Trong "Ngời đi tìm ..." CLV viết: "Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng biển Ngời đi khỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, châu PhiNhững đất tự do, những trời nô lệ Những con đờng cách mạng đang tìm đi"
Trang 1A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữ truyền thống và diện
đại, dân tổ chức và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào vBác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơngBác
B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, ảnh chân dung, các mẩu chuyện, t liệu về Bác
-Phim, máy chiếu hắt, phiếu học tập
2 Học sinh: Soạn bài, su tầm t liệu về cuộc đời và SN của Bác (những tác phẩm thơ văn) C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
GV: Dẫn lời vào bài-> ghi bảng
3 Giới thiệu bài mới: HCM không những là nhà yêu
nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân vănhoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bậttrong phong cách HCM
nào? Vấn đề đa ra trong bài viết là gì?
- Thể loại: Văn bản nhật dung
- Chủ đề: Sự hội nhập với tinh hoa văn hoá thế giới
và việc phát huy vẻ đẹp VHDT
GV: Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích
của học sinh trong quá trình đọc hiểu
văn bản
3 Chú thích - dàn ý
Ví dụ: Quan điểm thẩm mỹ: Quan niện về cái đẹp
Trang 2Tác giả dựa trên cơ sở nào để đa ra
n/đ "Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại
- Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
- Nói viết thạo nhiều ngoại ngữ
- Tiếp thu văn hoá nhân loại tuyên thâm HS: Theo dõi SGK, trả lời
Vốn sống sâu rộng của Bác có đợc là do:
+ Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề
+ Học hỏi, tìm hiểu, tiếp thu văn hoá nhân loại cóchọn lọc
GV giảng bình: Trong cuộc đời tìm
đ-ờng cứu nớc của mình, Bác đã đi khắp
năm châu, bốn biển, tiếp xúc với nhiều
nền văn hoá trên thế giới, Ngời ghé
thăm nhiều hải cảng, các nớc á, Phi,
Mĩ Bác đã làm nhiều nghề khác nhau
để vừa kiếm sống, vừa học tập Trong
"Ngời đi tìm " CLV viết:
"Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng biển Ngời đi khỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, châu PhiNhững đất tự do, những trời nô lệ
Những con đờng cách mạng đang tìm đi"
Cách tiếp xúc văn hoá của Bác rất đặc
biệt đó là: Đi đâu cũng học hỏi tìm
hiểu văn hoá vừa tiếp thu cái hay, cái
đẹp, vừa phê phán cái xấu, Bác chịu
ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá
trên thế giới
GV: Qua đó, em thấy Bác Hồ của
chúng ta tiếp thu văn hoá nhân loại
ntn?
Cách tiếp thu của Bác:
- Chủ động
- Bản lĩnh vững vàng HS: Tiếp thu - phê phán, tiếp thu nhng
không làm mất đi bản sắc văn hoá dân
=> Đó là nhân cách Việt Nam, một lối sống bình dịrất Việt Nam, rất phơng Đông, rất mới, rất hiện đại
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 2 ~
Trang 3C Sự đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng
tạo hài hoà
ý kiến của em
GV: Qua việc tìm hiểu sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại và vốn tri
thức sâu tộng của Bác em hiểu thêm
và học tập đợc bài học nào trong giai
đoạn nớc ta đang hoà nhập với khu
vực và quốc tế?
* VH của Bác mang tính nhân loại
* Văn hoá của Bác đậm đà bản sắc dân tộc
HS thảo luận, trả lời
GV: Bác của chúng ta tiếp thu văn hoá
nhân loại trên cơ sở VHVN Mọi tinh
hoa VHNL và GT đợc Bác tiếp thu và
khác xạ thành vẻ đẹp VH vừa giàu
tính Q.tế vừa đậm đà bản sắc VN Đây
là bài học cho mỗi chúng ta trong việc
tiếp thu VH nớc ngoài hiện nay "hoà
nhập nhng không hoà tan - cần phải
(Đáp án B)
=> Phơng pháp thuyết minh kể, so sánh, liệt kê, BL
đảm bảo tính KQ, tạo sức thuyết phục lớn, khơi gợi ởngời đọc cảm xúc tự hào, yêu kính Bác
Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố.
GV hớng dẫn HS luyện tập, CC kiến
thức
HS nghe, ghi chép, trả lời
1 Vốn sống tri thức, Vh nhân loại của Bác sâu rộng
nh thế nào, vì sao Ngời có đợc điều đó?
2 Phơng thức B đạt chính trong LĐ1 là gì?
(Kể - bình luận)
Trang 4HS ghi chép - Đọc phần 2
- Trả lời các câu hỏi
1 Để làm nổi bật lối sống giản dị của Bác, Tác giả đã
sử dụng DC nào? Hệ thống dẫn chứng đã hợp lý,thuyết phục cha? Vì sao?
