nhân dân giao cho Lê Lợi và nghĩa quân nhiệm vụ đánh giặc và họ đã nhận trách nhiệm ấy

Trang 23

NỘI DUNG PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

miền xuôi

+ Các bộ phận thanh gươm rời nhau như khi khớp

lại thì vừa như in=> dân tộc nhất trí nghĩa quân

trên dưới một lòng(cho HS nhắc lại khi Long

Quân chia tay Âu Cơ hai người dặn dò nhau điều

gì)

+ Lê Lợi được chuôi gươm, Thận được lưỡi gươm

và dâng cho Lê Lợi=> khẳng định đề cao vai trò

“minh chủ” của Lê Lợi Gươm sánh ngời 2 chữ

“Thuận Thiên”=> cái vỏ hoang đường=> ý dân

Trời tức là DT ND giao cho Lê Lợi và nghĩa

quân trách nhiệm đánh giặc Gươm chọn người,

chờ người, người nhận gươm là nhận trách nhiệm

trước dân tộc

=> Gọi HS đọc câu 1 phần lí thuyết

- Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần đối với

nghĩa quân.(Từ đó… Đất Nước)=>gươm thần đã

tạo cho họ sức mạnhhay nói cách khác họ được

toàn dân ủng hộ

- Khi nào Long Quân cho đòi gươm?

* Hoàn Cảnh:

+ Đuổi được giặc Lê Lợi cho dời đô về Thăng

Long

* Cảnh đòi gươm va trao gươm như thế nào?

- Vua dạo chơi trên hồ Tả Vọng

- Thuyền đến giữa hồ, Rùa Vàng nhô lên, lưỡi

gươm động đậy, Rùa vang đòi gươm

- Vua trao, Rùa đớp lấy và lặn xuống hồ=> mặt

hồ le lói

- Từ đó Tả Vọng=> Hồ Hoàn Kiếm

- Tại sao Long Quân đòi gươm đánh giặc cần

gươm, hòa bình không cần gươm=> sứ mệnh lịch

sử đã hòan thành Tổ tiên ta tỏ rỏ lòng yêu

chuộng hòa bình, đồng thời mong muốn Lê Lợi

dùng nhân nghĩa để cai trị muôn dân, không dùng

uy quyền

- Việc Lê Lợi trả gươm có ý gì? Thể hiện tinh

thần thái độ dứt khoát với chiến tranh phi nghĩa –

Thanh gươm còn là biểu tượng tài sản quí chung

của dân tộc

- Lớp thảo luận Ý nghĩa truyện

+ Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất của

nhân dân Chủ tướng: Lê Lợi, nghĩa quân=> Lê

Thận, Long Quân=> tượng trưng cho tổ tiên, hồn

thiêng dân tộc, các bộ phận gươm khớp vào

nhau=> hình ảnh các dân tộc đồng lòng, hợp

* Sức mạnh của gươm thần là sức mạnh của tinh thần đoàn kết, anh dũng chống ngoại xâm của dân tộc ta Ánh sáng của lưỡi gươm là ánh sáng chân lý độc lập tự do

