1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 9 phan 1

153 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Hồ Xuân Danh
Trường học Trường THCS Quỳnh Ngọc
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống luận điểm :+ Tác phẩm nghệ thuật đợc xây dựng bằng những vật liệu mợn từ thực tại , giúp ngời đọc hiểu biết về thực tại và có tình cảm .+ Lời gửi của nghệ sĩ trong tác phẩm nghệ

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2009Tiết91,92.

Bài Bàn về đọc sách

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài

nghị luận sâu sắc, giàu sức thuyết phục của Chu Quang Tiềm

- Rèn luyện kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản

nghị luận

B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức.

Hoạt động2: Giới thiệu bài.

Học trò xa đều thuộc câu giáo huấn của thánh hiền:

Thiên tử trọng hiền hào , Văn chơng giáo nhĩ tào , Vạn ban giai hạ phẩm , Duy hữu đọc thi cao

Nghĩa là : Nhà vua coi trọng ngời hiền đức, văn chơng giáo dục con ngời, trên đời mọi thứ đều thấp kém chỉ có đọc sách là cao quí Từ xa ông cha ta đã đề cập vai trò của việc đọc sách Đọc sách là việc cao quý làm cho con ngời trở nên cao quý hơn Có nhiều ý kiến về việc đọc sách, ý kiến của Chu Quang Tiềm là một dẫn chứng cụ thể nh thế

Ho

ạ t động 3 :Nội dung bài học

Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác

phẩm ?

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc,đọc mẫu

Em hãy cho biết thể loại của văn bản ,tại sao

em biết ?

I. Tác giả ,tác phẩm :

1 Tác giả : Chu Quang Tiềm ( 1897- 1986) -Nhà mĩ học và lí luận văn học của Trung Quốc

-Ông nhiều lần bàn về việc đọc sách, phơng pháp đọc sách

2 Tác phẩm :

Trích trong cuốn : Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách ( Bắc Kinh – Trần Đình Sử dịch )

II

Đọc tìm hiểu chung văn bản :

1 Đọc :Học sinh đọc bài

2 Tìm hiểu thể loại

- Văn bản nghị luận ( Lập luận giải thích

Trang 2

Đây là đoạn trích văn bản nghị luận ?

Em hãy cho biết có những luận điểm nào

đ-ợc triển khai trong đoạn trích ?

Gọi học sinh đọc từ đầu cho đến Thế giới …

định của Chu Quang Tiềm thật thiết thực :

Đọc sách là con đờng quan trọng của học

vấn )

Theo tác giả : Sách là gì ?

Mỗi trang sách mở ra cho ta cả thế giới hiểu

biết Từ thơ ca dân gian đến thơ Nguyễn

Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngày nay mỗi

quyển sách ghi dấu ấn của thời đại ,để ta

hiểu biết hơn :

Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc,

Nguyễn Du viết Kiều đất nớc hoá thành văn

Nếu xoá bỏ sách là xoá bỏ quá khứ , trở

thành kẻ lạc hậu ngu xuẩn

Để làm rõ luận điểm của mình tác giả đã đa

Học thuật : Hệ thống kiến thức khoa học

4

Bố cục :

3 phần P1 Từ dầu cho đến : Thế giới mới : Mục

đích của việc đọc sách P2 Tiếp đó cho đến : Tiêu hao lực lợng : Cái khó của việc đọc sách

P3 Còn lại : Phơng pháp đọc sách III

Tìm hiểu chi tiết :

1 Mục đích của việc đọc sách : Học sinh đọc

Đọc sách : Là con đờng quan trọng của học vấn

Học sinh :+ Học vấn là vốn kiến thức tích luỹ đợc.+ Ngời có học vấn là ngời giàu chữ nghĩa + Hiểu biết, trí tuệ để lao động và cống hiến cho xa hội

Sách : + Là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại

+ Cột mốc ghi dấu sự tiến hoá nhân loại

- Đọc sách :+ Trả nợ quá khứ

+ Ôn lại kinh nghiệm cả loài ngời

+ Hởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quá khứ

+ Điểm xuất phát để vơn lên

+ Cuộc trờng chinh vạn dặm

Trang 3

Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả ?

Tóm lại : Với cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ

sắc bén của mình tác giả dã chỉ ra mục đích

của việc đọc sách Đọc sách là thu nhận và

hởng thụ kiến thức, là con đờng tích luỹ

nâng cao Sách là ngời thầy, là văn hoá của

chúng ta Nhng đọc sách có khó khăn gì, nh

thế nào?

Giáo viên cho học sinh đọc phần 2

Sách ngày một nhiều, ngời đọc sách đứng

trớc khó khăn gì ?

Để chứng minh điều đó tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật nh thế nào ?

Khó khăn tiếp của ngời đọc sách là gì ?Vì

sao ?

Tác giả đã sử dụng biện pháp N T gì để làm

nổi bật vấn đề ?Tác dụng ?

Để làm rõ luận điểm này tác giả đã khuyên

-Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu.-( Không đọc kĩ, hời hợt, đọc nhiều mà không đọng lại đợc bao nhiêu)

- Nghệ thuật : So sánh với cách đọc sách của ngời xa (Quý hồ tinh bất quý hồ đa), so sánh với việc ăn uống vô tội vạ

=> Lời bàn thật sâu, chí lí, làm rõ việc đọc không chuyên sâu dẫn tới việc vô bổ

- Ngời đọc lạc hớng :Chọn lầm chọn sai những cuốn sách vô bổ,

độc hại, nhạt nhẽo

Nghệ thuật : So sánh đọc sách = Nh đánh trận, nh kẻ trọc phú khoe của

-> Cách so sánh lí thú

3 Ph ơng pháp đọc sách :Chọn sách

Cách đọc

a Chọn sách :Chọn cho tinh cốt không lấy nhiều Dẫn chứng : đọc nhiều không thể coi là vinh

dự, đọc ít không lấy làm xấu hổ

-Sách chọn nên hớng theo 2 Loại : Phổ thông, đại học

Chuyên môn ( )

b Cách đọc :

- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, thuộc lòng

- Đọc say mê, ngẫm nghĩ, trầm ngâm tích luỹ

• Tác hại của đọc lớt, hời hợt :+ Nh ngời cỡi ngựa qua chợ

+ Nh trọc phú khoe của

 So sánh châm biếm : Thấy đợc tác

Trang 4

thế nào ?

Tác hại của đọc sách hời hợt đợc tác giả chế

diễu nh thế nào ?

Tác giả đa ra cách đọc nào ?

Học sinh đọc đoạn cuối ?

Đoạn văn nói về vấn đề gì ?

Mối quan hệ ấy đợc diễn đạt nh thế nào ?

( Tất cả những lí lẽ ấy có sức thuyết phục

sâu sắc đó là bài học, lời khuyên chí tình chí

lí cho chúng ta )

hại của lối đọc hời hợt, đọc lớt

- Có nhiều cách đọc : đọc to, đọc thầm, đọc bằng mắt, đọc và ghi chép

c Quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với đọc sách :

Nghệ thuật so sánh, đa những kết luận

-> Mối quan hệ giữa 2 loại học vấn, không thể tách rời

Nêu phơng châm học vấn :Không biết thông thì không thể không chuyên, không biết rộng thì không thể nắm gọn

VI Tổng kết :Nội dung :Nghệ thuật :

 ghi nhớ : S G K Học sinh đọc ghi nhớ Giáo viên củng cố

Hoạt động 5: Củng cố

Hoạt động6 : Dặn dò

Thứ 3 ngày 15 tháng 1 năm 2009Tiết 93

Hoạt động2: Giới thiệu bài

Hoạt động 3:Nội dung bài học

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh đọc ví dụ ở S G K

Tìm chủ ngữ vị ngữ trong các câu trên ?

Phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ ?

Vị trí của nó với chủ ngữ, quan hệ với vị ngữ

?

Những từ, cụm từ in đậm ( S G K ) nêu đề tài

liên quan đến việc đợc nói đến trong câu

Đó là khởi ngữ Vậy khởi ngữ là gì ?

Giáo viên củng cố khắc sâu

Giáo vên cho học sinh làm bài tập bổ sung

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

Tìm khởi ngữ trong các câu

Học sinh đọc trong các ví dụ

I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu :

1 Ví dụ :a/ Nghe gọi, con bé nhìn (.) >Còn anh không ghìm nổi xúc động

b/ Giận, thì tôi cũng giận rồi

c/ Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta là đẹp

2 Xét ví dụ :a/ Còn anh 1: Khởi ngữ, đứng trớc chủ ngữ, không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ

Anh 2: Chủ ngữ b/ Giàu :

Nêu đề tài của câu

Có thêm trợ từ “Thì” vào sau khởi ngữ

Bài tập bổ sung :

Tìm khởi ngữ trong câu ,phân biệt với trạng ngữ

1/Nhà ,bà ấy có hàng dãy ở khắp các phố Ruộng , bà ấy có hàng trăm mẫu ở quê

2 / ở nhà, Bà ấy thờng ít nói Ra ruộng, bà

ấy làm không biết mệt

-Khởi ngữ thành phần câu đứng trớc chủ ngữ nêu đề tài của câu

-Trạng ngữ : thành phần phụ của câu, đứng trớc câu, nêu địa điểm, nơi chốn, thời gian

* Ghi nhớ : SGK

Học sinh đọc

II/ Luyện tập :

1 / Khởi ngữ : a/ Điều này

Trang 6

a/ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

-> Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b/ Tôi hiểu rồi, nhng cha giải đợc -> Hiểu thì tôi hiểu, nhng giải thì tôi cha giải

đợc

3/ Đọc 2 câu sau và trả lời câu hỏi :1/ Thầy thì thầy không bênh vực những em lời học ( Khởi ngữ -> Nhấn mạnh )

2/ Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà

Chủ ngữ

Sự khác nhau về chức năng từ “thầy” đứng trớc trợ từ “Thì” trong hai câu trên

Bài Phép phân tích ,phép tổng hợp

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Học sinh nắm đợc khai niệm phép phân tích và tổng hợp

- Tích hợp với văn qua văn bản “ Bàn về đọc sách “ Với Tiếng Việt qua bài

Khởi ngữ

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và tổng hợp trong khi nói và viết

B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động2: Giới thiệu bài :

Hoạt động 3:Nội dung bài học

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhGiáo vên cho học sinh đọc văn bản

Thân bài nêu mấy luận điểm chính ?

Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra

luận điểm đó ?

Cụ thể tá giả phân tích nh thế nào ?

Luận điểm 2 đợc phân tích nh thế nào ?

Cách phân tích trên làm rõ luận điểm của

tác giả : ăn mặc phải phù hợp với hoàn

1 Mở bài : Từ đầu cho đến Mọi ng… ời Vấn đề : ăn mặc chỉnh tề : Sự đông bộ hài hoà giữa quần áo với giày tất

2 Thân bài : ( Học sinh đọc )

2 luận điểm chính + ăn cho mình ,mặc cho ngời ( Trang phục phù hợp với hoàn cảnh ,tuấn thủ những quy tắc ngầm của xã hội )

+ Trang phục xứng với kì đức ( trang phục phù hợp với đạo đức )

Tác giả sử dụng phép phân tích và phép tổng hợp

Cụ thể :LĐ1/ Tác giả phân tích ăn cho mình ,mặc cho ngời

-Một cô gái một mình trong rừng sâu -Anh thanh niên đi tát nớc

- Đám cới không thể ăn mặc lôi thôi - Đi dự

đám tang …LĐ 2/

-Dù mặc đẹp đến đâu nếu không phù hợp cũng không thể đẹp đợc

- Xa nay ,cái đẹp phù hợp môi tr… ờng Chốt văn bản : Dùng phép tổng hợp -> Cuối văn bản

ghi nhớ ( S G K )

-Làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tợng-Phân tích : trình bày từng bộ phận ,phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật , hiện tợng Phải nêu giá trị ,so sánh đối chiếu ,giải thích chứng minh -Tổng hợp : Rút ra cái chung từ những điều phân tích ( Thờng đặt cuối đoạn )

Trang 8

vấn

Nhóm 2:

Phân tích lí do vì sao phải chọn sách để đọc

Nhóm 3:

Phân tích cách đọc sách ?

Nhóm 4 :

Nêu vai trò của phân tích trong lập luận ?

,nh

… ng đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn

Thứ nhất : Học vấn là thành quả của nhân loại

Thứ hai : Bất kì ai muốn học thuật cũng phảI bắt đầu từ kho tàng quý báu của nhân loại

đ-ợc lu giữ trong sách ,nếu không sẽ lạc hậu ,giật lùi

Thứ ba : Là hởng thụ thành quả …

2, Lí do chọn đọc sách

- Sách quá nhiều phải chọn sách

- Chọn cuốn sách cơ bản đích thực

- Đọc sách cũng nh đánh trận …

3, Phân tích cách đọc sách : ( Không đọc lớt qua tầm th… ờng thấp kém )

đọc ít nhng đọc kĩ

Có 2 loại sách cần phải đọc 4.Vai trò của phân tích trong lập luận : -Là thao tác bắt buộc ,làm sáng tỏ luận điểm thuyết phục ngời nghe

- Mục đích : Giúp ngời đọc ngời nghe nhân thức đúng hiểu đúng vấn đề Phân tích và tổng hợp có quan hệ biện chứng làm hồn vía cho văn bản nghị luận

Hoạt động 5: Củng cố

? / Thế nào là phép phân tích ,phép tổng hợp ?

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Chuẩn bị tiết luyện tập

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

Thứ 7 ngày 19 tháng 1 năm 2008Tiết 95:

BàiLuyện tập Phép phân tích ,phép tổng hợp

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động2: Giới thiệu bài :

Hoạt động 3:Nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Cho học sinh đọc văn bản a,b bài tập 1 trong

sách giáo khoa trang 11 ngữ văn 9 tập 2

Nêu luận điểm và trình tự phân tích của đoạn

văn a

A Lí thuyết :

1 Phép phân tích :Học sinh nêu Học sinh thảo luận

2 Phép tổng hợp :Học sinh nêu

3 Quan hệ giữa phép phân tích và phép tổng hợp

4 Tác dụng của phép phân tích và phép tổng hợp

5 So sánh phép phân tích và phép tổng hợp của văn bản nghị luận với cách trình bày nội dung đoạn văn

B: Luyện tập :

I Nhận diện văn bản phân tích :1

Học sinh đọc bài tập 1

a Luận điểm của đoạn văn a

+ Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác ,hay cả bài

b Trình tự phân tích :+ 1 Cái hay thể hiện ở cái điệu xanh : Xanh của ao ,xanh bờ ,xanh sóng ,xanh tre,xanh trời

Trang 10

Nêu luận điểm của đoạn văn b và trình tự

Bản chất của học đối phó là gì ?

Tác hại của việc học đối phó ?

