-> Đây là hình ảnh thực đợc so sánh với các trừu tợng vô hình => đó chính là sự liên kết sáng tạo, cánh buồm chính là quê hơng -> và quê h-ơng là cánh buồm và cánh buồm mang trong nó
Trang 1Ngày soạn / / 2009
Ngày dậy / / 2009 VĂN BẢN : NHỚ RỪNG
Tiết 73 Th L ế ữ
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
- Cảm nhận được niềm khao khỏt tự do mónh liệt, nỗi chỏn ghột sõu sắc cỏi thực tại tự tỳng, tầm thường,giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con Hổ bị nhốt ở vườn bỏch thỳ
- Thấy được bỳt phỏp lóng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
?Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Nhà thơ chọn bút danh Thế Lữ , ngoài việc chơi
chữ (nói lái) còn có ngụ y : Ông tự nhận là ngời
lữ khách trên trần thế chỉ biết đi tìm cái đẹp
"Tôi là ngời bộ hành phiêu lãng
Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi”
Thơ mới - thơ tự do- dùng để gợi một phong trào
thơ có tính chất lãng mạn tiễu t sản bột phát
(1932và kết thúc 1945)-ra đời và phái triển
mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong vòng gần 15
năm
-Bài thơ Nhớ rừng - m” ” ợn lời con hổ…nói lên
một cách đầy đủ sâu sắc tâm sự u uất của một
lớp ngời lúc bấy giờ những bthanh niên trí thức
tây học vừa thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm thấy
bất hoà sâu sắc với thực tại xã hội tù túng giả
dối , ngột ngạt đơng thời
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích
- Gọi học sinh đọc văn bản? chú thích?
? Nêu đại ý của văn bản?
? Chỉ ra bố cục củavăn bản và nêu ý chính của
mỗi phần?
? Xác định thể loại của vb và PTBĐ?
- Gv giới thiệu tranh minh hoạ trong sgk
* HS đọc đoạn 1
?Khi bị nhốt trong cũi sắt, hổ đã cảm nhận đợc
những nỗi khổ sở nào?Những câu thơ nào chứng
tỏ điều đó?
?Theo em,nỗi khổ nào có sức mạnh biến thành
khối căm hờn?
?Em hiểu gì về cụm từ “khối căm hờn”?
(Diễn tả nỗi căm uất cứ chất chứa hàng ngày tạo
5’
mở đờng cho sự thắng lợi của thơ mới
* Thể thơ 8 chữ PTBĐ: Biểu cảm gián tiếp
4.Tìm hiểu chi tiết a.Tâm trạng của con hổ bị giam hãm trong v ờn bách thú
Trang 2nên thành khối, nh khối đá nặng trĩu trong trong
(Giọng giễu nhại, nhịp ngắn dồn dập)
?Qua đó em hiểu gì về tâm sự của con hổ ở vờn
bách thú?
GV:Cảnh vờn bách thú dới con mắt của con hổ
đó chính là cái thực tại xã hội đơng thời đợc cảm
nhận bởi tâm hồn lãng mạn.Tái độ ngạo mạn
chán ghét cao độ đối với vờn bách thú của con
hổ cũng chính là thái độ của lớp ngời trong xã
hội lúc bấy giờ
3’
3’
1’
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi
=>Từ ngữ hình ảnh gợi cảm, xng “ta” Giọng
điệu câu thơ nh những gọng kìm rắn chắc
*Nỗi căm hờn, uất ức chất chứa trong lòngkhông có cách nào thoát ra khỏi cảnh tùtúng, tầm thờng chán ngắt đó
-Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâuGhét …tầm thờng giả dối
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồngDải nớc đen giả suối …
…Cũng học đòi bắt chớc vẻ hoang vu
=>Nhiều vần trắc,phép đối, từ ngữ giàu hình
Ngày dậy / / VĂN BẢN : NHỚ RỪNG
Tiết 74 (Tiếp theo) - Tác giả: Thế Lữ
A.Kiểm tra.5’
? Đọc thuộc lòng khổ thơ 1? Cảm nhận của em về tâm trạng của
? Và qua nỗi nhớ đó, cảnh núi rừng và
con hổ hiện lên ntn? Tìm những chi tiết
Trong hang tối mắt thần
Là khiến cho mọi vật đều im hơi
Ta biết ta chúa tể của muôn loài
=>Điệp từ, sử dụng động từ, nhịp thơ ngắn
Cảnh núi rừng hùng vĩ, h/ả con hổ phi thờng, lẫmliệt
*Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
Đâu những chiều ma chuyển bốn phơng
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới
Trang 3? Bức tranh thiên nhiên hiện lên ntn qua
? Trong đoạn thơ này, điệp từ ’’đâu’’ kết
hợp với câu thơ cảm thán’’Than ôi!’’ có
ý nghĩa gì?
Đoạn 2,3 là những đoạn hay nhất của
bài thơ, miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và
h/ả con hổ chúa sơn lâm.Nhng đó chỉ là
dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi
nhớ da diết tới đau đớn của con hổ.Và
giấc mơ huy hoàng đó đã đã khép lại
trong tiếng than u uất.
- HS đọc khổ thơ cuối
? Đoạn thơ cuối thể hiện điều gì?
(Lời nhắn nhủ thống thiết tới rừng xanh)
?Nhận xét cách sử dụng từ ngữ, h/ả đợc
sử dụng trong khổ thơ cuối
? Qua lời nhắn gửi tới rừng xanh của con
hổ, tác giả thể hiện khát vọng gì ?
- GV: Con hổ nhắn gửi tới nớc non cũ
với nỗi lòng ngao ngán và bị mất tự do.
Đó cũng là nỗi lòng của ngời dân Việt
Nam đơng thời chán ghét u uất trong
cảnh đời nô lệ mà vẫn son sắc thuỷ
chung với giống nòi, non nớc.
? Đánh giá nét đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ ?
? Việc mợn lới con hổ có tác dụng thế
nào trong việc thể hiện nội dung cảm
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tng bừng
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
*Bức tranh rừng thiêng hiện lên thật kỳ vĩ, thơmộng, dữ dội, huyền bí
Cuộc sống tự do,tung hoành
*Nỗi tiếc nuối cuộc sống tự do, độc lập.Thể hiệnniềm khát khao cháy bỏng của một cuộc đời tự do,một thế giới cao cả phi thờng
c.Nỗi khao khát tự do.
-Hỡi oai linh, cảnh nớc non hùng vĩ
Là nơi giống hầm thiêng ta nhự trịNơi ta ko còn đợc tháy bao giờ…
*Lời thơ thống thiết,bút pháp lãng mạn
Khát vọng vơn tới cái cao cả
III Tổng kết:
- Bút pháp lãng mạn (Cảm hững lãng mạn sôi nổi )hình ảnh rực rỡ, ngôn ngữ giầu nhạc điệu
- Bài thơ thể hiện nỗi chán ghét thực tại, tù túng vàniềm khao khát tự do mãnh liệt Khơi gợi lòng yêunớc thầm kín của ngời dân mất nớc khi đó
Ngày soạn / /
Ngày dậy / / câu nghi vấn
Tiết 75
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Năm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Nghiên cứu trớc bài mới
IV Tiến trình.
Trang 4? Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học,
em cho biết câu nào là câu nghi vấn?
? Dựa vào dấu hiệu hình thức nào?
? Theo em câu nghi vấn trong đoạn
trích trên dùng để làm gì?
? Vậy em hiểu thế nào là câu nghi
vấn?
HS lấy VD
? Trong những trờng hợp sau đây, câu
nghi vấn có dùng để hỏi không? (Nào
c) Văn là gỡ? Chương là gỡ?
d) Chỳ mỡnh muốn cựng tơ đựa vui khụng? Đựa trũ gỡ? Cỏi gỡ thế? Chị Cốc bộo xự đứng trướccửa nhà ta ấy hả?
Bài 2:
Căn cứ để xỏc định cõu nghi vấn: cú từ “hay”
Khụng thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” được nếy thay
từ “hay” bằng từ “hoặc” thỡ cõu nghi vấn đú trở nờn sai ngữ phỏp hoặc biến thành một cõu khỏc thuộc kiểu cõu trần thuật và cú ý nghĩa khỏc hẳn.Bài 3:
Khụng thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những cõu đú Vỡ đú khụng phải là những cõu nghi vấn
- Cõu a, b: cú từ nghi vấn là “cú… khụng, tại sao” nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 cõu
- Cõu c,đoạn: “nào (cũng), ai (cũng) là những từphiếm định
Bài 4:
Khỏc nhau về hỡnh thức: cú… khụng; đó… chưa
Khỏc nhau về ý nghĩa: cõu thứ 2 cú giả định là người được hỏi trước đú cú vấn đề về sức khỏe, nếu điềugiả định này khụng đỳng thỡ cõu hỏi trở nờn vụ lý, cũn cõu hỏi thứ nhất thỡ khụng hề cú giả định đú
Vớ dụ:
Trang 5-HS đọc + xác định yêu cầu bài
Cỏi ỏo này cú cũ lắm khụng? (đỳng)
Cỏi ỏo này cú mới lắm khụng? (đỳng)
Cỏi ỏo này đó mới lắm chưa? (sai)
Bài 6:
Cõu a: đỳng Vỡ khụng biết bao nhiờu kg ta vẫn cú thể cảm nhận được một vật nào đú nặng hay nhẹ.Cõu b: sai Vỡ chưa biết giỏ bao nhiờu thỡ khụng thể núi mún hàng đắt hay rẻ
C Củng cố.
Đọc ghi nhớ sgk
D.H ớng dẫn Về học lý thuyết + hoàn thành các bài tập
Đọc ncứu trớc bài tiếp theo
Ngày soạn 1 / 1 / 2009
Ngày dậy / /2009 viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Tiết 76
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Rèn luyện kỹ năng dựng đoạn văn trong bài văn thuyết minh
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh hợp lý
- Rèn kĩ năng xác đinh chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
Giáo dục ý thức vận dụng khi viết vb
II.Trọng tâm: Luyện tập
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Ôn lại VB Tminh + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Nêu đặc điểm của đoạn văn?
? Nêu đặc điểm của văn thuyết minh? - Là đvị tạo vb, tính từ chỗ viét hoa lùi đầu dòng…chấm xuống dòng Nd diễn đạt 1 ý
B Bài mới
- Học sinh đọc
? Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn đó?
? Nêu cách sắp xếp các câu trong các
đoạn văn đó ?
- GV chốt lại
- HS đọc 2 đoạn văn
? Nội dung TM của 2 đoạn văn ?
? Nội dung và nhợc điểm của mỗi đoạn
văn đó ?
18’ I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
a VD SGK/14
b Nhận xét + Đoạn a : Câu chủ đề - câu 1
-> Các câu 2, 3,4,5 bổ sung thông tin làn rõ ý củacâu chủ đề
+ Đoạn b : Từ ngữ CĐ : PVĐ -> Các câu sau cungcấp thông tin về PVĐ theo nối liệt kê các hoạt động
đã làm
2 Sửa lại các đoạn văn TM cha chuẩn
a VD SGK/14
b Nhận xét :+ Đoạn a: giới thiệu về chiếc bút bi
Trang 6? Vậy nếu giới thiệu chiếc bút bi thì nên
giới thiệu ntn ?
? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi
đoạn nên viết lại thế nào ?
- HS làm ra giấy – GV kiểm tra
- HS sửa lại đoạn văn b
? Qua tìm hiểu các đoạn văn TM, theo
em khi nào bài văn TM cần đảm phải
đảm bảo yêu cầu nào ?
? Yêu cầu khi viết đoạn văn thuyết
minh? Sự sắp xếp các ý trong đoạn văn
ý nhỏ rõ ràng : cấu tạo, công dụng, sử dụng
Mẫu: Hiện nay, bút bi là loại bút thông dụng trên toàn thế giới Bút bi khác bút mực ở chỗ đầu bút có hòn bi nhỏ xíu Ngoài ống nhựa có vỏ bút Đầu bút
có nắp đậy, có móc thẳng để cài vào túi áo Loại bút không có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm Khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra ghi thành chữ Khi viết ngời ta ấn đầu cán bút cho ngòi
bi trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bi thụt vào bên trong vỏ bút Dùng bút bi rất nhẹ nhàng, tiện lợi.
- Đoạn b: Các ý sắp xếp lộn xộn, phức tạp Các câuliên kết rất gợng gạo
Yêu cầu : Viết ngăn ngọn, hấp dẫn, ấn tợng
Mẫu: KB : Trờng tôi nh thế đó : giản dị, khiêm ờng mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quý vô cùng ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về mái trờng này sẽ đi theo suốt cuộc đời chúng tôi
nh-BT2/15 : Cho chủ đề : HCM, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh
GV gợi ý : Phát triển các ý sau đây :
- Năm sinh, năm mất, quê quán
- Đôi nét về quá trình hoạt động sự nghiệp
- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc vàthời đại
Trang 7Ngày soạn / / 2009
Ngày dậy / / 2009 VĂN BẢN : quê h ơng
Tiết 77 Tế Hanh
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền
biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả
-Thấy đợc nét đặc sắc của bài thơ
-Rèn kỹ năng, đọc diễn cảm, phân tích các hình ảnh thơ
-Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng đất nớc
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
IV.Tiến trình:
A Kiểm tra (5’)
Đọc thuộc 2 khổ thơ cuối? Em cảm nhận đợc gì qua hai khổ
B Bài mới
?Dựa vào chú thích sgk-nêu những hiểu biết cơ
bản về tác giả Tế Hanh?
?Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào?
-Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích?
- Gọi học sinh đọc văn bản? chú thích?
? Nêu đại ý của văn bản?
? Chỉ ra bố cục củavăn bản và nêu ý chính của
mỗi phần?
? Xác định thể loại của vb và PTBĐ?
-HS đọc khổ thơ đầu
?Hai câu thơ đầu tác giả giới thiệu về quê hơng
của mình nh thế nào? (vị trí, nghề nghiệp)
?Cách giới thiệu của tác giả có gì đặc biệt?
?Qua cách giới thiệu, em hình dung đợc những gì
- Trớc 1945 tham gia phong trào thơ mới
- Sau 1945 stác phục vụ cách mạng và khángchiến
- Thơ ông thể hiện nôic nhớ thơng da diết quê hơng MN và niềm khao khát TQ thống nhất
2 Tác phẩm: SGK-Bài thơ "Quê Hơng” sáng tác năm 1939 in trong tập Hoa Niên
3 Bố cục :
- 2câu đầu: Giới thiệu chung về làng
- 6 câu tiếp: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá
- 8 câu tiếp: Cảnh thuyền đánh cá trở về bến
- 4 câu cuối: Tình cảm của tác giả
* Thể thơ 8 chữ PTBĐ: Biểu cảm , miêu tả
4.Tìm hiểu chi tiết
Trang 8?Hình ảnh miền quê làng biển gắn liền với chài,
lới, thuyền.Tìm những từ ngữ miêu tả con thuyền
-Tác giả tái hiện cảnh tợng thuyền đánh cá ra
khơi thật là đẹp- một vẻ đẹp vừa hiện thực vừa
lãng mạn- đó là những câu thơ đẹp, mở ra cảnh
tợng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng
hồng bình minh- trên đó nổi bật lên hình ảnh
đoàn thuyền băng mình ra khơi
-Hình ảnh so sánh-hàng loạt ĐT diễn tả thật ấn
tợng khí thế băng tối dũng mãnh của con thuyền.
-Cánh buồm no gió đang tiến thẳng ra khơi đợc
so sánh với Mảnh hồn làng.
-> Đây là hình ảnh thực đợc so sánh với các
trừu tợng vô hình => đó chính là sự liên kết sáng
tạo, cánh buồm chính là quê hơng -> và quê
h-ơng là cánh buồm và cánh buồm mang trong nó
mảnh hồn làng
-Gọi HS đọc 8 câu tiếp
?Cảnh dân làng chài đón thuyền cá trở về đợc tác
giả giới thiệu qua những câu thơ nào?
?Cảm nhận đợc không khí nào khi đoàn thuyền
đánh cá trở về?
GV: -Bốn câu thơ là một bức tranh lao động náo
nhiệt, đầy ắp niềm vui đối với ngời dân làng
chài, mỗi lần trai tráng ra khơi là mỗi lần ngời
mẹ, vợ trong lòng thấp thỏm lo âu Họ luôn cầu
nguyện cho chồng, con gặp may mắn
-> Điều đó mới thấy hết niềm vui sớng của dân
làng chài khi đón thuyền cá trở về
?Hình ảnh dân làng và con thuyền sau khi đi biển
đợc đặc tả qua chi tiết nào?
?Nhận xét về nét đặc sắc NT qua cách miêu tả
của tác giả ?
?Hiểu cuộc sống của những ngời dân chài nh thế
nào ?
GV :Vậy là lúc xa quê, những hình ảnh của cuộc
sống của quê nhà vẫn luôn ám ảnh nhà thơ Tất
cả những cái đó đã tạo nên nét đẹp về quê hơng
trong tâm khảm nhà thơ.
-HS đọc khổ thơ tiếp
?Tình cảm của nhà thơ đối với quê hơng đợc thể
toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hơng
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Dân trai tráng…
Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vợt trờng
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la …
*Hình ảnh so sánh, nhân hoá ,ẩn dụ, từ ngữ gợi tả (động từ) bút pháp tả thực kết hợp lãngmạn
*Hình ảnh cánh buồm -> biểu tợng đẹp của làng chài
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến Ngày hôm sau ồn ào…
Dân làng… đón ghe về Nhớ ơn trời biển lặng cá đầy ghe Những con cá…
=> Không khí rộn ràng, tấp nập và tràn đầy niềm vui
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình…
Chiếc thuyền im bến mỏi…
*Hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn- phép nhânhoá
*Cuộc sống vất vả cực nhọc, vất vả nhng hết sức đầm ấm, rộn ràng,ổtàn ngập niềm vui
c Nỗi nhớ quê h ơng Nay xa cách … Màu nớc xanh cá bạc, chiếc thuyền vôi
Trang 9hiện trong hoàn cảnh nào?
?Vậy khi đi xa, tác giả đã nhớ những gì và nhớ
GV: Chính vì có tình cảm với quê hơng sâu sắc
nh vậy => tạo nên 1 quê hơng bằng thơ với vẻ
đẹp khoẻ khoắn đầy chất thơ
?Đánh giá nét đặc sắc về NT của bài thơ?
?Bài thơ giúp em cảm nhận đợc nội dung gì?
*Lời thơ giản dị, tự nhiên- từ ngữ gợi cảm
*Tình cảm yêu thơng gắn bó sâu sắc với quê hơng của tác giả
*Ghi nhớ : SGK/18 III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, trữ tình, biện pháp so sánh+ nhân hoá…
Ngày dậy / /2009 VĂN BẢN : khi con tu hú
Tiết 78 Tác giả: Tố Hữu
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
-Cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khat tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi
đang bi giam cầm trong tù ngục
-Đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
-Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnhlãng mạn bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
IV.Tiến trình:
A.Kiểm tra.5’
? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Quê hơng, hình ảnh nào trong
bài thơ gây cho em ấn tợng nhất? Vì sao? - Yêu cầu: hs đọc theo ycầu và trảlời câu hỏi B.Bài mới.
-Học sinh theo dõi phần chú thích
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Trang 10đ-ấy, Viẹt Bắc, Gió Lộng, Máu và hoa).
? Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì?Hình
thức thơ ấy có nội dung diễn tả cảm xúc
nh thế nào?
? Theo em nên đoc bài thơ nh thế nào?
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc
- Tìm hiểu chú thích
? Nêu đại ý của bài thơ?
? Cho biết bố cục của bài thơ y chính của
mỗi đoạn?
HS đọc 6 câu đầu
? Tiếng chim tu hú đã thức dậy trong tâm
hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một khung
đối với cuộc sống bên ngoài
Học sinh đọc tiếp 4 câu cuối!
? Từ tác giả đẹp đẽ của hoài niệm trở về
với thực tại, ngời tù cách mạng có tâm
trạng nh thế nào?
? Tâm trạng của nhà thơ ở đoạn này đợc
bộc lộ có gì khác ở đoạn trớc?
?Nhận xét về giọng điệu thơ, cách diễn
đạt trong 4 câu cuối?
?Em cảm nhận đợc cảm xúc nào? (tâm
trạng u uất, ngột ngạt)
?Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài
thơ gợi cho ta liên tởng gì?
?Đánh giá nét đặc sắc NT và nội dung
4.Tìm hiểu chi tiết
a Cảnh trời đất vào hè(trong tâm tởng ngời tù cách
mạng)Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chim chín ngọtVờn tiếng ve ngânBắp vang
*Tâm trạng ngột ngạt và niềm khao khát mãnhliệt cuộc sống tự do
Ngày soạn / /2009
Trang 11Ngày dậy / /2009 câu nghi vấn ( Tiếp)
Tiết 79
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
-Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Nghiên cứu trớc bài mới
IV Tiến trình.
A.Kiểm tra (5’)
? Câu nghi vấn có đặc điểm và chức nằng chính là gì? cho ví dụ?
B.Bài mới.
-HS đọc vd
?Xác định các Câu nghi vấn trong các
VD đó? Vì sao (căn cứ vào đâu?)
?Những câu nghi vấn đó dùng để làm
gì?
?Nhận xét về dấu kết thúc các câu
nghi vấn trong những đoạn trích?
-GV có thể lấy thêm các VD khác
?Trong các trờng hợp sau, câu nghi
vấn có phải dùng để hỏi không?
-?Vậy ngoài chức năng để hỏi, câu
nghi vấn còn có những chức năng nào
?Xác định câu nghi vấn?