2 Long Quân đòi gươm a) Hoàn cảnh Đất Nước: thanh bình.

b) Cảnh đòi gươm và trao gươm

Rùa vàng lên nhận gươm

Lê lợi trả gươm

=>nhân dân ta yêu chuộng hòa bình

Trang 23

Trang 24

NỘI DUNG PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

nhau thành sức mạnh Thanh gươm sáng ngời sức

mạnh chính nghĩa

+ Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê Lê Lợi

không thuộc dòng dõi vua chúa Nhưng bằng

cách gắn với Long Quân(Long Quân cho mượn

và đòi gươm) Lê Lợi được nghĩa quân tôn làm

chủ tướng, truyền thuyết này đã tôn vinh Lê Lợi,

gây thanh thế cho cuộc khởi nghĩa và cũng cố uy

thế nhà Lê sau cuộc khởi nghĩa

+ Giải thích nguồn gốc tên Hồ Hoàn Kiếm

♥ Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến

thắng hoàn toàn của nghĩa quân

♥ Tên hồ phản ánh tư tưởng, tình cảm yêu

hòa bình đã thành truyền thống của dân

tộc ta Khi có giặc phải cần gươm đánh

giặc, khi hòa bình không cần gươm nữa

♥ Tên hồ còn có ý nghĩa cảnh giác răn đe

đối với những kẻ có ý dòm ngó nước ta

“Trả gươm” cũng có ý nghĩa là gươm vẫn

còn đó

* Tên hồ và ánh sáng le lói của thanh gươm dưới

mặt hồ xanh kết tụ, tỏ sáng cả 3 ý nghĩa trên

Câu 6: An Dương Vương

Thần Kim Quy tượng trưng cho tổ tiên, khi thiêng

sông núi, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ của nhân

dân Riêng trong “Sự Tích Hồ Gươm” còn có ý

nghĩa đề cao, gây thanh thế cho nghĩa quân Lam

Sơn và cũng cố uy thế của nghĩa quân nhà Lê sau

cuộc khởi nghĩa

Hoạt động 3: HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

Câu 2: Không thể hiện được tính chất toàn dân,

trên dưới một lòng Thanh gươm Lê Lợi nhận

được là thanh gươm thống nhất và hội tụ tư tưởng,

tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền

Đất Nước

3 Ý nghĩa của truyện

Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

Ý nghĩa: truyền thuyết sẽ bị giới hạn Bởi vì Lê Lợi về Thăng Long Thăng Long là thủ đô, tượng trưng cho cả nước Việc trả gươm diễn ra ở hồ Tả Vọng mới thể hiện hết tư tưởng yêu hòa bình và tinh thần cảnh giác của cả nước, của toàn dân

Trang 25

TUẦN 4 Ngày soạn:14/08/2005

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

II Lên lớp

Hoạt động1: gọi HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi.

Câu a) Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh Từ

chối việc trị bệnh cho lão nhà giàu, Tuệ Tĩnh tỏ ra là

người có bản lĩnh, không sợ làm mất lòng lão nhà giàu

Câu b) “Hết lòng………người bệnh”

“Người ta cứu giúp………ân huệ”

Chủ đề trong bài được thể hiện qua lời nhân vật Chủ đề

của tự sự còn thể hiện qua việc làm

Câu c) Cả 3 tên đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau

(1) nêu tình huống buộc phải lựa chọn, qua đó thể hiện

phẩm chất cao đẹp của danh y

(2,3) tấm lòng=> nhấn mạnh tới khía cạnh tình cảm y

đức là đạo đức nghề y

- Một lòng vì người bệnh

=> Chủ đề là gì? Giữa chủ đề và nhan đề của bài văn có

quan hệ gì?(Tên nhan đề của bài văn)

Hoạt động 2: Câu d

Mở bài: giới thiệu nhân vật và sự việc

(Tuệ Tĩnh, hết lòng cứu người)

Thân bài: Kể diễn biến sự việc (thể hiện chủ đề)

Kết luận: Kể kết cục của sự việc (vừa khẳng định chủ

đề của truyện cho biết chuyện chữa bệnh đã xong thời

gian đã muộn nhưng ông vẫn đi chữa tiếp, vừa thể hiện

tinh thần trách nhiệm, thái độ quên mình vì người bệnh

Hoạt động 3:

Bài 1: Làm việc độc lập

Bài 2: Thảo luận nếu có thời gian

Bài 1: Chủ đề: tố cáo tên cận thần tham lam bằng

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của văn tự sự 1.Chủ đề

VD: SGK

Ghi nhớ: SGK

2.Dàn bài VD: SGK

ghi nhớ

II.Luyện tập

Trang 25

Trang 26

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

cách chơi khâm nó 1 vố Chủ đề thể hiện tập trung ở

việc người nông dân xin được thưởng 50 roi và đề

nghị chia đều phần thưởng đó

Mở bài: Câu 1: Kết bài: Câu cuối: Thân bài: phần

còn lại

Câu chuyện thú vị ở chỗ, lời cầu xin phần thưởng lạ

lùng và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến của tên

tham quan và của người đọc, nhưng nói lên sự thông

minh tự tin, hóm hỉnh của người nông dân

- So sánh với truyện với về Tuệ Tĩnh và hai người

bệnh Mở bài Tuệ Tĩnh nói rõ ngay chủ đề Mở bài

bài phần thưởng chỉ giới thiệu tình huống Kết bài

của hai bài đều hay Kết bài của Tuệ Tĩnh có sức

gợi bài hết mà thấy thuốc lại bắt đầu 1 cuộc chữa

bệnh mới Kết bài phần thưởng là viên quan bị đuổi

ra, còn người nông dân được thưởng Sự việc ở hai

truyện đều có kịch tính có bất ngờ Truyện Tuệ Tĩnh

bất ngờ ở đầu truyện Truyện phần thưởng bất ngờ ở

cuối truyện

Bài 2:

MB: Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu tình huống

MB: Sự tích Hồ Gươm: cũng nêu tình huống nhưng

dẫn giải dài

Kết bài: Sơn Tinh Thủy Tinh: nêu sự việc tiếp diễn

Kết bài: Sự tích Hồ Gươm: nêu sự việc kết thúc

* Có 2 cách MB:

+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện

+ Kể tình huống nảy sinh chuyện

* Có 2 cách KB:

+ Kể sự việc kết thúc câu chuyện

+ Kể sự việc kết thúc sang chuyện khác nhưng

vẫn đang tiếp diễn

4 Củng cố

Chủ đề là gì? Nêu dàn bài văn tự sự

5 Dặn dò: Học bài,làm luyện tập, chuẩn bị bài tiếp theo.

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS: biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

II Lên lớp

Trang 27

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ

- Chủ đề là gì?