( Đối với xã hội và chính bản thân mình )

+ 2 Cái hay ở cử động : Thuyền nhích ,sóng gợn tí , lá đa vèo

+ 3 Cái hay thể hiện ở vần thơ

2

a Luận điểm của đoạn văn b :+ Mấu chốt của sự thành đạtk là ở đâu b Trình tự phân tích :

+ Nguyên nhân khácg qiuan : Gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập thuận lợi tài năng trời phú ( Điều kiện cần )

+ Nguyên nhân chủ quan :Tinh thần kiên trì phấn đấu ,học tập không mệt mỏi và không ngừng phấn đấu vơn lên trau dồi phẩm chất chính trị

II Phân tích một vấn đề : ( Sử dụng phép phân tích và phép tổng hợp )

- Học qua loa chiếu lệ ,đối phó là :+ Học không có đầu có đuôi , không đến nơi

đến chốn , cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản , không có hệ thống sâu sắc

+ Học cốt để khoe mẽ là đã có bằng nọ bằng kia nhng thực chất đầu óc rỗng tuếch ,chỉ quen nghe lỏm ,học mót , nói dựa ,nói theo ngời khác không dám bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề liên quan

đến học thuật -Học đối phó là học : + Học cốt để thầy cô không quở trách ,cha

mẹ không rầy la , chỉ lo việc trớc mắt nh thi

cử ,kiểm tra khi bị điểm kém

+ Học đối phó thì kién thức phiến diện hời hợt -> Con ngời trở lên dốt nát ,lừa thầy dối bạn

- Bản chất của học đối phó :+ Có hình thức học tập bình thờng nh : đến lớp đều đặn ,cũng đọc sách ,có điểm thi ,cớ bằng cấp

+ Không có thực chất : Đầu óc rỗng tuếch

đến nỗi ăn không nên đọi nói không nên lời , hỏi cái gì cũng không biết ,làm việc gì cũng hỏng

- Tác hại của việc học đối phó :

Trang 11

Phân tích lí do khiến mọi ngời phải đọc sách

Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

+ Đối với xã hội :Những kể học đối phó sẽ trở thành gánh nặng cho xã hội nhiều mặt nh kinh tế chính trị t tởng đạo đức

+ Đối với bản thân :Những kể học sẽ không có hứng thú học tập và do đó kết quả học tập sẽ thấp III Phân tích văn bản :

1

Sách là kho tàng tri thức đợc tích luỹ hàng nghìn năm của nhân loại ,vì vậy nbất cứ ai muốn hiểu biết phải đọc sách ( Dẫn chứng:

Đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn )

2

Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức tự nhiên và xã hội và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúc rút bao đời ,nó đợc coi là mặt bằng ,xuất phát điểm của mọi ngời có nhu cầu cần học tập ,hiểu biết ,do đó nếu không đọc sách sẽ không bị lạc hậu

3

Càng đọc sách chúng ta càng thấy kiến thức của nhân loại bvô cùng phong phú mênh mông nh đại dơng còn hiểu biết của mình thì

Hoạt động5 : Củng cố

Hoạt động 6: Dặn dò

Học tập cách viết văn nghị luận có sử dụng phép phân tích và phép tổng hợp

đã học Soạn bài : Tiếng nói của Văn nghệ

Trang 12

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ 2 ngày 21tháng 1 năm 2008 Tiết96,97

Bài Tiếng nói của văn nghệ

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh cả nó đối với đời sống của con

ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn ,giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

- Tích hợp với Tập làm văn ( Nghị luận về một việc ,hiện tợng đời sống ) Với

Văn : ý nghĩa của văn chơng lốp 7 Tiếng việt : thành phần biệt lập

- Rèn luyện kĩ năng đọc –hiểu và phân tích văn bản nghị luận

B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động 2: Bài cũ

? Tác giả Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta đọc sách và chọn sách nh thế nào ?

Hoạt động3: Giới thiệu bài :

Hoạt động 4:Nội dung bài học

Nêu những hiểu biết của em về tác giả tác

phẩm ?

I/ Tác giả ,tác phẩm :

1 Tác giả : Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003 ).

- Quê ở Hà Nội

- Là một nhà văn ,nhà thơ ,nhạc lí luận phê

Trang 13

Giáo viên đọc mẫu cho học sinh đọc bài ?

Nội dung mà văn nghệ nói đến là gì ?

bình ,nhà quản lí lãnh đạo đa tài

2 Tác phẩm : Viết năm 1948 khi ở Việt Bắc – khi chúng

ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần dân tộc ,khoa học đại chúng gắn bó với cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện …( Lúc ấy nhà văn 28 tuổi ,đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên)

II

Đọc và tìm hiểu chung :

1 Đọc :Học sinh đọc

2 Từ khó : SGK Học sinh

3 Thể loại : Nghị luận vấn đề văn nghệ bằng cách lập luận giải thích và chứng minh

4 Bố cục : 2 phần P1/ Từ đầu cho đến .của tâm hồn : Nội …dung của văn nghệ là phản ánh hiện thực khách quan ,lời gửi ,lời nhắn nhủ của nhà văn tới ngời đọc ngời nghe

P2/ Còn lại : Sức mạnh kì diệu của Văn nghệ

Hệ thống luận điểm :+ Tác phẩm nghệ thuật đợc xây dựng bằng những vật liệu mợn từ thực tại , giúp ngời

đọc hiểu biết về thực tại và có tình cảm + Lời gửi của nghệ sĩ trong tác phẩm nghệ thuật là t tởng và tình cảm của ngời nghệ sĩ + Tiếng nói của văn nghệ rất kì diệu đối với ngời lao động , giai cấp cần lao

+ Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm + Nghệ thuật nói nhiều tới t tởng + Tính giáo dục của văn nghệ III/ Phân tích :

1 Nội dung của văn nghệ :

- Có những cái ghi lại đồng thời có những

điều mới mẻ mà nghệ sĩ muốn nói (Văn nghệ không chỉ phán ánh khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo )

Dẫn chứng ( Học sinh đọc từ Nguyễn Du Lép tôn- XTôi )

Trang 14

Để làm rõ nội dung này tác giả dùng cách

nào ?

Việc đa ra hai dẫn chứng của 2 tác phẩm nổi

tiếng tác dụng nh thế nào ?

Những điều mới mẻ mà hai ngời nghệ sĩ

muốn nói là gì ?

Chúng tác động đến tâm hồn con ngời nh thế

nào ?

Qua việc phân tích trên em thấy tác giả nhấn

mạnh đến phơng diện tác động nào của

nghệ thuật ?

Tác động của nghệ thuật đợc tác giả nhắc

đến trong đoạn văn nào của văn bản ?

G V cho học sinh đọc từ :

( chúng ta sự sống )

Sức mạnh của nghệ thuật đợc tác giả phân

tích nh thế nào trong đoạn văn ?

Em hiểu nghệ thuật đã tác động nh thế nào

đến con ngời những lí lẽ sau : Câu ca dao

sự sống

Để làm nổi bật bật nội dung của văn nghệ

tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào ?

Nguyễn Du :

- 2 câu Kiều miêu tả cảnh ngày xuân

- Cuộc đời 15 năm chìm nổi của Thuý Kiều

- Cái chết thảm khốc của một nhân vật trong tiểu thuyết của Tôn XTôi làm ngời đọc bâng khuâng suy nghĩ

 Gợi trí tò mò của ngời đọc

- Những say sa ,những buồn vui yêu ghét ,mơ mộng phẫn khích

-Sáng tạo nên bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ ,từ một ánh nắng ,một lá cỏ ,một tiếng chim ,bao nhiêu quanh ta

- Trớc kia ta cha từng thấy

<=>Tác động đặc biệt của của nghệ thuật

đến đời sống tâm hồn con ngời Học sinh

• Đoạn tiếp theo : Học sinh đọc

2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ :

a

Tác giả đã phân tích :

-

- Những ngời nhà quê lam lũ

=> Văn nghệ đem lại niềm vui cho sự sống Nghệ thuật : So sánh ,tính phong phú sáng tạo ,phức tạp của văn nghệ sâu sắc với lời gửi trực tiếp công khai

Lý lẽ ,lập luận hấp dẫn thuyết phục Lập luận từ những dẫn chứng trong cuộc sống với dẫn chứng trong tác phẩm văn nghệ

=> Văn nghệ đem lại niềm vui sống , ,tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con ngời Tôn -xtôi nói : Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

Trang 15

Từ đó em hiểu nh văn nghệ có sức mạnh nh

thế nào ?