?Cho biết những câu nghi vấn đó dùng
-Bộc lộ cảm xúc (sự hoài niệm tiếc nuối )
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? -> đe doạ
a.Câu 1: Phủ định Câu 2 :phủ định, Câu3: phủ định
b Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c Khẳng định
d Câu1: Hỏi, câu2: hỏi
Trang 12?Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi
Mẫu: Bạn có thể cho mình nghe nội
dung của bộ phim “Cánh đồng hoang”
D.H ớng dẫn Về học lý thuyết + hoàn thành các bài tập
Đọc ncứu trớc bài tiếp theo
Ngày soạn / / 2009
Ngày dậy / /2009 thuyết minh về một ph ơng pháp ( cách làm)
Tiết 80
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Biết cách thuyết minh về một phơng pháp, một thí nghiệm, một món ăn thông thờng, một đồ dùng học tập đơn giản, một trò chơi quen thuộc
-Rèn kỹ năng trình bày lại một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục đích nhất định
II.Trọng tâm: Luyện tập
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ Nghiên cứu sgv+ stk
- HS: Ôn lại VB Tminh + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Nêu cách viết đoạn văn trong một vb
thuýêt minh? - Xác định ý – trình bầy chủ đề – sắp xếp theo thứ tự cấu tạo sự vật,nthức, diễn biến
quan trọng nhất ?Vì sao?
(Nguyên vật liệu:là phần ko thể thiếu,
nếu ko có đủ nguyên vật liệu thì ko thể
tiến hành chế biến sản phẩm.
Cách làm:đóng vai trò quan trọng nhấtvì
phải giải thích tỉ mỉ để ngời đọc có thể
làm theo.
Yêu cầu thành phẩm: rất cần để giúp
ng-ời lám so sánh và điều chỉnh, sửa chữa
thành phẩm của mình.)
?Nh vậy, để có thể giới thiệu đợc cách
làm một đồ vật hay cách nấu món ăn,
ng-ời viết phải làm những gì?
?Khi thuyết minh, lời văn của văn bản a,
b nh thế nào?
18’ I.Giới thiệu một phơng pháp(cách làm)
1 VD: SGK/24,25
2 Nhận xét Văn bản a: Giới thiệu cách làm đồ chơi em bé đi bóng
VB b: Cách nấu canh rau ngót với thịt nạc-> Gồm 3 phần
+nguyên liệu +cách làm +yêu cầu thành phần
-Nắm chắc các phơng pháp-> bài thuyết minh mới
có sức thuyết phục
Trang 13?Khi giới thiệu phơng pháp (cách làm)
vào ngời viết phải làm gì?
?Lời văn phải đb yêu cầu gì?
?Thuyết minh một trò chơi thông dụng
pháp thuyết minh nêu số liệu, nêu VD
? Khi thuyết minh gthiệu 1 phơng
pháp(cách làm) ngời viết cần phải làm
MB: Giới thiệu khái quát trò chơi TB: bao gồm các mục
a Số ngời chơi, dụng cụ chơi
b Cách chơi (luật chơi)
c Yêu cầu đối với trò chơi -HS có thể tuỳ lựa chọn: VD: Phơng pháp làm cách
đá cầu bằng lông gà, cắt dán khẩu hiệu
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
-Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Bác Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Pó-qua đóthấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác,vừa là một chiến sĩ cách mạng, vừa nh một vị khách lâm tuyền ung dung sông hoà nhip với thiên nhiên
-Hiểu đơc giá trị độc đáo của bài thơ
-Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác Hồ
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
IV.Tiến trình:
A Kiểm tra (5’)
Đọc thuộc diễn cảm bài thơ Khi con tu hú Bài thơ để lại cho
B Bài mới
Trang 14?Dựa vào chú thích sgk-nêu những hiểu
biết cơ bản về tác giả Hồ Chí Minh?
?Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm
hiểu chú thích?
- Gọi học sinh đọc văn bản? chú thích?
? Nêu đại ý của văn bản?
? Chỉ ra bố cục củavăn bản và nêu ý chính
của mỗi phần?
?Cảm nhận chung của em khi đọc bài thơ?
(GV lu y bố cục này)
-Gọi HS đọc 2 câu đầu
?Đọc câu thơ đầu, nhận xét về giọng điệu?
Cảm xúc câu thơ?
?Sáng ra, tối vào-> sự lặp lại-> cho ta hiểu
gì về cuộc sống của Bác Hồ ở hang Pác
-HS đọc 3 câu Câu thứ nhất nói về việc ở,
câu thứ 2 nói về việc ăn,câu thứ 3 nói về
việc làm việc,cả 3 câu đều tả cảnh sinh
hoạt của nhân vật trữ tình,đều toát lêncảm
?Câu thơ cuối kết thúc bài thơ có gì đặc
biệt? “Sang’’ có nghĩa nh thế nào?
?Có ngời nói đây là câu thơ là thi nhãn của
2 câu đầu: Tả cảnh sinh hoạt v/c của Bác Hồ
2 câu kết: phát biểu cảm xúc và suy nghĩ
4.Tìm hiểu chi tiết
a.Thú lâm tuyền
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
*Giọng điệu thật thoải mái, câu thơ ngắt nhịp 4/3tạo thành 2 vế sóng đôi
-Phép đối
*Cuộc sống thật ung dung, nhịp nhàng, nền nếpluôn làm chủ hoàn cảnh
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
*Giọng điệu đùa vui, hóm hỉnh
*Phong thái ung dung của Bác trớc cuộc sống khamkhổ thiếu thốn
(Rõ ràng đối với Bác,đợc sống giữa núi rừngcó suối
có hang,có vợn hót chim kêu,non xanh nớc biếcthật
là thích thú,mọi thứ cần gì có nấy, cháo bẹ raumăng hay rợu ngọt chè tơi đều vẫn sẵn sàng, tha hồ,mặc sức hởng thụ.)
Cuộc đời cách mạng thật là sang
*Giọng điệu đùa vui hóm hỉnh
*Phong thái ung dung, lạc quan của Bác Từ nhãn
đã kết tinh, toả sáng tinh thần toàn bài
Trang 15I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu rừ đặc điểm hỡnh thức của cõu cầu khiến phõn biệt cõu cầu khiến với cỏc kiểu cõu khỏc.
- Nắm vững chức năng của cõu cầu khiến biết sử dụng cõu cầu khiến phự hợp với tỡnh huống giao tiếp.
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Nghiên cứu trớc bài mới
IV Tiến trình.
A.Kiểm tra (5’)
? Câu nghi vấn có đặc điểm và chức nằng chính là gì? cho ví dụ?
B.Bài mới.
- -Gọi học sinh đọc cỏc đoạn trớch ở
mục 1 SGK?
- Yờu cầu học sinh xỏc định cõu cầu
khiến cú trong đoạn trớch?
- Đặc điểm hỡnh thức nào cho biết
đú là cõu cầu khiến?
- Cõu cầu khiến đú dựng để làm gỡ?
- Gọi học sinh đọc to những cõu
mẫu ở mục 2 SGK?
- Giỏo viờn đọc lại.
- Cỏch đọc cõu “mở cửa!” trong (b)
cú khỏc với cỏch đọc ở cõu “mở cửa”
trong (a) khụng?
- Cho biết chức năng của mỗi cõu?
- Vậy cõu cầu khiến là gỡ?
- Khi viết, cõu cầu khiến được viết
như thế nào?
- Cho vớ dụ cõu cầu khiến?
Hướng dẫn học sinh làm bài-> HS rút
- Cú từ cầu khiến: đừng, đi, thụi.
- Khuyờn bảo, yờu cầu.
- Học sinh đọc.
- Cú, ở (b) đọc với giọng phỏt ra nhấn mạnh hơn.
- Ở (a): dựng để trả lời cõu hỏi; ở (b) để đề nghị, ra lệnh.
3 Kết luận.
*Ghi nhớ SGk.
II Luyện tập
Trang 16- HS đọc + xác định yêu cầu bài tập.
- Trong (a): vắng chủ ngữ nhưng dựa vào ngữ cảnh của những cõu trước đú ta biết cụ thể người đối thoại là: Lang Liờu.
- Trong (b): chủ ngữ là “ụng giỏo”; ngụi thứ 2 số ớt.
- Trong (c): chủ ngữ là “chỳng ta”; ngụi thứ nhất số nhiều.
Bài 2:
Những cõu cầu khiến:
a) Thụi, im cỏi điệu hỏt mưa dầm sựi sụt ấy đi b) Cỏc em đừng khúc.
c) Đưa tay cho tụi mau! Cầm lấy tay tụi này!
- Cõu (a) cú từ cầu khiến: đi vắng chủ ngữ.
- Cõu (b) cú từ cầu khiến: đừng cú chủ ngữ, ngụi thứ 2 số nhiều.
- Cõu (c) khụng cú từ cầu khiến, chỉ cú ngữ điệu cầu khiến vắng chủ ngữ.
C Củng cố.
Đọc ghi nhớ sgk
D.H ớng dẫn Về học lý thuyết + hoàn thành các bài tập
Đọc ncứu trớc bài tiếp theo
NS / / 2009
ND / /2009 thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Tiết 83
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Biết cách viết bài thuyết minh giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Nắm vững bố cục bài thuyết minh về đề tài này
II.Trọng tâm: Phần I
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ Nghiên cứu sgv+ stk
- HS: Ôn lại VB Tminh + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Khi cần thuyết minh cách làm một
đồ vật (nấu món ăn …)ngời ta thờng - Tìm hiểu nắm chắc phơng pháp cách làm Trình bày rõ đk,trình tự,ycầu…
Trang 17- Bài giới thiệu giỳp em cú được những
tri thức, hiểu biết nào về hồ Hoàn Kiếm
- Bài viết được sắp xếp theo bố cục
như thế nào? Theo em, bài này cú thiếu
- Bài giới thiệu sử dụng phương phỏp
thuyết minh nào?
- Nhận xột lời văn ở bài thuyết minh?
- Sắp xếp, bổ sung bài giới thiệu trờn:
- Theo em, cú thể giới thiệu hồ Hoàn
Kiếm, đền Ngọc Sơn bằng quan sỏt
được khụng? Thử nờu những quan sỏt,
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1 Bài văn: Hồ Ho n Ki à ếm v à đền Ngọc Sơn Nguồn gốc, đặc điểm.
- Phải đọc sỏch bỏo, tra cứu, hỏi han…
- Thiếu phần mở bài.
- Thiếu miờu tả vị trớ, độ rộng hẹp của hồ, vị trớ của thỏp rựa, của đền Ngọc Sơn… thiếu miờu tả quang cảnh xung quanh…
- Khụ khan, khụng hấp dẫn nhiều.
* Yeõu caàu : ẹaỷm baỷo tớnh hụùp lyự, maùch laùc, ủuỷ baù phaàn cụ baỷn
* Khi giải thích cần chú ý tới vị trí địa lý lần lợt mô tả giới thiệu từng phần
- Yếu tố mtả là cần thiết nhng chỉ có tác dụng khơi gợi
- Học ghi nhớ – viết hoàn chỉnh bài t5ập 1.