- Nêu dàn bài văn tự sự

- Gọi HS đọc các đề và ghi lên bảng

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK

=> Tất cả những đề trên đều là văn tự sự

(2)=> kể người

1,3,5,6=> kể việc

4=> tường thuật sự việc

Vậy đề văn tự sự là đề yêu cầu HS kể chuyện, tường

thuật, tường trình 1 sự việc, câu chuyện nhân vật nào

đó Củng có đề chỉ nêu đề tài câu chuyện(3,4) Có

khi chỉ nêu chủ đề(5,6)

Hoạt động 2: HS làm đề(1) và làm câu hỏi theo

SGK

a) Tìm hiểu đề: kể câu chuyện em thích => bằng lời

văn của em (không chép lại như nguyên bản trong

SGK)

b) Lập ý=> xác định nội dung chọn chuyện nào?

Nhân vật? Chủ đề( TG: tinh thần sẵn sàng đánh giặc,

uy lực dũng mãnh của người anh hùng, nguồn gốc

thần linh của nhân vật Dấu tích còn để lại Bánh

chưng Bánh giầy=> Vua Hùng truyền ngôi không

theo lệ con trưởng, Lang Liêu làm ra 2 thứ bánh

quí…)

=>HS phải chọn sự việc và chủ đề của truyện để kể

lại

Hoạt động 3: lập dàn ý: xác định kể từ đâu? Kết

thúc ở chỗ nào?

Thời gian:

- Bắt đầu khi giặc Ân sang xâm lược

- Kết thúc Vua nhớ công ơn và lập đền thờ

( cho HS nhắc lại dàn ý chung)

- Phần thân bài kể ý chính

+ TG bảo Vua làm ngựa sắt…

+ TG ăn khoẻ, chóng lớn

+ TG vươn vai thành tráng sĩ xông ra trận

+ TG đánh giặc + roi gãy nhổ tre

+ Thắng trận TG bay về trời

Hoạt động 4: Tập viết mở bài và kết bài

I Để tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

2 Cách làm bài văn tự sự

VD: SGK

Ghi nhớ

Trang 27

Trang 28

NỘI DUNG PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

a) GT người anh hùng:

TG là 1 vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền

thuyết Đã lên 3 mà TG vẫn không biết nói, biết

cười, biết đi Một hôm…

b) Nói đến chú bé lạ:

Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé lạ Đã lên 3

mà vẫn chưa biết nói, biết cười, biết đi

c) Nói tới sự biến đổi:

Ngày xưa, giặc Ân sang xâm phạm bờ cõi nước ta,

Vua sai sứ giả đi cầu người tài ra đánh giặc Khi tới

làng Gióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói,

biết cười, biết đi tự nhiên nói được, bảo mẹ mời sứ

giả vào Chú bé ấy là Thánh Gióng

d) Nói tới một nhân vật mà ai cũng biết:

Người nước ta không ai là không biết TG Thánh

Gióng là 1 người đặc biệt Khi đã lên 3 tuổi vẫn

không biết nói, biết cười, biết đi

Em có nhận xét gì về cách diễn đạt? Nội dung?=>

ghi nhớ

Hoạt động 5: HS làm vào giấy II Luyện tập

4 Củng cố: Hãy nêu trình tự cách làm bài văn tự sự.

5 Dặn dò: Học bài, làm bài viết ở nhà, chuẩn bị bài tiếp.

SỌ DỪA

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Hiểu sơ lược khái niệm truyện cổ tích

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Sọ Dừa và một số đặc 9diểm tiêu biểu của nhân vật mang lốt xấu xí.-Kể lại được truyện

II Lên lớp

1 Ổn định

2 KT bài cũ: Em hãy nêu ý nghĩa của truyện “Sự tích Hồ Gươm” Kể tóm tắt truyện.

3 Bài mới :

GT: Trong văn học dân gian, truyện cổ tích là thể loại rất tiêu biểu, được mọi người ưa thích

Truyện cổ tích đầu tiên ta học trong chương trình lớp 6 là truyện Sọ Dừa Sọ Dừa mang một hình hài xấu

xí nhưng lại có tài năng và phẩm chất tốt đẹp Đó là những tài năng gì, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu?

Trang 29

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: cho HS đọc định nghĩa truyện cổ tích.