GV: Tiếng nói của văn nghệ là tiếng nói của

tâm hồn , tiếng nói của tình cảm Nó đem

lại niềm khao khát sống , khao khát tự do

cho những ngời tù chính trị trong các nhà

giam của mật thám

Giáo viên cho học sinh đọc phần 2

T tởng văn nghệ bắt đầu nảy sinh từ đâu

Từ những lời bàn về : “ Tiếng nói của văn

nghệ ” tác giả cho thấy quan điểm sáng tác

của mình nh thế nào ?

Bài nghị luận bàn về vấn đề gì ?

Nghệ thuật nổi bật của văn bản ? ( So sánh

với bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm

2.Văn nghệ nói nhiều đến t t ởng :Nghệ thuật nói nhiều tới t tởng :+ Nảy ra từ cuộc sống và thấm trong cuộc sống

+ T tởng của văn nghệ không lộ liễu khô khan

+ Là một loại tuyên truyền đặc biệt

 Con đờng nghệ thuật đến với ngời

đọc là con đờng độc đáo

- Hiệu quả văn nghệ : + Là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng

+ Nghệ sĩ khơi dậy tình yêu ,phẫn nộ ,nhiệt tình …

+ Giúp con ngời tự nhận thức bản thân + Tác động đến con ngời bằng tình cảm Nghệ thuật :

- Hệ thống luận điểm ,luận cứ chặt chẽ giàu sức thuyết phục

- Cách viết ,cách dẫn dắc vấn đề ,nêu ý kiến

và dẫn chứng súc tích chặt chẽ Giọng điệu lời văn giàu sức thuyết phục

đời sống xã hội

2 Nghệ thuật :Giống : Hệ thống lập luận chặt chẽ ,giàu lí lẽ ,dẫn chứng và nhiẹt tình của ngời viết

Khác : Tinh tế trong phân tích ,sắc sảo trong tổng hợp lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm Ghi nhớ : S GK

Học sinh đọc ghi nhớ

Trang 16

Hoạt động5 : Củng cố

Hoạt động 6: Dặn dò

Đọc ghi nhớ Học thuộc bài Học tập cách viết văn nghị luận của tác giả Soạn bài

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Thứ 2 ngày 21 tháng 1 năm 2008 Tiết 98

Bài Các thành phần biệt lập

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

-Nắm đợc khái niệm về các thành phần biệt lập của câu

- Tích hợp với Tập làm văn với bài : Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống Với văn : Tiếng nói của văn nghệ

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu

B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động2: Giới thiệu bài :

Hoạt động 3:Nội dung bài học

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ

Từ “ Chắc ” và ngữ “ có lẽ ” ở hai ví dụ

trên chỉ điều gì ?

Nhận định ấy nh thế nào ?

I/ Xác định thành phần tình thái

1 Ví dụ : a/ Với lòng mong nhớ của anh ,chắc anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy vào lòng anh ,sẽ

ôm chặt lấy cổ anh b/ Anh quay lại Vừa c… ời Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc đợc ,nên anh phải cời vậy thôi

2 Xét ví dụ : + Chắc : Nhận định của ngời nói đối với sự việc nêu trong câu

 Thể hiện thái độ tin cậy cao ( chỉ

độ tin cậy cao )

Trang 17

Nếu không có từ ấy thì nghĩa cơ bản của từ

sẽ nh thế nào ?

Vì sao ?

G V: thành phần không tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa của sự vật của câu , tách rời

khỏi nghĩa của sự vật của câu , nêu nhận

định của ngời nói đối với sự việc trong câu

=> Gọi là thành phần tình thái ?

Vậy thế nào là thành phần tình thái ?

Bài tập nhanh :

Học sinh đọc và theo dõi ví dụ

Các từ “ồ ” “ Trời ơi ” chỉ điều gì?

Những từ ngữ này có tham gia vào việc diễn

đạt nghĩa của câu hay không ?

Dựa vào việc tìm hiểu ví dụ ở phần trên em

hãy nêu đặc điểm của thành phần biệt lập ?

Ví dụ :

ồ đâu phải qua đêm dài lạnh cóng

Mặt trời lên là hết …

ôi đâu phải qua đoạn đờng lửa bỏng ,

+ Ngữ : Có lẽ : -> Thể hiện thái độ tin cậy cha cao ( Thể hiện thái độ cha cao )

 nếu không có -> Nghĩa cơ bản không

thay đổi Vì :

+ Chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói

đối với sự việc đợc nói tới trong câu + Không phải là thông tin sự việc của câu

Học sinh trả lời Ghi nhớ 1: S G K Học sinh đọc ghi nhớ ở sgk II/ Thành phần cảm thán :

1 Ví dụ : a/ ồ , sao mà độ ấy vui thế b/ Trời ơI , chỉ còn 5 phút

2 Xét ví dụ :a/ ồ !

Trời ơi !

- Bộc lộ cảm xúc -> không chỉ chỉ sự vật sự việc ,chúng chỉ là đờng viền của cảm xúc

- Bộc lộ trạng thái tâm lí ngời nói ( Ngạc nhiên ,vui ,buồn , tiếc nuối ) => Gọi là thành phần cảm thán

- Tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu

Cho nên gọi là thành phần biệt lập

- Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt của câu

- Chỉ nêu những nhận định của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu với độ tin cậy cao hoặc thấp , thể hiện cảm xúc tình cảm, trạng thái tâm lí của ngời nói

Trang 18

Cuộc đời ta bỗng hoá thiên đờng

( Tố Hữu – Mùa thu tới )

 ồ ,ôi => thành phần cảm thán ,bộc lộ

cảm xúc của ngời nói ,không tham gia

vào việc diễn đạt nghĩa của câu

Tìm các thành phần tình thái , cảm thán ? III Luyện tập :

1 Thành phần cảm thán ,tình thái a/ Có lẽ : tình thái

b/ Chao ôi : Cảm thán c/ Hình nh : Tình thái d/ Chả nhẽ : Tình thái

2 Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy :

Dờng nh -> Hình nh -> Có vẻ nh -> có lẽ -> Chắc là -> Chắc hẳn là ->Chắc chắn Học sinh lấy ví dụ

3 trong 3 từ : Chắc ,chắc chắn ,hình nh : Thì từ : Chắc chắn có mức độ cao nhất ,hình

nh mức độ thấp nhất Trong tác phẩm dùng từ “chắc “ là vì :+ Theo tình cảm huyết thống thì diễn ra nh vậy

+ Do thời gian và ngoại hình thì sự việc có thể diễn ra khác

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

- Tích hợp với văn qua : Tiếng nói của văn nghệ ,với Tiếng Việt : Thành phần

biệt lập

- Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận xã hội

Trang 19

Hoạt động3: Giới thiệu bài :

Hoạt động 4:Nội dung bài học

G V Gọi hai em đọc văn bản

Trong văn bản trên tác giả bàn luận gì về

hiện tợng trong đời sống ?

Em có nhận xét gì về hiện tợng ấy ?

Biểu hiện của hiện tợng ấy nh thế nào ?

Tác giả làm nh thế nào để ngời đọc nhận ra

Tại sao phải chữa bệnh lề mề ?