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về văn thuyết minh
Trang 18NS / / 2009
ND / /2009 ôn tập về văn bản thuyết minh
Tiết 84
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Biết cách viết bài thuyết minh giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Nắm vững bố cục bài thuyết minh về đề tài này
II.Trọng tâm: Phần I
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ Nghiên cứu sgv+ stk
- HS: Ôn lại VB Tminh + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Khi cần thuyết minh cách làm một
đồ vật (nấu món ăn …)ngời ta thờng
Hoaùt ủoọng 1: OÂn khaựi nieọm, caựch laứm
caực kieồu baứi thuyeỏt minh
-Giaựo vieõn cho nhaộc laùi caực kieỏn thửực ủaừ
hoùc veà vaờn thuyeỏt minh
Hoaùt ủoọng 2: OÂn caực kieồu baứi thuyeỏt
minh
-Hoùc sinh chia laứm 4 nhoựm,moói nhoựm
ửựng vụựi 1 kieồu baứi trong phaàn luyeọn taọp
-Caực em thaỷo luaọn caựch saộp xeỏp boỏ cuùc,
sau ủoự ủửa ra boỏ cuùc cuỷa caỷ nhoựm
-Cho hoùc sinh tửù nhaọn xeựt
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt, boồ sung, sửỷa nhửừng
sai soựt
Hoaùt ủoọng 3: Laọp daứn yự vaứ vieỏt ủoùan
vaờn
-Giaựo vieõn choùn 1 ủeà taứi trong SGK, cho
hoùc sinh laọp daứn yự
-Cho hoùc sinh vieỏt ủoaùn vaờn, coự theồ
Cho 3 hoùc sinh leõn baỷng trỡnh baứy
ẹoaùn vaờn Mụỷ baứi, Thaõn baứi, Keỏt baứi
13’
25’
1’
1’
I OÂn taọp lyự thuyeỏt
- Khaựi nieọm veà vaờn baỷn thuyeỏt minh
- Tớnh chaỏt
- ẹaởc ủieồm
- Caực phửụng phaựp thuyeỏt minh
- Caực kieồu baứi thuyeỏt minh
II Luyeọn taọp
Baứi taọp 1: laọp daứn yự Nhoựm 1 :Giụựi thieọu moọt ủoà duứng trong hoùc taọp Nhoựm 2 :Giụựi thieọu moọt danh lam thaộng caỷnh ụỷ queõ em
Nhoựm 3 :Thuyeỏt minh veà moọt gioỏng vaọt nuoõi Nhoựm 4 :Giụựi thieọu moọt troứ daõn gian
Baứi taọp 2: Vieỏt ủoaùn vaờn-Thuyeỏt minh laứ kieồu vaờn baỷn thoõng duùng trong moùilúnh vửùc ủụứi soỏng nhaốm cung caỏp cho ngửụứi ủoùc (nghe) tri thửực ( kieỏn thửực ) veà ủaởc ủieồm, tớnh chaỏt, nguyeõn nhaõn, yự nghúa … cuỷa caực hieọn tửụùng, sửù vaọt trong tửù nhieõn, xaừ hoọi baống phửụng thửực trỡnh baứy, giụựi thieọu, giaỷi thớch
- Caực yeỏu toỏ, mieõu taỷ, tửù sửù (keồ chuyeọn), nghũ luaọn
… Khoõng theồ thieỏu ủửụùc trong vaờn baỷn thuyeỏt minh, nhửng chieỏm tổ leọ nhoỷ, ủửụùc sửỷ duùng hụùp lớ
C Củng cố :
-Để viết đợc bài văn tminh ngời viết phẩi làm gì?
D H ớng dẫn:
- Ôn lại các kiến thức về văn thuyết minh.
- Chuẩn bị viết bài TLV số 5
Trang 19NS / / 2009
ND / / 2009 VĂN BẢN : NGAẫM TRAấNG, ẹI ẹệễỉNG
Tiết 85 Hồ Chí Minh
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
− Caỷm nhaọn ủửụùc tỡnh yeõu thieõn nhieõn ủ b saõu saộc cuỷa Baực duứ trong hoaứn caỷnh tuứ nguùc
− Hieồu ủửụùc yự nghúa tử tửụỷng baứi thụ: Tửứ vieọc ủi ủửụứng gian lao maứ noựi leõn baứi hoùc ủửụứng ủụứi, baứi hoùc caựch maùng
− Reứn kyừ naờng caỷm thuù phaõn tớch thụ
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
IV.Tiến trình:
A Kiểm tra (5’)
? ẹoùc thuoọc loứng baứi thụ “Tửực caỷnh
Paực Boự ? Neõu ủaùi yự baứi thụ ?
? Neõu noọi dung ngheọ thuaọt baứi thụ ?
Qua baứi thụ em suy nghú gỡ veà Baực
Hoà ?
- Yêu cầu Tinh thaàn laùc quan, phong thaựi ung dung cuỷa Baực Hoà trong cuoọc soỏng caựch maùng ủaày gian khoồ ụỷ Paực Boự Vụựi ngửụứi laứm caựch maùng, soỏng hoứa hụùp vụựi thieõn nhieõn laứ moọt nieàm vui lụựn
- Baứi thụ tửự tuyeọt bỡnh dũ, gioùng ủieọu hoựm hổnh
B Bài mới
?Dựa vào chú thích sgk-nêu những hiểu
biết cơ bản về tác giả Hồ Chí Minh?
?Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm
hiểu chú thích?
- Gọi học sinh đọc văn bản? chú thích?
? Nêu đại ý của văn bản?
? Chỉ ra bố cục củavăn bản và nêu ý chính
II.Đọc hiểu vb:
1.Đọc + tìm hiểu chú thích.
-Đọc chính xác phần phiên âm chữ Hán và bài dịchthơ, lu ý giọng điệu bình thản- nhịp4/3 (2/2/3)
2 Đại ý :
- Bài thơ ngắm trăng tả cảnh ngắm trăng ở trong tùqua đó thể hiện tyêu tnhiên tha thiết của tgiả
- Bài Đi Đờng ghi lại cảm xúc của Bác Hồ trong một lần chuyển nhà lao
3 Bố cục :
Thể thơ TN tứ tuyệt (Đi đờng -dịch thơ lục bát)
4.Tìm hiểu chi tiết
* Ngắm trăng
a Hai câu đầu
Trong tù không rợu cũng không hoa
*Ngời lấy làm tiếc là không có rợu và hoa để ngắm trăng đợc trọn vẹn
*Ko hề vớng bận bởi ách nặng về vật chất, tâm hồnvẫn tự do, ung dung vãn thèm đợc tận hởng cảnhtrăng đẹp)
Trang 20rợu và hoa để ngắm trăng đợc trọn vẹn Thi
nhân xa, gặp cảnh trăng đẹp, thờng đem
r-ợu uống trớc hoa để thởng trăng, đây là
một thú vui của ngời xa )“Khi chén rợu
khi…
Khi xem hoa nở khi chờ trăng lên”
?Việc nhớ đến rợu và hoa trong nhà tù
khắc nghiệt ấy cho ta thấy n/tù này có tâm
hồn thế nào?
?Có gì khác trong kiểu cấu tạo câu2 ?(Câu
hỏi tu từ-nghi vấn bộc lộ cảm xúc)
?Em hiểu “nại nhợc hà?”, nghĩa nh thế
?Qua 2 câu đầu em cảm nhận đợc điều gì
về t/c của Bác với thiên nhiên ?
Là một con ngời yêu thiên nhiên một cách
say mê và hồn nhiên
?Đối chiếu với nguyên tác, biện pháp NT
nào đợc sử dụng trong 2 câu thơ này?(Cấu
trúc đăng đối làm nổi bật tình cảm song
phơng mãnh liệt của cả ngời và trăng.)
?Em có nhận xét gì về tình cảm giữa ngời
và trăng trong 2 câu thơ này?
?Có ngời cho rằng: Đây là cuộc vợt ngục
về t tởng của ngời cách mạng HCM.Theo
em có đúng không?Vì sao?
(Đằng sau những câu thơ rất thơ lại là một
tinh thần thép , biểu hiện là sự tự do nội tại,
phong thái ung dung vợt hẳn lên sự nặng
nề tàn bạo của ngục tù.)
Gọi học sinh đọc hai câu thơ đầu
?Nhận xét, so sánhgiữa phần âm tiếng Hán
và bản dịch
?2 chữ tẩu lộ làm nổi bật ý gì?
?Hiểu câu thơ đầu nói về việc gì?
(Chỉ có ngời nào trải qua thì mới thấu hiểu
cái sự thực hiển nhiên và mới thấm thía
mấy chữ giản dị trong câu thơ.Câu thơ gợi
ra ý khái quát sâu xa vợt ra ngoài chuyện đi
bộ đờng núi)
Đi đờng khó ntn?
?Câu thơ chữ Hán lặp từ “trùng san ”có tác
dụng gì?
?Hiểu nội dung câu 2 nh thế nào?
Nhận xét cách dịch của câu th 2 đã sát cha?
*Sử dụng thi liệu cổ, điệp từ “Không”
*Lòng yêu thiên nhiên say mê hồn nhiên của Bác
b Hai câu thơ cuối
Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
*Phép đối- Biện pháp NT nhân hoá Đối với Bác,trăng hết sức gắn bó thân thiết, trở thành tri âm, tri
kỷ từ lâu
*Phong thái ung dung, tự tại giao hoà với thiênnhiên chất thép phi thờng trong con ngời Bác (Qua bài thơ ngời đọc nh cảm thấyngời tù CM ấy d-ờng nh ko chút bận tâm về cùm xích, đói rét,muỗirệp, ghẻ lở…của chế độ nhà tù khủng khiếp, cũngbất chấp son sắt thô bạo của nhà tù để tâm hồn baybổng tìm đến với vầng trăng tri âm.)
Bài2 Đi Đờng
a Hai câu đầu
Đi đờng mới biết gian lao
(tẩu lộ tài trí tẩu lộ nan)
*Nỗi gian nan của ngời đi đờng , giọng thơ trở nên
đầy suy ngẫm
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
(Hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác)
=>Khó khăn chồng chất khó khăn
Sử dụng điệp ngữ
b.Hai câu cuốiTrùng sơn đăng đáo cao phong hậuVạn lí d đồ cố miện gian
(Núi cao lên đến tận cùngThu vaò tầm mắt muôn trùng nớc non)
Mọi khó khăn đã kết thúc, lên đến đỉnh cao, tha hồ
đợc ngắm phong cảnh nớc non hùng vĩ Đó là niềmhạnh phúc của ngời chiến sĩ CM khi CM đã hoàntoàn thắng lợi sau bao gian khổ hy sinh
Trang 21?Đánh giá điểm sắc nghệ thuật, nội dung
của bài thơ?