- Đây là loại truyện dân gian thời xưa kể về cuộc đời của

một số kiểu nhân vật quen thuộc

+ Nhân vật bất hạnh

+ Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài kì lạ

+ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch

+ Nhân vật là động vật

- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường

Truyện cổ tích thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về

chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt

đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

- Khi kể chuyện cổ tích, khác với khi kể truyền thuyết, cả

người nghe và người kể đều không tin vào tính chất xác

thực của câu chuyện

Hoạt động 2: gọi HS đọc bài

Đ1: từ đầu … đặt tên nó là Sọ Dừa

Đ2: tiếp … phòng khi chúng đến

Đ3: còn lại

- GV nhận xét, kết hợp chú giải

Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi SGK

- Sọ Dừa ra đời có nét gì khác thường

- Kể về sự ra đời của Sọ Dừa Nhân dân muốn thể hiện

điều gì?

- Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật nào?(nhân vật mang lốt xấu

xí)

=> Nhân dân quan tâm đến loại người đau khổ nhất, số

phận thấp hèn nhất Đau khổ, thấp hèn đến nổi từ dáng vẻ

bề ngoài đã không ra con người, bị coi là vô tích sự => gợi

cho người nghe sự thương cảm đối với nhân vật

- Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua chi tiết nào?(ngày

nắng… bụng no căng)(gì chứ chăn bò thì con chăng cũng

được … giục mẹ đến hỏi con gái phú ông làm vợ)

- Sính lễ gồm những thứ gì?(một chỉnh vàng… 10 vò rượu

tăm)(khi chia tay… phòng khi dùng đến)

- Em có nhận xét gì về hình dạng bên ngoài và phẩm chất

bên trong của Sọ Dừa

- Có sự đối lập trái ngược nhau, bên ngoài dị dạng kì quái,

vô dụng=> Dưới cái lốt ngoài đó, Sọ Dừa có vẻ đẹp thân

hình và tài năng, phẩm chất tuyệt vời

- Sự đối lập đó có ý nghĩa gì?=> khẳng định tuyệt đối về

con người bên trong và đề cao giá trị chân chính của con

người

- Sự biến đổi về hình dáng bên ngoài của Sọ Dừa thể hiện

điều gì?

=> Thể hiện ước mơ mãnh liệt về một sự đổi đời của người

lao động trong xã hội xưa Đó cũng là một biểu hiện của

I Định nghĩa truyện cổ tích

SGK

II Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Sự ra đời của Sọ Dừa

- Bà mẹ mang thai khác thường

- Hình dạng khác thường tên nhân vật gắn liền với hình dạng ấy

- Sọ Dừa lăn lông lốc không làm được việc gì

=> xấu xí khác thường

2 Tài năng của Sọ Dừa

- Chăn bò rất giỏi

- Tài thổi sáo

- Tự biết khả năng của mình

- Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông

- Thông minh khác thường, đỗ trạng nguyên

- Tài dự đoán lo xa, chính xác

Trang 29

Trang 30

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

tinh thần dân chủ rất trong sáng, ngây thơ ở dạng thức dân

gian

* Sính lễ của Sọ Dừa có ý nghĩa với phú ông Ông hoa mắt

trước sính lễ nhưng vẫn còn ngần ngại, chưa quyết và ông

đã hỏi ý kiến của 3 cô con gái

- Trong 3 cô gái thì ai bằng lòng làm vợ Sọ Dừa?=> Cô Út

- Em hãy nói đôi nét về cô Út Tại sao cô Út lại bằng lòng

=> Cô nhận biết thực chất đẹp đẽ của Sọ Dừa Dưới bề

ngoài xấu xí, thực chất Sọ Dừa là một chàng trai khôi ngô,

tuấn tú, tài giỏi

- Tại sao 2 cô chị không thấy được điều đó mà chỉ có cô Út

mới thấy?

=> Vì cô có lòng thương người Chính lòng thương người

giúp cô có dịp thấy được bên trong cái Sọ Dừa lăn lóc dị

hình là một chàng trai khôi ngô, tài giỏi Cô Út trở thành

bà trạng đây là phần thưởng xứng đáng dành cho những

nguời nhân hậu Nhưng xét ở 1 mặt khác thì đây là phần

thưởng xứng đáng mà cô Út được hưởng vì cô thấy được

giá trị thực chất bên trong của 1 con người

=> Như vậy, ở truyện Sọ Dừa, giá trị chân chính của con

người không chỉ thể hiện ở nhân vật Sọ Dừa mà còn thể

hiện ở nhân vật cô Út Nhờ cô Út, giá trị của Sọ Dừa mới

có thể phát lộ và thăng hoa

- Câu chuyện kết thúc có hậu, người hiền được hưởng hạnh

phúc Qua kết cục này nhân dân ta mơ ước điều gì?