I Tìm hiểu bài nghị luận về một hiện t ợng

đời sống

1 Đọc văn bản

Học sinh đọc ( 2 em )

2 Tìm hiểu :Nội dung : Tác giả bàn về một hiện tợng giờ cao su trong đời sống

=> Có ý nghĩa xã hội đáng chê một vấn đề Biểu hiện :

+ Đến họp không đúng giờ + Đến các cuộc hội thảo chậm + Đến chậm hết lần này đến lần khác Bản chất của hiện tợng này là thói quen kém văn hoá của những ngời không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác -Nguyên nhân :

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác

+ ích kỉ và vô trách nhiệm với công việc chung

- Tác hại của bệnh lề mề :+ Không bàn bạc đợc công việc có đầu có

đuôi

+ Làm mất thời gian của ngời khác + Tạo thói quen kém văn hoá

=> Cách phân tích cụ thể ,đánh giá chặt chẽ làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có văn hoá

-Phải chữa bệnh lề mề : + Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọng và hợp tác với nhau + Phải làm việc cho đúng tác phong của ngời

có văn hoá

Trang 20

Bố cục bài viết nh thế nào ?

Học sinh đọc ghi nhớ

• Bố cục :

3 phần : + Nêu vấn đề + Bàn bạc vấn đề + Kết thúc vấn đề

 Ghi nhớ // SGK Học sinh đọc Giáo viên củng cố II/ Luyện tập : 1

* Giúp bạn học tốt : Góp ý kiến phê bình khi bạn có khuyết điểm

*Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà tr-ờng

* Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sĩ

* Đa em nhỏ qua đờng

* Trả lại của rơi cho ngời đánh mất

* Nhờng cỗ cho cụ già trên một chuyến xe + Có ba vấn đề cần viết :

-Giúp đỡ bạn học tốt ( Do bạn yếu kém hoặc do bạn có hoàn cảnh khó khăn )

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên trờng học

- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sĩ ( đạo lí uống nớc nhớ nguồn )

2/ Học sinh tự làm Hoạt động5 : Củng cố

Hoạt động 6 : Dặn dò

Học bài

Chuẩn bị bài ở nhà

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Hoạt động3: Giới thiệu bài :

Hoạt động 4:Nội dung bài học

Giáo viên cho học sinh đọc kĩ đề một

Các đề bài trên yêu cầu bàn luận về sự việc

hiện tợng gì ?

Nội dung nghị luận gồm những ý nào ?

Theo em t liệu để viết bài cần có là gì ?

I.Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sống :

1 Yêu cầu bàn luận về hiện t ợng : Học sinh

nghèo vợt khó

2 Nội dung :

1 Bàn về một tấm gơng nghèovợt khó

2 Nêu suy nghĩ của mình về tấm gơng

Trang 22

Giáo viên cho học sinh đọc đề 4

Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn

cảnh nào ? Hoàn cảnh ấy có bình thờng

không ? Tại sao ?

Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật ? T chất

đặc biệt của Nguyễn Hiền là gì ?

Nguyên nhân dẫn đến thành công của

Nguyễn Hiền là gì ?

Theo dõi hai đề bài em hãy chỉ ra sự giống

nhau và khác nhau giữa hai đề đó ?

Đề bài thuộc đề bài gì ?

thì lòng nhân ái hớng thiện , do đó dễ xúc

động và cảm phục trớc tấm gơng đó -Vốn sống gián tiếp : là những hiểu biết có

đợc do học tập ,đọc sách báo ,nghe đài báo

…1/ Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh gia đình rất nghèo Đó là mọt hoàn cảnh khắc nghiệt đối với sự phát triển bình thờng của một cậu bé

+ Xin làm chú tiểu trong chùa + Kiếm sống bằng cách quét lá và dọn dẹp

vệ sinh 2/ Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật là ham học ,t chất đặc biệt là thông minh mau hiểu

3/ Nguyên nhân : Tinh thần vợt khó ,kiên trì học tập + Không có giấy lấy lá để viết + Lấy que tre nghiêng xuống đất

So sánh :Giống nhau :

Có sự việc ,hiện tợng cần ca ngợi biểu dơng : Một tấm gơng học giỏi

Cả hai phải nêu suy nghĩ của em về sự việc hiện tợng tốt cần ca ngợi biểu dơng

Khác nhau :

Đề 1: Cần phát hiện sự việc hiện tợng tốt

Đề2 : Sự việc sẵn có

đề1 : Cần phải dựa vào vốn sống để bàn bạc

Đ2 : Cần dựa vào khả năng bình luận đánh giá cá nhân

2 Ra đề bài :Học sinh tự ra -Nhà trờng với vấn đề an toàn giao thông -Nhà trờng với vấn đề môi trờng

-Hiện tợng lời học trong học sinh II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sống:

Trang 23

Đề nêu sự việc hiện tợng gì ?

Đề yêu cầu làm gì ?

Những việc làm của Tràn Văn Nghĩa nói lên

điều gì ?

Nếu các bạn học sinh đều nh bạn Trần Văn

Nghĩa thì cuộc sống sẽ nh thế nào ?

Giáo viên cho học sinh tập trung làm bài

Phần thân bài phải viết bằng lời văn của

- Thành đoàn phát động phong trào nêu

g-ơng ban Trần Văn Nghĩa vì :+ Nghĩa thơng mẹ ,giúp đỡ mẹ + Biết kết hợp học với hành + Nghĩa có đầu óc sáng tạo + Có hiếu, có ý thức trong cuộc sống

- Đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp vì không còn học sinh lời học h hỏng ,thậm chí phạm tội

3 Lập dàn ý : Theo S G K

4 Viết bài :Học sinh viết bài Học sinh đọc bài ,cả lớp chú ý lắng nghe suy nghĩ góp ý cho bài viết của bạn

5 Đọc bài và sửa chữa

=> Ghi nhớ : S G K III/ Luyện tập : Học sinh tự làm một trong hai đề

Trang 24

Thứ ngày tháng năm 2008Tiết 101

Bài

Ch

ơng trình địa ph ơng( phần tập làm văn )

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung ,nghị luận về sự việc

hiện tợng đời sống xã hội nói riêng

- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng ở địa

ph-ơng B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động2: Giới thiệu bài : Nhắc lại những yêu cầu ,nội dung đã học ở tiết trớc ( Tiết 100)

Hoạt động 3:Nội dung bài học

Giáo viên nêu đặt câu hỏi tình huống

Trong địa phơng em ,theo em có những vấn

đề nào cần viết thành bài văn nghị luận ? Em

hãy nêu các vấn đề đó ?

Trang 25

Giáo viên định hớng cho học sinh vấn đề cần

động xã hội

c Vấn đề xã hội :

+ Sự quan tâm đối với các gia đình chính sách ,những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

2 H ớng dẫn học sinh thực hiện :Chọn một trong các vấn đề trên để viết bài

a Xác định cách viết cho vấn đề -Yêu cầu về nội dung :

- Sự việc hiện tợng phải mang tính phổ biến cho phù hợp

- Trung thực có tính xây dựng ,không cờng

Bài viết phải có luận điểm ,luận cứ ,lập luận

rõ ràng

II Tham khảo các bài viết khác do giáo viên s u tầm và sáng tác để học sinh tham khảo

Giáo viên đọc bài tham khảo Học sinh trình bày hiểu biết của mình về bài tham khảo

Hoạt động5 : Củng cố

Trang 26

? Giới thiệu các vấn đề về sự việc , hiện tợng đời sống đã và đang diễn ra

Bài

Trang 27

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nhận thức đợc những cái mạnh cái yếu trong tính cách lối sống và thói quen

của ngời Việt Nam Yêu cầu phải gấp rút khắc phục cái yếu ,hình thành những đức tính ,lối sống và thói quen mới tốt đẹp để góp phần đa đất nớc vào con đờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong thế kỉ XXI