GV:Bài thơ có hai lớp nghĩa: Nghĩa đen nói
về việc đi đờng, nghĩa bóng ngụ ý về con
đờng cách mạng, đờng đời : nếu kiên trì
bền chí thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi
-Đi đờng không thuộc loại thơ tức cảnh hay
tự sự, mà thiên nhiên về suy nghĩ triết lí
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hieồu roừ ủaởc ủieồm hỡnh thửực cuỷa caõu caỷm thaựn Phaõn bieọt caõu caỷm thaựn vụựi caực kieồu caõu khaực
- Naộm vửừng chửực naờng cuỷa caõu caỷm thaựn Bieỏt sửỷ duùng caõu caỷm thaựn phuứ hụùp vụựi tỡnh huoỏng g/t
- Reứn kyừ naờng thửùc haứnh
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Nghiên cứu trớc bài mới
? Trong những đoạn trớch trờn theo em
cõu nào là cõu cảm thỏn?
phải được đọc với giọng diễn cảm và
khi viết thường kết thỳc bằng dấu
chấm than Tuy nhiờn khụng phải tất
cả cỏc cõu được đọc với giọng diễn
cảm và khi viết kết thỳc bằng dấu
chấm than đều là cõu cảm thỏn Vd:
18’ I/ Đặc điểm hỡnh thức và chức năng: 1.Vd – SGK43. - Cỏc cõu cảm thỏn:
a “Hỡi ơi lóo Hạc!”
cú từ ngữ cảm thỏn.
Trang 22Một người như thế ấy! … Một người
đó khúc vỡ trút lừa một con chú!)
?Cõu cảm thỏn thường được sử dụng
trong trường hợp nào?
? Cõu hỏi thảo luận: Khi viết đơn từ,
biờn bản, hợp đồng hay trỡnh bày kết
quả một bài toỏn … ta cú thể dựng cõu
BT1 GV gọi HS đọc Cho cỏc em suy
nghĩ 3’ để trả lời, lấy điểm
? Hóy cho biết cỏc cõu trong những
đoạn trớch sau cú phải đều là cõu cảm
thỏn khụng? Vỡ sao?
BT2 GV đọc lại Bt2 Cho HS thảo
luận nhúm 3’ Đại diện trả lời
GV gợi ý: Muốn trả lời được cõu
hỏi này, em phải xem lại đặc điểm
hỡnh thức của cõu cảm thỏn này và
xem coi những vd này cú được những
đặc điểm đú hay khụng
* Cõu cảm thỏn thường sử dụng trong giao tiếp, trongvăn bản nghệ thuật
2.Kết luận : Ghi nhớ - SGK44.
II Luyện tập
1 Khụng phải tất cả cỏc cõu trờn đều là cõu cảm thỏn.
Chỉ những cõu cú từ ngữ cảm thỏn mới đỳng, như:
- Than ụi!
- Lo thay! Nguy thay!
- Hỡi cỏnh rừng ghờ gớm của ta ơi!
- Chao ụi, cú biết đõu …
2 Tất cả những cõu này đều bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc.
a Lời than thở của người nụng dõn dưới chế độ phong
kiến
b Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truõn
chuyờn do chiến tranh gõy ra
c Tõm trạng bế tắc của nhà thơ (trước CMT8).
d Sự õn hận của Dế Mốn.
Tuy là bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc nhưng khụng cú cõunào là cõu cảm thỏn vỡ khụng cú hỡnh thức đặc trưng củakiểu cõu này
3 Đặt cõu:
- Mẹ ơi! Con rất thương mẹ!
- Chao ụi! Mặt trời mọc thật đẹp
4 (SGK)
C Củng cố.
- Đọc ghi nhớ sgk
D.H ớng dẫn Về học lý thuyết + hoàn thành các bài tập
Đọc ncứu trớc bài tiếp theo
NS / / 2009
ND / /2009 viết bài tập làm văn số 5: văn thuyết minh
Tiết 887+88
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Củng cố nhận thức về văn bản thuyết minh
- Tổng kiểm tra kiến thức v à kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
- Reứn kyừ naờng vieỏt baứi TLV thuyeỏt minh
- Qua baứi vieỏt Hs caỷm thaỏy yeõu quyự tửù haứo veà nhửừng danh lam thaộng caỷnh treõn queõ hửụng VN
II.Trọng tâm: Viết bài.
III Chuẩn bị: - GV: ra đề + đáp án.
- HS: Ôn lại VB Tminh + chuẩn bị viết bài
IV Tiến trình
Trang 23A Đề bài:
ẹeà: Giụựi thieọu 1 danh lam thaộng caỷnh ụỷ queõ hửụng em
B Đáp án + biểu điểm.
*Yeõu caàu: HS xaực ủũnh roừ ủaõy laứ theồ loaùi vaờn thuyeỏt minh
+Mụỷ baứi: G/T danh lam thaộng caỷnh ụỷ queõ hửụng em Caỷm nghú veà danh lam thaộng caỷnh ủoự
+Thaõn baứi: - Vũ trớ ủũa lớ cuỷa danh lam thaộng caỷnh ủoự
-Thaộng caỷnh coự nhửừng boọ phaọn naứo Laàn lửụựt g/t, mieõu taỷ tửứng phaàn
-Vai troứ cuỷa cuỷa thaộng caỷnh ủoự trong ủụứi soỏng
-Tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi
(Caàn laứm noồi baọt yeỏu toỏ m/t trong baứi vieỏt ;Nhửng khoõng laứm mụứ ủi tri thửực, tớnh chớnh xaực veà ủoỏi tửụùng )
+Keỏt luaọn: Giaự trũ danh lam thaộng caỷnh ủoự cho ủeỏn ngaứy nay vaứ mai sau
*Thang ủieồm:
+8-10: Baứi vieỏt roừ raứng saùch ủeùp, ủuỷ 3 phaàn Laứm noồi baọt ủoỏi tửụùng T/M Khoõng sai chớnh taỷ caõu.+6-7: Baứi vieỏt ủuựng theồ loaùi T/M, ủuỷ 3 phaàn ẹoõi choó coứn sụ saứi Sai 1, 2 loói chớnh taỷ
+5-4: Baứi vieỏt coự noọi dung treõn nhửng sai chớnh taỷ nhieàu hụn Boỏ cuùc coứn sụ saứi
+1-3: Laùc ủeà, khoõng roừ noọi dung
+ 0 : ủeồ giaỏy traộng
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật
-Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
-Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ Nghiên cứu sgv+ stk
- HS: Học bài cũ + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Neõu ủaởc ủieồm, hỡnh thửực chửực naờng
caõu caỷm thaựn?
?Laứm baứi taọp soỏ 3 sgk ?
- Chửựa caực tửứ ngửừ caỷm thaựn, thửụứng keỏt thuực baống daỏu chaỏm than, duứng ủeồ boọc loọ caỷm suực, tỡnh caỷm
B Bài mới.
Hẹ1: GV treo baỷng phuù
HS quan saựt …ẹoùc tỡm hieồu muùc 1 sgk
? Nhửừng caõu naứo trong ủoaùn trớch treõn
khoõng coự ủaởc ủieồm, hỡnh thửực cuỷa caõu
15’ I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ
2 Nhận xét +Đặc điểm hình thức
Trang 24nghi vaỏn ?caõu caỷm thaựn ?caõu caàu
khieỏn ?
HS traỷ lụứi nhaọn xeựt …
Nhửừng caõu naứy duứng ủeồ laứm gỡ ?
Hs (Keồ thoõng baựo nhaọn ủũnh )
GV: ủoự laứ caõu TT
?Vaọy em haừy neõu ủaởc ủieồm, h/thửực,
chửực naờng cuỷa caõu TT ?
HS traỷ lụứi …
?Khi vieỏt keỏt thuực baống daỏu gỡ ?
HS traỷ lụứi GV ủửa theõm baứi taọp boồ trụù
?Cho VD minh hoaù ?
?Trong caực kieồu caõu nghi vaỏn, caõu caàu
khieỏn, caõu caỷm thaựn, caõu TT Kieồu caõu
naứo ủửụùc duứng nhieàu nhaỏt, taùi sao ?
HS traỷ lụứi…(Caõu TT vỡ keồ taỷ …,
GV nhaọn xeựt choỏt yự …
HS ủoùc ghi nhụự sgk
Hs xaực ủũnh yeõu caàu baứi taọp 1
?Xaực ủũnh kieồu caõu vaứ chửực naờng cuỷa
nhửừng caõu trong baứi taọp ?
HS laứm …HS nhaõn xeựt …
GV sửỷa cho ủieồm
?Xaực ủũnh yeõu caàu baứi taọp 2
HS laứm baứi taọp 2…
GV nhaọn xeựt cho ủieồm
GV gụùi yự baứi taọp 3 veà nhaứ laứm
Caõu a : Caõu caàu khieỏn, yự nghúa mang
BT4 GV gợi ý cho HS làm: tương tự như
trờn ta cũng xỏc định kiểu cõu, chức năng
23’
Có câu:”Ôi Tào Khê” là có đặc điểm hình thức đặc
điểm của câu cảm thán!
Còn các câu khác không có => là các câu trần thuật +Chức năng
(a): Dùng để trình bày suy nghĩ của ngời viêt vềtruyền thống dân tộc ta (câu 2+1); Và yêu cầu (câu3)
(b) Dùng để kể (câu1)
và thông báo (câu2) (c) Dùng để miêu tả đặc điểm cai Tứ (d)Để nhận định (câu2)
b)Câu1: Câu trần thuật dùng để kể Câu2: Câu cảm thán (quá) -> bộc lộ tình cảm , cảm xúc
Câu3, 4: Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc Cảm ơn!
BT3: Có chức năng giống nhau: dùng câu b, c nhã
nhặn, lịch sự hơn a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật
BT4: Câu trần thuật a) Dùng để kể
Trang 25- Về học ghi nhớ + hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bị bài câu phủ định
NS / / 2009
ND / / 2009 VĂN BẢN : chiếu dời đô
Tiết 90 Lý Công Uẩn
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
-Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất hùng cờng và khí phách dântộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh quá chiếu…
-Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kếthợp lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
-Giáo dục tryền thống yêu nớc, niềm tự hào dân tộc
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
IV.Tiến trình:
A Kiểm tra (5’)
? Neõu noọi dung vaứ NT baứi thụ Ngaộm
traờng ? Qua baứi thụ thaỏy h /aỷ Baực
hieọn ra ntn ?
? Neõu noọi dung vaứ…………ẹiủửụứng? Baứi
hoùc ruựt ra tửứ vaờn baỷn naứy ?
- Yêu cầu; *Tửự tuyeọt bỡnh dũ, haứm suực, cho thaỏy tỡnh yeõuthieõn nhieõn ủeỏn say meõ vaứ phong thaựi ung dung cuỷa Baực Hoàngay caỷ trong nguùc tuứ toỏi taờm cửùc khoồ
*Tửứ vieọc ủi ủửụứng nuựi ủaừ gụùi ra chaõn lớ ủửụứng ủụứi, vửụùt quagian lao choàng chaỏt, seừ tụựi thaộng cụùi veỷ vang
- Gọi học sinh đọc văn bản? chú thích?
? Nêu đại ý của văn bản?
? VB chiếu dời đô thuộc kiểu VB gì? Vì
5’
7’
I Đọc tìm hiểu chung:
1 Tác giả : Lí Công uẩn là ngời thông minh, nhân
ái có chí lớn, sáng lập vơng triều nhà Lí (Lí TháiTổ)
2 Tác phẩm : Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ) cho rằng
kinh đô cũ của nhà Đinh Lê ở Hoa L (Ninh Bình) lànơi ẩm thấp chật hẹp, ông viết bài chiếu bày tỏ y
định chuyển kinh đô ra thành Đại La (Tức Hà Nội )
Trang 26? Vậy vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là
gì?