=> Mơ ước đổi đời (Sọ Dừa từ thân phận thấp kém, xấu xí

=> thông minh, tài giỏi, đẹp đẽ, được hưởng hạnh phúc)=>

sự đổi đời thật triệt để và kì diệu

=> Mơ ước công bằng (người lao động ước mơ và tin (niềm

tin đó đã trở thành đạo lýnhân dân, thể hiện trong vô số ca

dao tục ngữ, thành ngữ) rằng con người tài giỏi, đức độ

phải được hưởng hạnh phúc,còn kẻ độc ác tham lam sẽ bị

trừng trị(hình phạt dành cho 2 cô chị thật nặng và thích

đáng(bị loạ ra khỏi cộng đồng, xưa kia điều này còn đáng

sợ hơn là cái chết)

- HS thảo luận câu 5 Ý nghĩa của truyện

- Đề cao giá trị đích thực, vẻ đẹp bên trong của con

người(đây cũng là lời khuyên: muốn đánh giá đúng bản

chất con người đừng bao giờ chỉ dừng ở việc xem xét bên

ngoài Đây là ý nghĩa nhân bản của câu chuyện, cũng là ý

nghĩa truyền thống của nhân dân ta)

- Đề cao lòng nhân ái đối với người bất hạnh.(lòng nhân ái

đem lại hạnh phúc cho cô Út và Sọ Dừa)

- Câu chuyện thể hiện tinh thần lạc quan(còn sống là còn

hi vọng, mơ ước, tin vào chiến thắng cuối cùng của công

bằng lẽ phải, lòng tốt đối với sự bất công độc ác)

3 Nhân vật cô Út

- Hiền lành, tính hay thương người

- Đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế => Có lòng thương người

4 Ý nghĩa của truyện.

- Đề cao giá trị đích thực vẻ đẹp bên trong của con người

- Đề cao lòng nhân ái đối với người bất hạnh

- Câu chuyện toát lên sức sống mãnh liệt, tinh thần lạc quan không có gì ngăn cản

Trang 31

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

- Thấp thoáng sau sự phát triển của các tình huống trong

truyện Sọ Dừa là những cảnh đời rất xưa mà rất quen thuộc

ở nông thôn Việt Nam Chính vì vậy mà các chi tiết trong

truyện có sức gợi cảm(tiếng sáo mục đồng, tiếng gà gáy

trên đảo)

Hoạt động 4: Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 5:

Câu 1: Về nhà tham khảo

Câu 2: làm việc độc lập

- Truyện giàu sức gợi cảm

III Luyện tập

Trang 32

TUẦN 5 Ngày soạn:17/08/2005

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNGCHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt

HS cần nắm được

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

II Lên lớp

Hoạt động 1:

- Gọi HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

- Trong bài thơ có bao nhiêu từ chân(7 từ)

- Tìm các nghĩa khác nhau của các từ chân đó.(Cho các em

tra từ điển)

- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng

để đi, đứng

- Bộ phận dưới cùng của của 1 số đồ vật, có tác dụng đở

cho các bộ phận khác

- Bộ phận dưới cùng của 1 số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt

vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân răng

Hoạt động 2:

- Cho HS làm theo nhóm câu 2 và 3

- Nhóm 1,2: Tìm 1 số từ có nghĩa như từ chân=> mắt, mũi

Hoạt động 3:

- Nhóm 3,4: tìm từ có 1 nghĩa(bút, văn học, in-tơ-nét)

=>Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa=> ghi nhớ

Hoạt động 4:

Hiện tượng từ nhiều nghĩa phụ thuộc vào đâu? Vào hoàn

cảnh sử dụng từ

=> Một từ lúc nào cũng có 1 nghĩa ban đầu người ta gọi là

nghĩa gốc như từ chân trong bài thơ

- Em hãy tìm mối quan hệ giữa các nghĩa trong từ chân

(Đều là bộ phận dưới cùng của đồ vật)

I Từ nhiều nghĩa ghi nhớ: SGK

- Cô ấy có đôi mắt đẹp

- Quả na vừa mở mắt

- Cây bàng có những cái mắt lớn như cái gáo

Trang 33

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

- Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy

nghĩa?(một nghĩa)

- Trong bài thơ từ “chân” được dùng với nghĩa chuyển Và

nghĩa chuyển này được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

“chân” bộ phận dưới cùng của con người dùng để đi đứng

=> Vậy thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Một từ có bao nhiêu nghĩa?