- Nắm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ ,lời lẽ dung dị và thuyết

phục của tác giả

- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu ,phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời

xã hội B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Tổ chức :

Hoạt động2: Bài cũ

? Em hiểu nh thế nào về nhận định : Mỗi tác phẩm văn chơng nghệ thuật là một thông điệp của nhà văn gửi tới ngời đọc đơng thời và hậu thế

Hoạt động3: Giới thiệu bài :

Hoạt động 4:Nội dung bài học

Học sinh theo dõi phần này trong SGK

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc bài đọc

Vũ Khoan : là một nhà lãnh đạo của nhà nớc

ta trong thời kì đổi mới ( giữ chức Phó thủ ớng )

t-• Tác phẩm :

Là bài báo lần đầu tiên đợc giới thiệu trên

tờ “ tia sáng” 2001 II

/ Đọc và tìm hiểu chung :

1 Đọc : Học sinh đọc

P2/ Giải quyết vấn đề : Chuẩn bị cái gì ,vì sao phải chuẩn bị ,cái mạnh và cái yếu của con ngời Việt Nam cần nhận rõ

P3/ Kết thúc vấn đề : Việc quyết định đầu

Trang 28

Gọi học sinh đọc phần 1.

Đối tợng đối thoại của tác giả là ai ?

Vấn đề đợc nêu nên ở đây là gì ?

Thời điểm để nêu vấn đề ? ý nghĩa thời sự

và lâu dài của vấn đề ấy nh thế nào ?

Vậy vì sao nh vậy ,tác giả lần lợt làm sáng

tỏ ở phần tiếp theo

Tác giả đặt ra vấn đề chuẩn bị đầu tiên đó là

gì ? Điều khẳng đinh của tác giả có đúng

không ? Vì sao ?

Giáo viên giải thích từ “ Kinh tế tri thức “

Cho học sinh đọc từ : Cần chuẩn bị điểm …

yếu của nó

Đoạn văn nêu vấn đề : Vì sao phải chuẩn

bị ? ( nguyên nhân nà khiến ta phải chuẩn bị

?

G V: Tất cả thời cơ thách thức của xã hội

,của tác giả chính là nguyên nhân để con

ng-ời V N phải chuẩn bị hành trang ,chuẩn bị

con ngời ,chuẩn bị kiến thức ( Cho học sinh

nêu 3 nhiệm vụ )

em có nhận xét gì về cách lập luân của tác

giả ? Tác dụng của cách lập luận ấy ?

Tiếp theo tác giả đã nêu những điểm

mạnh điểm yếu của con ngời Việt Nam nh

thế nào ? Hãy tóm tắt ?

tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam III/ Tìm hiểu chi tiết :

1 Nêu vấn đề :-Đối tợng : Lớp trẻ Việt nam -> Lớp trẻ chủ nhân tơng lai của đất nớc

-Vấn đề : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới -> Ngắn gọn

- Thời điểm : Sự chuyển tiếp giữa 2 thế kỉ

XX và XXI ,hai thiên niên kỉ Ii và III

=> Thời điểm quan trọng ,thiêng liêng đầy ý nghĩa là vấn đề lâu dài của tất cả mọi ngời , toàn đất nớc

2 Giải quyết vấn đề :

-Chuẩn bị bản thân con ngời quan trọng nhất Đúng bởi vì :

+ Con ngời là động lực của lịch sử + Vai trò của con ngời càng nổi trội trong nền kinh tế tri thức

- Thời cơ thách thức -> Phải chuẩn bị ( Nguyên nhân )

+ Sự phát triển nh huyền thoại của khoa học

và công nghệ + Tác động của những tiến bọ khoa học và công nghệ ,hội nhập các nền kinh tế

Nghệ thuật ;Dùng nhiều thuật ngữ kinh tế chính trị , khoa học công nghệ -> Diễn đạt đợc những thông tin kinh tế mới ,nhanh ,gọn dễ hiểu Đó là sự chuẩn bị cho kết luận : Khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế

Những điểm mạnh và yếu của con ngời Việt Nam :

Học sinh tóm tắt + Mạnh : Thông minh sáng tạo , cần cù chịu khó sáng tạo ,đùm bọc đoàn kết

+ Yếu : Khả năng thực hành kém ,thiểu tính

tỉ mỉ , thiếu nhìn xa trông rộng , không coi trọng quy trình công nghệ ( Học sinh tóm tắt

Trang 29

Tìm những ví dụ trong cuộc sống để minh

hoạ cho những điều tác giả vừa phân tích ?

Em thấy cách lập luận của tác giả có gì đặc

biệt ở luận điểm này ?

Tác dụng của cách lập luận ấy ?

GV : Lập luận ấy của tác giả chỉ rõ sâu sắc

Phần kết tác giả nêu những yêu cầu nào đối

với con ngời V N ?

Từ những yêu cầu nhiệm vụ ấy cho thấy

thái độ của tác giả đối với lớp trẻ V N nh thế

nào ?

Em có nhận xét gì về nhan đề của bài viết ?

Nêu nội dung và nghệ thuật của bài viết ?

)

Minh hoạ :

- Ghen ăn tức ở , kì thị trong kinh doanh , con gà tức nhau tiếng gáy , nhiễu điều phủ lấy giá gơng …

- Nghệ thuật : + Các luận cứ đợc nêu song song ( Mạnh yếu nêu song song)

Cách nhìn sự vật hiện tợng sâu sắc : Trong cái mạnh có cái yếu

+ Làm cho lớp trẻ quen dần nhỏ nhặt …nhất

+ Thái độ của tác giả:

- Lo lắng ,hi vọng vào thế hệ trẻ

- Trân trọng giá trị truyền thống -Phê phán những yếu kém cần khắc phục

=> Đó là thái độ yêu nớc tích cực ,lo lắng quan tâm đến tơng lai đất nớc

V: Tổng kết :Nhan đề : Chuẩn bị những phẩm chất ,trí tuệ ,kĩ năng thói quen để tiến…

vào thế kỉ mới -Tác giả bàn về một vấn đề kinh tế xã hội mà mọi ngời quan tâm

Nội dung : SGK Nghệ thuật : Ngôn ngữ báo chí gắn bó với

đời sống , cách nói giản dị ,trực tiếp dễ hiểu ,sử dung thành ngữ ,tục ngữ ca dao ,so sánh đối chiếu

Hoạt động5 : Củng cố :

Nêu những mặt mạnh ,yếu của con ngời Việt nam mà em biết ?

Trang 30

Bài các thành phần biệt lập

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : Thành phần phụ chú và thành phần Gọi -

đáp

- Nắm đợc công dụng của các thành phần trong câu

- Biết vận dụng trong nói và viết

- Rèn luyện kĩ năng dùng các thành phần phụ chú và thành phần gọi -đáp

trong khi viết B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động 2 : Bài cũ :

Thành phần biệt lập là gì ? Cho ví dụi và phân tích câu có thành phần biệt lập

Hoạt động3: Giới thiệu bài :

Hoạt động 4 :Nội dung bài học

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ

Trong các từ ngữ in đậm từ ngữ nào dùng để

gọi , để đáp ?

Các từ ngữ trên có tham gia vào việc diễn

đạt nghĩa của câu hay không ?

Công dụng của các từ ngữ này là gì ?

Nếu lợc bỏ các thành phần in đậm nghĩa của

Từ : Này và tha ông không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu vì chúng là thành phẩn biệt lập

Từ này đợc dùng để tạo lập cuộc thoại ,mở

đầu sự giao tiếp

Từ tha ông : dùng để duy trì cuộc thoại thể hiện sự hợp tác đối thoại

Học sinh trả lời

Trang 31

mỗi câu trên có thay đổi không ? vì sao ?