? Vậy vấn đề đó đợc trình bày bằng mấy
luận điểm? Mỗi luận điểm ứng với đoạn
nào trong VB?
* Luận điểm trong văn NL đợc triển khai
bằng một số luận cứ Theo dõi SGK :?Luận
điểm “Vì sao phải dời đô” đợc làm sáng rõ
bằng những luận cứ nào?
? Theo suy luận của t/g thì việc dời đô của
vua nhà Thg nhằm mục đích gì?
? Kết quả của việc dời đô ấy?
? Dẫn ra chứng cứ này tác giả muốn lập
luận lí lẽ nào? (trong lịch sử đã từng có
chuyện dời đô và có kết quả tốt đẹp, việc
LThái Tổ dời đô không có gì là khác thờng
trái với quy luật)
? Luận cứ 2 là gì?
? Theo tác giả, việc không dời đô dẫn tới
hậu quả gì? (Đinh Bộ Lĩnh sau khi dẹp 12
sứ quân lên ngôi 968-979 bị ám sát Năm
981 Lê Đại Hành lên ngôi (thắng Tống) ->
Lê Ngoạ Triều chết (1009)
? Tác giả lồng cảm xúc vào bài chiếu, đó là
câu nào? (Trẫm rất đau xót về việc đó, tác
dụng- tạo ấn tợng đẹp )
? Xét từ cái nhìn của chúng ta ngày nay thì
2 triều Đinh -Lê cứ phải đóng đô ở hoa l vì
lí do gì? (Cha đủ mạnh, nạn cát cứ phân
tranh; giặc giã loạn lạc kéo dài )
? Khi giới thiệu lí do vì sao phải dời đô,
kinh đô của đất nớc?
Tóm lại Đại La là thắng địa, là trung tâm
kinh tế, văn hoá quốc phòng, chốn tụ hội
trong yếu của bốn phơng đất nớc, Đại La
xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vơng
muôn đời
- Sau 1 nghìn năm, HN đã trở thành thủ đô
hoà bình của đất nớc ta -> sự sáng suốt của
Lí Công Uẩn
? Tìm hiểu trình độ lập luận của tác giả
(Kết cấu ba đoạn nói trên là rất tiêu biểu
cho kết cấu văn nghị luận; trình tự lập luận
trên là rất chặt chẽ )
20’
để trình bày và thuyết phục ngời nghe nghe theo t ởng dời đô của tác giả )
t Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa L về Đại La
2 luận điểm: - Vì sao phải dời đô (từ đầu … khôngthể không…)
- Thành đại la là kinh đô bậc nhất
4.Tìm hiểu chi tiết
a) Vì sao phải dời đô
+Nhà Thơng 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô
Mục đích: Mu toan nghiệp lớn vận nớc lâu dài tính
kế lâu dài cho các thế hệ sau, vừa thuận theo mệnhtrời thuận theo y dân
+Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét (có tínhchất phê phán) 2 triều Đinh- Lê đóng đô ở Hoa L,không theo mệnh trời
Hậu quả:triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạnvật không thích nghi, không thể thịnh vợng trongmột vùng đất chật chội
Đ/văn này, bên cạnh lí và tình “Trẫm”… tác độngtới tình cảm ngời đọc
-Khẳng dịnh sự cần thiết phải dời kinh đô
b) Thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất
Đại La là kinh đô cũ của cao vơng (đại quan nhà ờng làm đô hộ sứ Giao Châu
Đ-Đại La rất thuận tiện:
+Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm trời đất đúngngôi NBĐT
+Về địa thế: rất đẹp, rất hùng vĩ: "thế rồng cuộn hổngồi" "rộng mà bằng, đất cao mà thoáng"
+Là một vùng đất c trú lí tởng cho dân c, khôngngập lụt muôn vật cũng rất mực tốt tơi cho thấy tầmnhìn chiến lợc của Lí Công Uẩn về đại la một cáinhìn toàn diện, sâu sắc chính xác về mặt địa lí, địathế nhân văn
*Nêu sử sách làm tiền đề làm chỗ dựa cho lí lẽ soisáng vào thực tế hai triều đại Đinh Lê để chỉ rõthực tế không thể phát triển đất nớc
Kết luận: Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất đểchọn làm kinh đô
*Việc dời đô chứng tỏ triều đình nhá Lí đủ sứcchấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dântộc đại việt, đủ sức sánh ngang hàng phơng Bắc
Định đô ở TL là thực hiện nguyện vọng của nhân
Trang 27? Vì sao nói "chiếu dời đô" ra đời phản ánh
y chí độc lập tự cờng và sự phát triển lớn
mạnh của dân tộc Đại Việt?
? Tại sao kết thúc VB, tác giả lại không ra
lệnh, mà lại đặt câu hỏi:"Các khanh nghĩ
*Câu cuối có tính chất đối thoại trao đổi, tạo sự
đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần dân Bài chiếu thuyết phục ngời nghe bằng lí lẽ chặt chẽ
Loứng yeõu nửụực cao caỷ
Taàm nhỡn saựng suoỏt cuỷa L-C-Uaồn
Loứng tin maừnh lieọt vaứo tửụng lai daõn toọc C.Luyện
tập
Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ, Soi sáng tiền đề vào thực tế - đi tới lậpluận
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu phủ định
-Nắm vững chức năng của câu phủ định Bíêt sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ Nghiên cứu sgv+ stk
- HS: Học bài cũ + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật Lấy VD
B Bài mới.
Hẹ1: GV treo baỷng phuù
HS quan saựt …ẹoùc tỡm hieồu muùc 1
?Vậy em nêu những đặc điểm hình
thức và nội dung để nhận biết câu
15’ I Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định
1 Vídụ
2 Nhận xét
- Hình thức: chứa những từ “không, cha, chẳng,…”
Nếu câu a: dùng để khẳng định việc”Nam đi Huế” có câu
b, c, d dùng để phủ định sự việc đó tức là việc “Nam điHuế” không diễn ra
+Hình thức: là câu có chứa những từ ngữ phủ định +Chức năng: dùng để
-Xác nhận thông báo không có sự vật, sự việc tính chất
Trang 28?Trong 2 câu trên nội dung bị phủ
định thể hiện ở chỗ nào trong đoạn
?Câu nào là câu phủ định bác bỏ?
HS ủoùc ghi nhụự sgk
- Hs xaực ủũnh yeõu caàu baứi taọp 1
-Cụ cứ tởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu.(1)
Câu1: là phản bác lại y kiến, suy nghĩ của Lão Hạc (nó…) Câu2: là câu cái Tí muốn làm thay đổi phản bác điều mà
mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá
Chú ý: câu 2 có ý nghĩa bác bỏ nhng không phải là câu phủ
định vì không có từ phủ định Câu a2 và b2: phủ định miêu tả
BT2: Hình thức phủ định của phủ định Tất cả các câu trong a b c đều là câu phủ định vì có chứa từngữ phủ định: không (a, b) và chẳng (c)
Đặc điểm đặc biệt là có một từ phủ định kết hợp với một từphủ định khác
a: không phải là không, không ai không c: ai chẳng( từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn)
y nghĩa của câu phủ định là khẳng định chuí không phải làphủ định
Đặt câu có ý nghĩa tơng đơng a)… song có y nghĩa
b) ai cũng từng ăn trong tết trung thu c)… ai cũng có một lần nghển cổ…
+Y nghĩa khẳng định đợc nhấn mạnh hơn BT3: Choắt không dậy đợc nữa, nằm thoi thóp Nếu thay”không” bằng “cha” viết lại;
“Choắt cha dậy đợc, nằm thoi thóp”
Khi thay bằng “cha” y nghĩa của câu cũng thay đổi Cha: biểu thị y phủ định đ/v điều mà đến thời điểm nàykhông có nhng sau đó có thể có
Không: Sau thời điểm đó, không có hàm y sẽ có Không+nữa -> ý phủ định vào một điều vào thời điểm nào
đó và kéo dài mãi Câu nào phù hợp hơn? “không dậy đợcnữa…” Vì sau khi bị chị Cốc mổ, dế choắt nằm thoi thóp,không dậy đợc và chết
BT4: Các câu không phải là câu phủ định vì không chứa từphủ định đợc dùng để biểu thị ý phủ định(bác bỏ y kiến) Câu a Phản bác nhận định ý kiến nào đó
Câu b Phản bác một thông báo Câu c Phản bác một ý kiến Câu d Phản bác một ý kiến cho là ông giáo sung sớng hơn Lão Hạc
BT5: Không thay đợc-> đổi hẳn y nghĩa của câu
Trang 29- Gv nhận xét + kết luận.
1’
1’
Quên: không nghĩa đến, không để tâm đến BT6: HS tự làm
C Củng cố:
Đọc ghi nhớ sgk
D H ớng dẫn.
Về học ghi nhớ + hoàn thành các bài tập
Nghiên cứu trớc bài Hành động nói
NS / / 2009
ND / /2009 ch ơng trình địa ph ơng phần TLV
Tiết 92
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
+Vận dụng kỹ năng làm bài thuyết minh
+Tự giác tìm hiểu những di tích thắng cảnh của quê hơng mình
+Nâng cao lòng yêu quy quê hơng
II.Trọng tâm: Thực hành.
III Chuẩn bị: - GV: Soạn bài lên kế hoach giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS: Tìm hiểu di tích, thắng cảnh ở quê hơng ghi chép viết thành bài theo thôn
- Nhắc lại những yêu cầu cơ bản
đối với một bài văn tminh một
DLTC?
- GV nhấn mạnh những yêu cầu
cơ bản
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nghe đối chiếu với yêu cầu
của bài để nhận xét bổ sung
* Cần đảm bảo những nội dung sau:
1 Mở bài : Dẫn du khách vào danh lam thắng cảnh, di tích
nêu vai trò của danh lam thắng cảnh….đối với đời sống văn hoá tinh thần của địa phơng hoặc nhân dân trong vùng
2 Thân bài.
Có thể có những cách khác nhau
- Theo trình tự Kgian: Ngoài vào trong, từ địa lí đén lịch sử
đến lễ hội phong tục…
- Theo trình tự thời gian…
- Kết hợp kể, miêu tả, bình luận, nhng không đợc bịa đặt, cần có những sự việc số liệ chính xác
3 Kết bài
- ý nghĩa của đối tợng đối với quê hơng
- Bài học giữ gìn, tôn tạo
C Củng cố:
Để có một bài thuyết minh hay về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử ngời viết phải làm gì?
D H ớng dẫn.
Trang 301’ Về ôn lại cách làm một bài văn thuyết minh.
Chuẩn bị ôn tập về văn nghị luận- luận điểm
Ngày soạn / / 2009
Ngày dậy / / 2009 VĂN BẢN : hịch t ớng sĩ
Tiết 93 Trần Quốc Tuấn
I Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh.
-Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lợc -Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của văn chính luận của hịch tớng sĩ -Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận có sự kết hợp giữa t duy lôgic và t duy hình tợng, giữa lí lẽ
và tình cảm
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
? Nêu đại ý của vb?