=> ghi nhớ

Hoạt động 5:

Bài tập 1: làm việc độc lập

Bài tập 2,3,4: làm việc theo nhóm

Bài 4: độc lập

Bài 5: GV đọc cho HS ghi

Bài tập 1: Một số từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự

chuyển nghĩa

a) Đầu:

+ Đau đầu, nhức đầu

+ Đầu sông, đầu đường

+ Đầu mối

b) Mũi:

+ Mũi lỏ, sổ mũi

+ Mũi kim, mũi thuyền

+ Mũi đất

+ Cánh quân chia làm 3 mũi

c) Tay

+ Đau tay, cánh tay

+ Tay ghế, tay vịn cầu thang

+ Tay anh chị, tay súng

Bài tập 2:

- Lá=> lá phổi, lá lách

- Quả=> quả tim, quả thận

Bài tập 3:

a) Chỉ sự vật chuyển thành hành động

- Hộp sơn=> sơn cửa; cái bào=> bào gỗ

Cầu muối=> cầu dưa

b) Chỉ thành hành động chỉ đơn vị

- Đang bó lúa=> gánh 3 bó lúa

- Cuộn bức tranh=> ba cuộn giấy

- Đang nắm cơm=> ba nắm cơm

Bài tập 4:

a) Tác giả nêu lên 2 nghĩa của từ bụng Còn thiếu 1

nghĩa:“phần phình to ở giữa của một số sự vật” bụng

chân

b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng

- Ấm bụng=> nghĩa 1

- Tốt bụng=> nghĩa 2

dừa

III Luyện tập

Trang 33

Trang 34

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

- Bụng chân=> nghĩa 3

Bài tập 5: Chính tả nghe viết

4 Củng cố:

- Một từ có mấy nghĩa

- như thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa

5 Dặn dò:

- Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 35

TUẦN 5 Ngày soạn:18/08/2005

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận

ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc

II Lên lớp

Trong những tiết trước chúng ta đã biết về nhân vật

trong văn tự sự vậy lời văn giới thiệu nhân vật phải

thế nào?

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

Đoại 1,2: giới thiệu nhân vật nào? Vua Hùng, Sơn

Tinh, Thủy Tinh

- Giới thiệu điều gì? nhằm mục đích gì?

- Đoạn 1

a) gồm 2 ý=> 1 ý nói về Hùng Vương, 1 ý nói về Mị

nương

b) 1 ý nói về tình cảm, 1 ý nói về nguyện vọng

Đoạn 2: Gồm 6 câu

Câu 1: giới thiệu chung:

Câu 2,3: giới thiệu Sơn Tinh

Câu 4,5: giới thiệu Thủy Tinh

Câu 6: câu kết của sự việc

+ Thứ tự các câu có đảo lộn được không? Vì sao?

Không được: vì phải giải thích tài năng trước sau đó tả

cuộc đánh nhau mới hợp lý, mạch lạc Nếu không giải

thích trước như thế mà sau này tả cuộc chiến đấu long

trời lở đất thỉ người đọc khp1 hiểu

=> vậy khi giới thiệu nhân vật ta sẽ giơí thiệu điều gì?

Tên, họ, lai lịch., quan, hệ, tính tình, tài năng…

I Lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật

Trang 35

Trang 36

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Hoạt động 2: GV gọi HS đọc đoạn văn

+ Đoạn văn trên dùng để kể hành động của nhân

vật(dùng động từ mới câu đều có nhiều động từ=> gây

ấn tượng mau lẹ)

- Đó là những động từ nào? Kể ra?

- Các hành động được kể theo thứ tự nào? Hành động

ấy đem lại kết quả gì?(kể theo thứ tự trước sau từ

nguyên nhân dẫn đến trận đánh=> gây ấn tượng mau

lẹ)

- Như vậy khi kể việc phải kể như thế nào?(kết quả,

hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các

hành động ấy đem lại)

Hoạt động 3:

* Gọi HS đọc lại 3 đoạn văn

- Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào? Đọc câu ấy? Tại

sao người ta gọi đó la câu chủ đề

=> Đoạn 1: biểu đạt ý: Vua Hùng kén rễ.(Muốn kén

rễ phải có con gái đẹp, sau đó mới có lòng yêu thương

và có ý kén rễ tài giỏi Nếu đảo trật tự các câu thì lại

là văn giải thích lí do không phải là văn kể Văn kể là

phải kể cho sự việc theo thứ tự, có trước, có sau Có

dẫn dắt sự việc thì người đọc mới cảm nhận được)

=> Có 2 người đến cầu hôn, đều có tài lạ như nhau,

đều xứng đáng làm rễ Vua Hùng.(Để nói được điều

này thì phải giới thiệu từng người Hai người có tài

nhưng không được giống nhau)