Trong câu a phần in đậm đực thêm vào để

chú thích cho cụm từ nào ?

Giáo viên củng cố và cho học sinh đọc ghi

Vì : Chúng là thành phần biệt lập ,không nằm trong cấu trúc cú pháp

Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho cụm từ : Đứa con gái đầu lòng

Cụm chủ vị : Tôi nghĩ vậy : Chú thích điều nghĩ riêng cho nhân vật tôi Điều suy nghĩ này có thể đúng hoặc không đúng so với suy nghĩ của nhân vật Lão Hạc

 Ghi nhớ : SGK Học sinh đọc trong SGK III

Luyện tập :

Bài 1

a/ Từ dùng để gọi : Này b/ ………… đáp : Vâng c/ …………chỉ quan hệ : Trên ( Nhiều tuổi )dới ( ít tuổi )

d/ ……… Thân mật : hàng xóm láng giềng gần gũi thân mật cùng cảnh ngộ

Bài 2/

a/ Cụm từ dùng để gọi : Bầu ơi b/ Đối tợng hớng tới của lời gọi : Tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt Bài 3/

1 Thành phần phụ chú : Kể cả anh Giải thích cho cụm từ : Mọi ngời

2 Thành phần phụ chú : Các thầy cô giáo ,các bậc cha mẹ đặc biệt là những ngời mẹ Giải thích cho cụm từ : Những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này

3 Thành phần phụ chú : Những ngời chủ thật sự của đất nớc trong thế kỉ tới Giải thích cho cụm từ : lớp trẻ

4 Các thành phần phụ chú và tác dụng của

nó :Thành phần phụ chú : Có ai ngờ : thể hiện

sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình tôi Thành phần phụ chú :” Thơng thơng quá đi

thôi “ thể hiện tình cảm trìu mến của nhân …vật tôi với cô bé nhà bên

Bài 4/

Trang 32

Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan

đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ suy nghĩ ,tình cảm của các nhân vật đối với nhau

Bài Bài viết số 5

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

- Tích hợp các kiến thức đã học về văn và tiếng việt ,tập làm văn

- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng xã hội

( Tìm ý ,lập dàn ý ,trinh bày diễn đạt câu )B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tổ chức :

Hoạt động2: Giới thiệu bài :

Giới thiệu nội dung bài viết :

+ Yêu cầu về kiến thức ,kĩ năng , ý thức làm bài viết + Yêu cầu về kỉ luận

Hoạt động 3:Nội dung lên lớp

Trang 33

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Đề bài :

Một hiện tợng phổ biến hiện nay là vất rác

ra đờng hoặc những nơi công cộng Ngồi

bên bờ hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng ngời ta

cũng tiện tay vất xuống Em hãy đặt một …

nhan đề để gọi tên hiện tợng ấy và vết bài

văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng đó

Học sinh :

Đọc kĩ đề Tiến hành các bớc :+ Tìm hiểu đề + Tìm ý + Lập dàn bài + Viết bài văn hoàn chỉnh + Kiểm tra bài viết của mình

II/ Đáp án và biểu điểm

1 đáp án

* Mở bài :

Nhan đề : + Rác thải ơi ! ngời về đâu , hoặc : Vì một tơng lai tốt đẹp ,bạn ơi đừng vất rác ra

đờng , Tiếng kêu cứu của một con đờng ,Vì một môi trờng xanh sạch đẹp , Bạn ơi hãy hành

động có văn hoá , …

Nêu khái quát lí do chọn nhan đề ( Giới thiệu đợc hoàn cảnh ,lí do đi đến nhan đề )

Thân bài :

+ Nêu hiện tợng ( Bỏ rác ra đờng

+ lí giải tại sao có hiện tợng đó

( Đó là hiện tợng khá phổ biến trong xã hội hiện nay )

+ Hiện tợng đó có nguy hại nh thế nào ?

*Đối với con ngời nói chung

• Sinh hoạt của con ngời

• Nét đẹp văn hoá

• Nguy hại đối với môi trờng sống

• Góp phần đắc lực huỷ hoại môi trờng sống của chúng ta

+ Cảm nghĩ của em về hiện tợng đó

+ Hành động của em

+ Liên hệ với việc làm của tập thể

Kết bài :

Cảm nghĩ chung nhất khi trình bày về hiện tợng này

Ra lời kêu gọi mọi ngời hành động vì tơng lai của bản thân và xã hội : Hãy bảo vệ môi ờng sống của chúng ta nh bảo vệ con ngơi của chính mình

tr-2.Biểu điểm :Yêu cầu :

Học sinh nêu đợc vấn đề ,hiểu vấn đề và bàn luận ,suy nghĩ sâu sắc về vấn đề mà mình và mọi ngời cùng quan tâm

Nội dung đúng và đủ yêu cầu của đáp án

Hình thức trình bày sạch sẽ gọn gàng , lời lẽ súc tích và không có sai sót về lỗi diễn đạt

Trang 34

Cho điểm :

9-10 Đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức ,diễn đạt hay ,chọn đầu

đề có ấn tợng 7-8 Đảm bảo về nội dung ,có một vài sai sót nhỏ về lỗi diễn đạt ,

5-6 Đảm bảo đợc 2/3 nội dung

Có sai sót về lỗi diễn đạt nhng không nhiều 3-4 Làm đợc 1/2 nội dung

Có mắc nhiều lỗi diễn đạt 1-2 Làm lạc đề

cấu thả trong trình bày bài làm của mình

Hoạt động 5 : Thu bài về nhà chấm

Hoạt động 6 : Hớng dẫn học sinh về nhà suy nghĩ tiếp

Trang 35

Thứ ngày tháng năm 2008Tiết 106,107

- Học sinh hiểu rõ đây là một đoạn văn nghị luận văn học : Tác giả dùng biện

pháp so sánh hai hình tợng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với cách viết của nhà động vật học và La phông Ten ,nhằm làm nổi bật

đặc trng của sáng tác văn chơng nghệ thuật in đậm dấu ấn cách nhìn cách nghĩ của ngời nghệ sĩ

- Tích hợp với Tập làm văn ở bài nghị luận văn học ,Tiếng Việt ở phần Thành

phần gọi đáp

- Rèn luyện kĩ năng phân tích luận điểm ,luận chứng trong văn nghị luận B: Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Tổ chức :

Hoạt động2: Giới thiệu bài :

Hoạt động 3:Nội dung bài học

Giáo viên giới thiệu về tác giả và tác phẩm

của Buy phông Về tác giả La Phông Ten ,về

hình ảnh con vật trong tác phẩm của La

Phông Ten

Giáo viên hớng dẫn đọc bài

Cho học sinh tìm hiểu từ khó

Vì sao nói đây là văn bản nghị luận văn

2 Tác phẩm : Trích chơng II phần II trong công trình nghiên cứu trên

II/ Đọc và tìm hiểu tác phẩm :

1 Đọc văn bản

2 Từ khó (SGK)

3 Thể loại : Nghị luận văn học ( Cách nhìn nhận 2 nhân vật : Chó Sói và Cừu của La phông Ten

4 Bố cục : 2phần : + P1: Từ đầu nh… thế : -Hình ảnh con cừu

Trang 36

Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả ?

Giáo viên : Để lập luận về hình ảnh con

cừu ,tác giả đã đa ra phép so sánh của hai

tác giả

Nhà khoa học Buy Phông đã nhận xét nh thế

nào về con cừu ?

Nhà khoa học đã tỏ thái độ nh thế nào về

cừu ?

Còn La Phông Ten thì nhận xét nh thế nào

về cừu ?