? Theo em bài có kết cấu ntn/
- Tìm nội dung chính của từng phần?
- Quan sát đoạn 1 và trả lời câu hỏi
?Tác giả nêu những gơng sáng nào
1 Tác giả : Trần Quốc Tuấn- Hng Đạo
Vơng(1231-1300) là danh tớng kiệt xuất, là ngời văn võ song toàn,
có phẩm chất cao đẹp Có công lớn trong cuộc khángchiến chống Nguyên- Mông
2 Đại ý : Bài hịch nhằm kích đọng lòng yêu nớc căm
thù giặc của tớng sĩ thời Trần, kêu gọi ht Binh Th yếu lợc
3 Bố cục :
4 đoạn
- Từ đầu…tiếng tốt: Nêu gơng
- Tiếp…vui lòng: Tố cáo tội ác bày tỏ nỗi lòng
- Còn lại: nêu nhiệm vụ cấp bách…
4.Tìm hiểu chi tiết
a Nêu gơng…
- Nêu những gơng trung thần nghĩa sĩ sẵn sàng chết vì vua vì chủ tớng Không sợ nguy hiểm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.Cách nêu từ xa đến gần,từ xa đến nay, ngắn gọn và tập trung
- khích lệ lòng trung quân ái quốc khích lệ y chí lập công danh xả thân vì nớc, noi gơng trong lịch sử
b.Tình hình đất nớc và nỗi lòng của chủ tớng.
Trang 31xâm lợc nớc ta lần II
?Trong thời kỳ này, tác giả đã tố cáo
tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù qua
những chi tiết nào?
?Có gì đặc sắc trong lời văn cũng nh
cách dùng từ ngữ, hình ảnh khi khắc
hoạ hình ảnh của kẻ thù của tác giả?
?Qua đó em hiểu gì về tội ác của kẻ
tác giả trong đoạn văn này?
?Em hiểu gì về thái độ của TQT với
bọn giặc?
?Vị chủ tớng nói lên nỗi lòng mình sẽ
có tác dụng ra sao đối với tớng sĩ?
(Tấm gơng bất khuất có tác động to
Kẻ thù ngang ngợc +Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng +Vét kiệt của kho có hạn, hung hãm nh hổ đói
- Khắc hoạ sinh đông qua hàng loạt những từ ngữ gợihình gợi cảm, hình ảnh ẩn dụ, so sánh
- Kẻ thù tham lam, tàn bạo
*Lòng yêu nớc và căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn -Cụ thể: quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột
Thái độ: uất ức, căm tức sục sôi cha trả đợc thù, sẵn sàng hi sinỗỉa thân để rửa nỗi nhục cho đất nớc
- Bao nhiêu tâm huyết bất lực của tác giả dồn vào
đoạn Mỗi chữ nh chảy từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy Câu văn chính luận mà khắc hoạ thật sinh
động hình tợng ngời anh hùng yêu nớc: đau xót đến quặn lòng trớc cảnh tình đất nớc, căm thù giặc đến bầm gan tím ruột mong rửa nhục đến mất ngủ quên ăn coi thờng xơng tan thịt nát
Cực tả niềm uất hận trào dâng trong lòng
Ngày dậy / / VĂN BẢN : hịch t ớng sĩ
Tiết 94 (Tiếp theo) -Tác giả:Trần Quốc Tuấn
A.Kiểm tra.5’
? Đọc thuộc lòng đoạn “ Ta thờng … vui lòng’’ Cảm nhận của em
Giọng văn vừa nghiêm khắc mang
tính chất sỉ mắng, răn đe, có khi
lại chân thành tình cảm.Làm bàn
10’ b Mối ân tình giữa chủ và t ớng
-Quan hệ chủ tớng- khích lệ tinh thần trung quân ái quốc -Quan hệ cùng cảnh ngộ- khích lệ lòng ân nghĩa thuỷchung của những ngời chung hoàn cảnh
=>Mối ân tình giữa chủ và tớng sĩ, TQT đã khích lệ y thứctrách nhiệm và nghĩa vụ
Trang 32tác giả đa ngời đọc nhận rõ đúng
sai phải trái
?Tất cả nhằm bộc lộ thái độ nào
của Trần Quốc Tuấn với tớng lĩnh
dới quyền
-Nêu cao tinh thần cảnh giác
chăm tập dợt cung tên Hành
động này xuất phát từ mục đích
quyết chiến quyết thắng kẻ thù
?Để cho lời kêu gọi tăng tính
thuyết phục, ông còn báo trớc
điều gì?(giặc giã dẹp yên…)
? Nêu những nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của bài HTS?
? Hình dung kết cấu nghị luận của
-Nên làm:huấn luyện quân sĩ, tập dợt cung tên
-Viễn cảnh tốt đẹp: thái ấp vững bền, bổng lộc hởng thụ,tiếng tốt lu truyền, sử sách lu thơm
*Trình bày theo cách liệt kê, lập luận sắc sảo linh hoạt, câuvăn biền ngẫu, câu hỏi tu từ Tác giả dùng cách nói mỉamai, chế giễu Có lúc tởng gần nh sỉ mắng "không biết lo"
Nay ta chọn binh pháp nhợc bằng khinh bỏ sách này
*Lời lẽ rõ ràng dứt khoát So sánh tơng phản
*Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lợc
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Lời văn giàu hỡnh ảnh, sức biểu cảm, nhịp điệu linh hoạt
- Kết hợp uyển chuyển giữa trớ và cảm xỳc; hựng biện vàtrữ tỡnh
2 Nội dung;
- Những lời khích lệ chân tình của vị chủ tớng đối với tớng
sĩ về sự cần thiết phải học Binh Th …
- Lòng yêu nớc căm thù giắc sâu sắc của TQT cũng nh của
Về học bài, nắm chắc phần phân tích +soạn trớc bài Nớc
đại việt ta
Ngày soạn / /
Ngày dậy / / hành động nói
Tiết 95
Trang 33I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Núi cũng là một hành động
- Số lượng hành động núi khỏ lớn nhưng cú thể quy thành một số kiểu khỏi quỏt nhất định
- Cú thể sử dụng nhiều kiểu cõu đó học để thực hiện cựng một hành động núi
II.Trọng tâm: Luyện tập.
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Nghiên cứu trớc bài mới
?Lý thông nói với Thach Sanh nhằm
mục đích chính là gì? Câu nào thể
hiện rõ mục đích ấy?
?Nếu hiểu hành động là: việc làm cụ
thể của con ngời nhằm mục đích nhất
?Chỉ ra các động nói trong đoạn trích
và cho biết mục đích của mỗi hành
động đó?
?Qua việc phân tích, em hãy liệt kê
các kiểu hành động nói mà em đã
biết ?
Dựa vào ghi nhớ+tìm VD ->HS rút ra
các kiểu hành đông nói với các mục
Lý thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích đẩy ThạchSanh đi để mình hởng lợi
-Có vì nghe Lý Thông nói Thạch Sanh vội vàng từ giã
mẹ con LT ra đi
-Việc làm của Lý Thông là một hành động vì đố là mộtviệc làm có
mục đích
*Ghi nhớ.
II.Một số kiểu hành động nói th ờng gặp
1.Ngữ liệu2.Nhận xét
*Mỗi câu LT nói đều nhằm mục đích riêng:Câu1:đểtrình bày
Câu2: để đe doạ
Binh th yếu lợc do ông soạn thảo.
BT2/63 Mục đích của mỗi hành động nói:
a.Bà lão:hỏi – khuyên bảo-đe doạ-thông báo.Chị Dậu:trình bày
b Bộc lộ cảm xúc-hứa hẹn
c.Lão Hạc:thông báo-bộc lộ cảm xúc
Ông giáo:hỏiBT3/64 :Không phải câu có từ hứa nào cũng cũng đợc
Trang 34D.H ớng dẫn Về học lý thuyết + hoàn thành các bài tập
Đọc ncứu trớc bài tiếp theo
- Đỏnh giỏ toàn diện kết quả học bài văn bản thuyết minh
- Rốn luyện kĩ năng hỡnh thành dàn ý bài thuyết minh, sử dụng kết hợp cỏc thể văn miờu tả, tự sự,biểu cảm và nghị luận trong bài văn thuyết minh
II/ Trọng tâm : Sửa lỗi b i vi à ết
III.CHUẨN BỊ:
1 GV: Giỏo ỏn, bài kiểm trả của HS
2 HS: Xem lại văn thuyết minh, bước đầu tự đỏng giỏ bài làm của mỡnh
III/ LấN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu bố cục chung của một bìa văn thuyết minh? * Yêu cầu nh trong dàn bài chung
B Bài mới:
NS / / 2009
ND / / 2009 VĂN BẢN : n ớc đại việt ta
Tiết 97 Nguyễn Trãi
- GV chép đề lên bảng
_Nhắc lại yêu cầu của đề bài
- GV Nhận xét bài làm của học sinh
- GV dựa vào sổ chấm bài đẻ chỉ ra
những lỗi cá biệt trọng bài viết của học
III Nhận xét chung:
1 Ưu điểm.
- Đa số đã giới thiệu đợc những nét cơ bản của đốitợng thuyết minh: vị trí,nguồn gốc,cấu trúc, phongtục…
- Các tri thcs đảm bảo tính khách quan
- Đã biết kết hợp nhiều phơng pháp thuyết minh
- Một số baì viết vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả
- Về ôn lại cách làm bài văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài Ôn tập về luận điểm
Trang 35I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS cảm nhận đợc
- Nớc Đại Việt ta là nớc độc lập bởi có nền văn hiến lâu đời nh lãnh thổ riêng, lịch sử riêng Kẻ xâm lợc nhất định thất bại
- T tởng nhân nghĩa y thức dân tộc và lòng tự hào dân tộc cũng nh của nhân dân ta thời nhà Lê
- Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: Lấp luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
II.Trọng tâm: Đọc + phân tich vb
III.Chuẩn bị: Gv Soạn bài + tranh minh hoạ (St).
Hs đọc + soạn trớc bài mới
IV.Tiến trình:
A Kiểm tra (5’)
?Đọc thuộc lòng, diễn cảm đoạn văn em cho là hay nhất
trong bài HTS và giải thích vì sao em thích đoạn văn đó? - Yêu cầu; HS đọc thuộc và nêu nh yêu
- Gọi học sinh đọc văn bản? chú thích?
? Nêu đại ý của văn bản?
?”Bình Ngô đại cáo” có nghĩa là gì?
+Phần đầu nêu luận đề chính nghĩa
+Phần 2 lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh
+Phản ánh qúa trình cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn
+Tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc
lập vững chắc
?Đoạn trích ở phần nào của bài?
?Văn bản viết theo phơng thức nào? (Nghị
luận: Lập luận, lấy lí lẽ + dẫn chứng để…)
*Nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản,
làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội
dung bài báo cáo.
?T tởng nhân nghĩa của nghệ thuật cốt lõi
là gì ?