=> Đoạn 3: Thủy tinh dâng nước đánh Sơn Tinh(=>

người kể phải kể theo thứ tự trước sau Từ nguyên

nhân đến trận đánh)

=> Tất cả những ý chính ấy được diễn đạt trong một

câu chủ đề?=> đoạn 1: câu cuối, đoạn 2,3: câu đầu

Bài 1,2: làm nhóm

Bài 3,4: làm việc độc lập

* Bài tập 1:

a) Ý của đoạn thể hiện ở câu “Cậu chăn bò rất giỏi” ý

giỏi thể hiện qua các ý phụ

- Chăn suốt ngày, từ sáng tới tối,

- Dù nắng mưa thế nào, bò đều được ăn no căng bụng

b)Ý chính: 2 cô chị ác hay hắc hủi Sọ Dừa Cô Út hiền

lành tử tế đối xử với Sọ Dừa tử tế

Câu 1 đóng vai trò dẫn dắt, giải thích (do thiếu người

làm nên 3 cô con gái Phú ông thay phiên đưa cơm cho

Sọ Dừa) câu cuối là câu chủ đề

c) Ý chính tính cô còn trẻ con lắm?

Các câu sau nói rõ tính cái còn trẻ con ấy biểu hiện

Trang 37

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Bài tập 2: Câu b đúng

Bài tập 3: HS tự làm

4 Củng cố

- Giới thiệu nhân vật ta chú ý đến các đặc điểm nào?

- Kể việc kể như thế nào?

- Thế nào là câu chủ đề?

5 Dặn dò

Làm bài tập về nhà, chuẩn bị bài tiếp theo

- Kể lại được truyện

II Lên lớp

1 Ổn định

2 KT bài cũ

- Ý nghĩa của chuyện Sọ Dừa

- Kể lại tóm tắt truyện

3 Bài mới

- Giới thiệu: trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam có rất nhiều truyện hay được nhân dân truyền tụng tiêu biểu là truyện Thạch Sanh Nếu như truyện Sọ Dừa nói về kiểu nhân vật bất hạnh, xấu xí thì Thạch Sanh ca ngợi người dũng sĩ đã có nhiều chiến công oanh liệt Đó là công gì và truyện có ý nghĩa như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó

Trang 37

Trang 38

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV gọi HS đọc bài kết hợp với giải thích từ và nhận

xét

Đoạn 1: Từ đầu… phép thần thông

Đoạn 2: Tiếp…phong cho làm quân công

Đoạn 3: Tiếp… hoá kiếp thành bọ hung

Đoạn 4: Còn lại

Hoạt động 2:

Thạch Sanh ra đời và lớn lên có gì khác thường

+ Em hãy đưa ra chi tiết bình thường(là con gia đình

nông dân tốt bụng, sống nghèo khổ bằng nghề đốn

củi)

+ Chi tiết khác thường(do Ngọc Hoàng sai Thái Tử

đầu thai) Bà mẹ mang thai nhiều năm, được thần dạy

cho võ nghệ và phéo thần thông)

- Em hãy nêu ý nghĩa sự ra đời của Thạch Sanh(là con

dân thường=> cuộc đời số phận rất gần gũi với nhân

dân)

(Những chi tiết khác thường=> tô đậm tính chất kì lạ,

đẹp đã cho nhân vật lí tưởng =>tăng sức hấp dẫn của

câu chuyện

- Nhân dân ta muốn thể hiện điều gì qua cách giới

thiệu nhân vật Thạch Sanh(nhân dân quan niệm rằng

nhân vật kì lạ sẽ lập được nhiều chiến công Và những

người bình thường cũng là người có khả năng, phẩm

chất kì lạ, khác thường)

- Thạch Sanh kết nghĩa với ai(Lý Thông)

- Từ khi kết nghĩa đến khi Thạch Sanh cưới Công

Chúa Thạch Sanh phải trải qua những thử thách, khó

khăn gì? Kể ra các chi tiết ấy(Lý Thông lừa đi canh

miếu thần thế mạng=> Thạch Sanh giết được chằn

tinh, xuống hang diệt đại bàng cứu Công Chúa, bị Lý

Thông lắp cửa hang, bị hồn chằn tinh, đại bàng báo

thù, Thạch Sanh bị hạ ngục, các nước chư hầu kéo

quân sang đánh)

- Nhờ đâu mà Thạch sanh vượt qua các thử thách ấy?

Tài năng phẩm chất và sự giúp đỡ của các phương tiện

-Đối với các nước chư hầu?(tha chết)

=> Thể hiện lòng nhân đạo, yêu hòa bình

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật Thạch Sanh a) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.