Theo tác giả nhận xét thì vì sao cừu lại có

những đặc điểm ấy trong thơ của La Phông

dới con mắt của La Phông Ten

- Dới ngòi bút của Buy Phông +P2 : Còn lại : Hình ảnh con chó Sói :

- Trong thơ của LA Phông Ten

- Trong công trình nghiên cứu của Buy Phông

- Dới ngòi bút của La phông Ten ( Lời nhận xét của tác giả )

III

Đọc và phân tích :

1 Hình t ợng con Cừu Học sinh đọc đoạn 1

a Nhận xét của Buy Phông :

- Nhận xét về loài cừu nói chung

- Ngòi bút của một nhà khoa học -Nêu đặc tính của chúng : Sợ sệt ,nhút nhát ,đần độn ,cứ ì ra,lì ra không biết trốn tránh sự nguy hiểm

=> Thái độ khách quan ,khoa học ,không hề nói đến tình mẫu tử thân thơng của loài cừu

b Theo La Phông Ten :Ngoài đặc tính trên ,cừu còn là một con vật dịu dàng tội nghiệp ,ngây thơ đáng yêu , nhỏ

bé ,yếu ớt

 Cừu đợc nhân hoá

- Đối mặt với loài sói : Đáp lời rành mạch

- Cừu có ý thức đến sự nguy hiểm nhng tình mẫu tử đã khiến cừu mẹ chịu đựng cho con ,cừu mẹ bất chấp nguy hiểm che chở cho con

-> Tình mẫu tử cao đẹp của lũ cừu đợc tác giả đề cập đến

=> Tình cảm xót thơng thông cảm với lũ cừu nhỏ bé ,bất hạnh ,rút ra bài học ngụ ngôn

đối với con ngời của tác giả

Trang 37

Em có nhận xét gì về cách viết của Buy

Phông về sói ?

Còn La Phông Ten nhận xét nh thế nào về

con sói ?

Khốn khổ và bất hạnh nh thế nào ?

Sói đợc xây dựng nh con ngời nh thế nào ?

Hình ảnh con Sói qua ngòi bút của La

Phông Ten có gì đáng chú ý ( Có gì khác so

với Buy Phông ?)

Em có nhận xét gì về câu cuối cùng của văn

bản ?

Biện pháp lập luận của tác giả trong văn bản

nghị luận này ? Nhằm mục đích gì ?

Đâu là văn bản khoa học đâu là văn bản

nghệ thuật ?

Tác giả chỉ ra sự khác nhau ấy nh thế nào ?

Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

* Theo La Phông Ten :

- Là một tên trộn cớp nhng khốn khổ và bất hạnh :

+ Lấm lét ,lo lắng + Gầy giơ xơng + Bị truy đuổi ,bị đói ,bị đòn

- Là một tên bạo chúa : Vu khống ,đặt điều ,tìm mọi cách để ăn thịt cừu non tội nghiệp

=> Sói đợc nhân hoá nh một kẻ mạnh tham lam khát máu Sói là bi kịch về sự độc ác vừa là bi kịch về sự ngu ngốc

Học sinh nhận xét :Nhận xét của H Ten không hoàn toàn chính xác vì sự đáng cời là thứ yếu còn La Phông Ten vẫn chỉ xây dựng hình ảnh của con Sói

là tham lam độc ác ( Vào rừng ,nhai cừu ).…Nghệ thuật : Biện pháp lập luận :

- So sánh đối chiếu ,phân tích ,chỉ ra sự khác biện của 2 loại văn bản ( Khoa học và Nghệ thuật )

- Học sinh Buy Phông : -> VB khoa học : đi sâu nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên ,rút ra các phán

đoán nhận xét đặc tính tính chất của sự vật -Văn bản nghệ thuật : xây dựng hình tợng ,miêu tả đời sống tâm hồn của sự vật bằng trí tởng tợng ,cảm xúc của nhà văn

V/ Tổng kết :Nội dung Nghệ thuật Ghi nhớ : SGK Học sinh đọc ghi nhớ Giáo viên củng cố

IV / Luyện tập :

Trang 38

Nghị luận về một vấn đề t t ởng

A : Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm đợc kiểu bài nghị luận xã hội : Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

- Tích hợp với văn qua văn bản : Chuẩn bị hành trang và thế kỉ mới với Tiếng

Em hiểu nh thế nào về nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống ?

Cho ví dụ một hiện tợng đời sống cần nghị luận ?

Hoạt động3: Giới thiệu bài :

Hoạt động 4:Nội dung bài học

Giáo viên cho học sinh đọc văn bản

Văn bản bàn về vấn đề gì ?

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t

t ởng đạo lí :

1 Đọc văn bản : Học sinh đọc văn bản

2 Tìm hiểu bài nghị luận : Nội dung của văn bản Bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của ngời có tri thức trong sự phát triển của xã hội

Trang 39

Bố cục của văn bản nh thế nào ?

Nội dung của từng phần và mối quan hệ giữa

chúng ?

Tìm và đánh dấu các câu mang luận điểm

chính ?

Em có nhận xét gì về luận điểm của các câu

mang luận điểm ?

Văn bản sử dụng phép lập luận nào là

chính ? Cách lập luận có sức thuyết phục

không ?

Bố cục : 3 phần

Mở bài : đoạn 1/ nêu vấn đề bàn luận : ai có

tri thức thì ngời ấy có đợc sức mạnh

Thân bài : 2 đoạn tiếp

Đoạn2 : Tri thức đúng là sức mạnh

Đoạn3 : Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng

Kết bài : Phê phán những biểu hiện không

coi trọng tri thức cũng nh sử dụng tri thức không đúng chỗ

- Mối quan hệ giữa các phần :+ Mở bài : Nêu luận điểm + Thân bài : Lập luận chứng minh vấn đề + Kết bài : Mở rộng vấn đề bàn luận

- Nhà khoa học ngời Anh Phơ -Răng Xít Bê Cơn ( Thế kỉ 16-17) đã nói câu nổi tiếng : Tri thức là sức mạnh vô địch

- Sau này Lê nin , một ngời thầy của cách mạng vô sản thế giới cũng đã nói : Ai có tri thức thì ngời ấy có sức mạnh

đáng tiếc có ngời cha thấy đợc ,cha biết quý trọng tri thức

-Họ không biết rằng ,muốn biến nớc ta thành quốc gia giàu mạnh công bằng ,dân chủ ,văn minh ,sánh vai với các cờng quốc năm châu phải có biết bao ngời có tri thức ,tài năng trên mọi lĩnh vực

=> Các luận điểm trên đã diễn đạt đợc rõ ràng ,dứt khoát ý kiến của ngời viết muốn tô

đậm nhấn mạnh 2 ý :+ Tri thức là sức mạnh +Vai trò của ngời có tri thức trên mọi lĩnh vực

• Phép lập luận chủ yếu là chứng minh

=> Phép lập luận này có sức thuyết phụcvì

đã giúp cho ngời đọc nhận thức đợc vai rò

Trang 40

Bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

khác với bài nghị luận về một sự việc hiện

+ Bài thứ hai : Bắt đầu từ một t tởng đạo lí sau đó dùng lập luận giảI thích ,chứng minh , phân tích để thuyết phục ng… ời đọc nhận thức đúng vấn đề đạo lí đó

-Ghi nhớ : SGK Học sinh đọc ghi nhớ Giáo viên nhấn mạnh ý II

- Tác dụng : Có tính thuyết phục vì giản dị

Ngày đăng: 30/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ngời lính thể  hiện nh thế  nào qua - Giao an ngu van 9 phan 1
nh ảnh ngời lính thể hiện nh thế nào qua (Trang 93)
Bảng tổng kết ? - Giao an ngu van 9 phan 1
Bảng t ổng kết ? (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w