?Yên dân là gì?(muốn yên dân thì phải trừ
diệt mọi thế lực bạo ngợc )
2 Đại ý : Đoạn trích nêu luận đề chính nghĩa với
hai nội dung chính: Nguyên lý nhân nghĩa; Chânlí
về sự tồn tại độc lập có chue quyền của dân tộc ĐạiViệt
3 Bố cục :
“Bình Ngô Đại Cáo”
(khởi nghĩa ở đất Ngô-xng là Ngô Vơng, sau MinhThành Tổ) dùng Ngô để gọi ngời nhà Minh
2 y:2 câu đầu:T tởng nhân nghĩa:
8 câu tiếp: Chân ly về sự tồn tại độc lập chủquyền của dân tộc
4.Tìm hiểu chi tiết
a.T t ởng nhân nghĩa (ND nguyên lí nhân nghĩa)Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trớc
lo trừ bạo
“yên dân” “trừ bạo”
Nhân nghĩa gắn liền yêu nớc chống quân xâm lợc
Đây là sự phát triển t tởngnhân nghĩa so với nhogiáo
b).Chân lí về sự độc lập có chủ quyền của dân tộc
Trang 36Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nớc chống
xâm lợc thì bảo vệ nền độc lập cũng là việc
làm nhân nghĩa
Sau khi nêu chân lí , NT đã khẳng định sự
độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
?NT đã đa ra những yếu tố căn bản nào đễ
xác định độc lập chủ quyền của dân tộc?
?Tác giả đã thể hiện niềm tự hào dân tộc
qua từ gì?
?Khẳng định điều gì?
?Tác giả sử dụng những từ nào có tính chất
hiển nhiên (từ trớc, vốn xng, đã lâu, cũng
khác…)
?Sử dụng biện pháp so sánh nào?
?ND đoạn trích?(Nêu nguyên lí nhân nghĩa
,nêu chân lí khách quan NT đa ra những
minh chứng thuyết phục về sức mạnh nhân
nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào của
*So sánh ta với Trung Quốc, đặt ngang hàng vớiTrung Quốc về chính trị ,chế độ ,quản lí quốc gia
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Giàu chứng cớ lịch sử, giàu cảm xúc tự hào
- Giọng văn hùng hồn, lời văn biền ngẫu nhịp nhàng ngan vang
2 Nội dung:
Là áng thiên cổ hùng văn kđịnh nớc ta có nền độc lập lâu đời đáng tự hào, cuộc kháng chiến chống quân Minh là cuộc kchiến vì dân vì chính nghĩa, Nguyễn Trãi đại diện t tởng nhân nghĩa tiến bộ
C.Luyện tập
Trên cơ sở so sánh với SNNN hãy chỉ ra sự tiếp nối
và phát triển của ý thức dân tộc trong đoạn trích NĐVT?
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ Nghiên cứu sgv+ stk
- HS: Học bài cũ + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
? Hành động nói là gì? nêu một số kiểu hành động nói thờng
B Bài mới.
Trang 37Ph¬ng ph¸p T/g Néi dung
HĐ1: GV treo bảng phụ
HS quan sát …Đọc tìm hiểu mục 1
(?) Câu hỏi thảo luận: Hãy lập
bảng trình bày quan hệ giữa các
kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán, trần thuật với những kiểu hành
động nĩi mà em biết Chi vd minh
họa
- HS thảo luận nhĩm 4’ Viết vào
bảng phụ và đại diện trả lời
- Nhĩm khác nhận xét GV chuẩn
kiến thức
(?) Cĩ phải lúc nào kiểu câu cũng
thực hiện đúng với hành động nĩi
câu gọi là cách dùng trực tiếp cịn
ngược lại là cách dùng gián tiếp.
(?) Vậy từ những tìm hiểu trên, em
hãy trình bày lại cách thực hiện
- Tiếp tục cho biết các câu nghi vấn
đĩ liên quan gì đến hành động nĩi
BT2 GV gọi HS đọc bài tập 2.
Cho các em làm nhĩm để trả lời
(?) Tìm những câu trần thuật nhưng
thực hiện hành động nĩi điều khiển
và cho biết tác dụng của nĩ trong
việc động viên quần chúng
- HS thảo luận nhĩm 3’ Đại diện
* Quan hệ giữa các kiểu câu và hành động nĩi:
- Kiểu câu nghi vấn được dùng để thực hiện hành động
hỏi (Vậy bữa sau con ăn ở đâu?)
- Kiểu câu cầu khiến được dùng để thực hiện hành động
nĩi điều khiển (Đi thơi con.)
- Câu cảm thán dùng để thực hiện hành động nĩi bộc lộ
cảm xúc (Trời oi!)
- Kiểu câu trần thuật được dùng để thực hiện hành động
nĩi trình bày (Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của
Kiểu cạu được dùng khơng đúng với chức năng vốn cĩ
của nĩ, được gọi là cách dùng gián tiếp.
Vd: Nĩ mà làm thơ ư? Câu nghi vấn Thực hiện hành
3
* Câu cĩ mục đích cầu khiến:
- Song, anh cho phép em mới dám nĩi.
- Được, … ra nào.
- Anh nghĩ … hay là anh giúp em … chạy sang…
- Thơi, … ấy đi.
* Thể hiện tính cách:
- Dế Choắt yếu đuối hơn Dế Mèn nên lời nĩi cũng khiêm
Trang 38- Nhúm khỏc nhận xột GV cho
điểm
BT3 GV cho HS đọc lại Bt3 Gợi
dẫn HS trả lời:
Yờu cầu: Tỡm cõu cú mục đớch cầu
khiến và nờu tỏc dụng của mỗi cõu
trong việc thể hiện tớnh cỏch nhõn
Về học ghi nhớ + hoàn thành các bài tập
Nghiên cứu trớc bài Hội thoại
NS / / 2009
Ngày dậy / ôn tập về luận điểm
Tiết 99
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh đợc những sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải -Thấy đợc rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
II.Trọng tâm: Luyện tập
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Ôn lại luận điểm,lập luận ở l7 + ncứu trớc bài mới
IV Tiến trình
A.Kiểm tra Không
B Bài mới
- Lựa chọn câu trả lời đúng
b Chiếu dời đô Xác định luận điểm nh
vậy có đúng không? Vì sao?
?VB có những luận điểm nào?
?Vấn đề đợc đặt ra trong bài”Tinh thần
yêu nớc của nhân dân ta” Là gì?
?Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó đợc không
nếu Chủ Tịch Hồ Chí Minh chỉ đa ra luận
điểm: “Đồng bào ta ngày nay có lòng
yêu nớc nồng nàn”?
8’
8’
I Khái niệm luận điểm
C1: Sai vì ngời TL đã không phân biệt đợc vấn đề và luận điểm
C2: Sai C3: Đúng: là những t tởng, quan điểm chủ trơng, cơ bản mà ngời viết đa ra
a Luận điểm: Nhân dân ta có lòng yêu nớc nồng nàn -> luận điểm xuất phát ->nghĩa là phải ra sức giải thích…
Sai vì đó không phải là q/đ luận điểm mà chỉ là những vấn đề
-Cần phải dời đô
-Thành Đại La là kinh đô bậc nhất
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Bàn về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
Trang 39?Trong”Chiếu dời đô”, Lí Công Uẩn chỉ
đa ra luận điểm “Các triều đại trớc đây
đã nhiều lần thay đổi kinh đô” thì mục
đích của nhà vua có đạt đợc không
?Rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa
luận điểm với vấn đề cần giải quết trong
bài văn nghị luận?
? Em chọn hệ thống luận điểm nào cho
đề bài”Hãy trình bày rõ vì sao chúng ta
cần phải đổi mới phơng pháp học tập”?
?Em rút ra kết luận gì về luận điểm và
mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài
*Ghi nhớ
II Luyện Tập
BT1: Luận điểm của phần văn bản ấy không phải là
”Nguyễn Trãi là ngời anh hùng…” cũng không phải”Nguyễn Trãi là một ông tiên”
Mà là:”Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nớc, dân tộc
và thời đại lúc bấy giờ”
BT2: “Vì sao giáo dục là chìa khoá của tơng lai” thì :
a) Lựa chọn luận điểm:
b) Sắp xếp:+GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số thông qua đó, quyết
định môi trờng, mức sống… trong tơng lai
+GD trang bị kiến thức và ngời cách trí tuệ
và tâm hồn
+GD là chìa khoá tăng trởng kinh tế trong
t-ơng lai
+GD là chìa khoá cho sự phát triển chính trị
và tiến bộ xã hội sau này
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Nhận thức đợc y nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo cách diễn dịch và quy nạp
II.Trọng tâm: Luyện tập
III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Đọc ncứu trớc bài mới
Trang 40IV Tiến trình
A.Kiểm tra.(5’)
?Luận điểm là gì? Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần
giải quyết trong bài văn nghị luận? (Luận điểm xuất phát từ
vấn đề, phù hợp với vấn đề và phải đủ để giải quyết tốt vấn
đề)
(Luận điểm xuất phát từ vấn đề, phù hợp với vấn đề và phải đủ để giải quyết tốt vấn đề)
B Bài mới
Trong đoạn văn nghị luận thờng có chủ
đề
?Câu nào là câu chủ đề của đoạn văn?
(câu chủ đề bằng là câu nêu lên luận
điểm của đoạn văn)?
?Câu chủ đề có nhiệm vụ gì? (chúng ta
nên diễn đạt câu chủ đề sao cho gọn
gàng rõ y, gần gũi với cách diễn đạt của
đề bài)
?Câu chủ đề của từng đoạn đợc đặt ở vị
trí nào? (đầu hay cuối đoạn)?
(Có thể đặt ở đầu đoạn hay cuối đoạn )
?Sự khác nhau về vị trí đặt câu chủ đề là
dấu hiệu để ta phân biệt 2 dạng đoạn văn
thờng gặp nhất trong văn nghị luận
?Đoạn nào đợc viết cách diễn dịchvà
đoạn nào đợc diễn theo cách quy nạp?
(cách đa luận cứ dẫn dắt ngời đọc)
?Tìm luận điểm và cách lập luận trong
đoạn văn trên ?
?Cách lập luận của đoạn văn? (khi trình
18’ I Trình bày luận điểm trong một đoạn văn nghị
Đoạn2: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc (nồng nàn yêu nớc)
Thông báo luận điểm của đoạn văn một cách rõ ràng chính xác
Vị trí câu chốt:
*Đoạn1: Đặt ở cuối đoạn Quy nạp: Nêu luận cứ trớc rồi sau cùng quy tụ vào câu chủ
*Đoạn2: Đặt ở đầu đoạn Diễn dịch: Câu chủ đề thể hiện luận điểm đợc nêu ra trứơc rồi từ đó luận cứ đợc triển khai thêm để làm sáng tỏ luận điểm
*Ghi nhớ: Đọc điểm1 a)Trớc hết cần phải tránh nối viết dài dòng khiến chongời đọc khó hiểu
b) Nguyên Hồng thích truyền nghề cho các bạn trẻ
“Tắt Đèn” Đ/án1 lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình bày các lí lẽ dẫn chứng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
Luận điểm: “Cho thằng nhà giàu rớc chó vào nhà, nómới càng hiện chất chó đểu của giai cấp nó ra”