- Ngọc Hoàng sai Thái tử đầu thai trong một gia đình nông dân

- Bà mẹ mang thai nhiều năm

- Cha mẹ mất Thạch Sanh sống bằng nghề kiếm củi

- Được thiên thần dạy võ và phép thần thông

=> có cuộc sống gần gũi với nhân dân

b) Phẩm chất của Thạch Sanh

- Thật thà, chất phác

- Dũng cảm, có tài năng

- Lòng nhân đạo yêu hoà bình=> phẩm chất tiêu

Trang 39

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

=> Đối lập với nhân vật Thạch Sanh là nhân vật nào?

(Lý Thông)

- Đối lập về những mặt nào? Kể ra(tính cách, hành

động)

=> Trong truyện cổ tích thường có 2 tuyến nhân vật:

chính diện và phản diện luôn tương phản nhau về

hành động và tính cách và đây cũng chính là đặc điểm

xây dựng nhân vật của thể loại

- Sự đối lập giữa Thạch Sanh và Lý Thông la sự đối

lập giữa sự thật và xảo trá, vị tha và ích kỉ, thiện và

ác

- Trong truyện có những chi tiết thần kì nào?(Tiếng

đàn của Thạch sanh và niêu cơm)

- Các chi tiết này có ý nghĩa như thế nào?

+ Âm nhạc thần kì là chi tiết phổ biến trong truyện cổ

tích Trong truyện là tiếng đàn Còn trong truyện Sọ

Dừa đả học là (tiếng sáo)(tiếng đàn giúp giải oan, giải

thoát cho Thạch Sanh sau khi bị Lý Thông lừa gạt,

cưóp công Thạch Sanh bị bắt giam vào ngục tối Nhờ

có tiếng đàn mà công chúa khỏi câm.(Công Chúa câm

là do dấu trong mình một điều bí mật) nhận ra người

cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh Nhờ đó mà Lý

Thông bị vạch mặt Tiếng đàn than thân do vậy cũng

là tiếng đàn đòi công lí=> thể hiện quan niệm ước mơ

vì công lí của nhân dân; tiếng đàn làm quân 18 nước

chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Tiếng đàn là đại

diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình

của nhân dân Nó là vũ khí đặc biệt để cản hoá kẻ

thù

+ Niêu cơm thần kì

(Chi tiết nhân vật ban phát thức ăn vô tận có trong

truyện cổ tích rất nhiều Có ở truyện cổ tích các nước

trên thế giới nhưng ở mỗi truyện và mỗi dân tộc vật

ban phát có ý nghĩa khác nhau)

- Trong truyện có ý nghĩa

+ Có khả năng thần kì làm cho các nước chư hầu

khâm phục

+ Chứng tỏ tính chất kì lạ và sự tài giỏi của Thạch

Sanh

+ Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu

hòa bình của nhân dân ta

- HS thảo luận câu 5 SGK Trình bày trước lớp

+ Kết thúc truyện Thạch Sanh được kết hôn cùng công

chúa và lên ngôi Kết thúc này thể hiện mong ước của

nhân dân ta=> Đây là phần thưởng lớn lao, xứng đáng

với những khó khăn, thử thách nhân vật đã trải qua và

biểu của nhân dân Thạch Sanh là đại diện cho cái thiện chống lại cái ác, cái ích kỉ

2 Chi tiết thần kì trong truyện a) Tiếng đàn

b) Niêu cơm c) Sự ra đời kì lạ d) Cung tên vàng

=> Tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật=> tăng sức hấp dẫn cho người đọc, người nghe

Trang 39

Trang 40

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

với phẩm chất, tài năng của nhân vật Những cái mà

người lao động không có trong xã hội cũ Mẹ con Lý

thông tuy được thạch Sanh tha tội nhưng bị sét đánh và

hoá kiếp thành bọ hung Đây là sự trừng phạt tương

xứng với tội ác mà 2 mẹ con gây ra Kết thúc có hậu

thể hiện công lí xã hội Và ước mơ của nhân dân về sự

đổi đời Đây là kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích

như: Sọ Dừa, Tấm cám, Cô bé Lọ Lem…

Hoạt động 3: Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 4:

Câu 1: HS làm việc độc lập

Câu 2: Về nhà chuẩn bị

Thạch Sanh ở gốc cây đa, Thạch Sanh diệt chằn tinh

II Luyện tập

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến  trong truyeọn coồ tớch khoõng? - Giao an Ngu van 6
Hình th ức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyeọn coồ tớch khoõng? (Trang 45)
- Đoạn 1: hình ảnh dượng Hương Thư - Giao an Ngu van 6
o ạn 1: hình ảnh dượng Hương Thư (Trang 127)
Hình ảnh Lượm - Giao an Ngu van 6
nh ảnh Lượm (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w