2 Vì sao tác giả lại liên hệ Bác với Nguyễn Trãi,Nguyễn Bình Khiêm và các nhà hiền triết phơng
Đông? Tác dụng của việc liên hệ này
3 Những BPNT chủ yếu trong bài viết là gì?
4 Tìm, chép những bài văn, bài thơ nói về lối sốnggiản dị của Bác
5 Su tầm những lời nói giản dị nhng đã trở thànhchân lý của Bác
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 4 ~
Trang 5Trà-A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Tiếp tục phân tích, tìm hiểu để hiểu đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá HCMthông qua việc tìm hiểu về lối sống giản dị rất VN, rất phơng Đông
- Thấy đợc điều gì đã làm nên vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh
- Hiểu việc học tập, rèn luyện theo cách sống của Bác là công việc, có ý nghĩa thiết thực lâudài với các thế hệ mai sau
B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, ảnh chân dung, các mẩu chuyển, t liệu về Bác
Phim, máy chiếu hắt, phiếu học tập
2 Học sinh: Soạn bài, su tầm t liệu về cuộc đời và SN của Bác (những tác phẩm thơ văn)
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Thầy và
động của Bác khi tiếp xúc VH nhân loại?
Gv đánh giá, cho điểm Đáp án: - Biểu hiện: Tiếp xúc nhiều nền VH - đi
nhiều nơi, làm nhiều nghề
GV giới thiệu bài -> ghi bảng 2 Giới thiệu bài mới
trong phẩm chất HCM Tiết học này cô cùng các em
sẽ tiếp tục tìm hiểu về phẩm chất của Bác qua lốisống giản dị, cao đẹp của Ngời
Hoạt động 2: Bài học (tiếp)
GV: Để chứng minh lối sống giản dị
thanh cao rất P.Đông, rất Việt Nam
* Lối sống giản dị:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
Trang 6của Bác Hồ tác giả đã sử dụng
cạnh ao cá bình dị, bộ quần áo nêu,
chiếc áo trấn thủ, đôi dép cao su và
định về lối sống của Bác nh thế nào?
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ hay tự thầnthánh hoá tự làm cho khác đời, hơn đời
HS: thảo luận, trả lời
GV: Lối sống không tự thần thánh hoá
khác đời hơn đời là thế nào?
+ Đây là cách sống có văn hoá đã trở thành 1 quanniệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
đã có sức thuyết phục cha? Tại sao?
* Nghệ thuật: Hệ thống dẫn chứng hợp lý, tiêu biểu,toàn diện Kết hợp giữ hành động trình bày + bìnhluận đối lập
HS suy nghĩ, trình bày
GV: Vì sao tác giả liên hệ Bác với
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm
và các bậc hiền triết P.Đông Sự liên
hệ này có tác dụng gì?
* Liên hệ so sánh Bác với
- Nguyễn Trãi, Nguyễn Bình Khiêm
- Các hiền triết P.Đông HS: thảo luận, trả lời
GV giảng bình: Bác Hồ, Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm là ba nhân cách
lớn, 3 nhà văn hoá có lối sống vừa
thanh cao, vừa giản dị, có đạo đức
trong sáng, sự giản dị ấy đợc thể hiện
khi tác giả dẫn thơ Nguyễn Bình
Khiêm: "Thu ăn tắm ao"
Đó là cuộc sống với thú quê đạm bạc,
-> Lối sống giản dị, thanh cao vừa hiện đại, vừatruyền thống
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 6 ~
Trang 7dung dị Lối sống của Bác cũng nh các
nhà văn hoá, Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm, không phải là cách tự
thần thánh hoá bản thên mình mà kết
thành một q/n thẩm mĩ - một hình thức
di dỡng tinh thần cao đẹp
GV: Tại sao tác giả lại khẳng định:
Lối sống của Bác có khả năng đem
lại hạnh phúc thanh cao cho tâm
GV: Qua đây em nhận thức đợc điều
gì về vẻ đẹp trong lối sống của Bác
GV: Sau khi học xong " Phong cách
Hồ Chí Minh, em hãy cho biết điều
Trang 8b- Chép lại những câu nói giản dị đã
B- Trí tuệ tuyệt vời của Hồ Chí Minh
C- Tình cảm của ngời dân Việt Nam
đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Nớc Việt Nam là một thay đổi
HS làm -> GV đa ra đáp án 2- Củng cố: Bằng cách lý luận chặt chẽ, luận cứ ,
luận điểm xác đáng chọn lọc, cách trình bày khúctriết với cả tấm lòng ngỡng mộ ngợi ca , tác giả LêAnh Trà đã cho chúng ta hiểu đợc tầm vóc lớn laotrong cốt cách VH Hồ Chí Minh
- Viết 1 đoạn văn 10->15 câu ( T- P- H) nêu cảmnhận của em về phong cách sống giản dị của Bác
- Chuẩn bị bài: Các PC hội thoại ( Xem lại kiến thức các bài hội thoại, lợt lời, ý thức khi giao tiếp)
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 8 ~
Trang 9Tuần: 1 Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Các phơng châm hội thoại A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phong cách về chất
- Biết vận dụng những phong cách này trong giao tiếp
B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Bảng phụ - sơ đồ các phong cách hội thoại
2 Học sinh: Soạn bài có hớng dẫn
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Thầy và
Trò
Nội dung hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động
1 KT bài cũ:
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của
HS, giới thiệu bài mới, ghi bảng
HS: Trình bày, ghi KT
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới
- Nhắc lại khái niệm hội thoại
2- Giới thiệu bài mới:
Giao tiếp là hoạt động không thể thiếu đợc của mỗingời trong cuộc sống hàng ngày, giao tiếp có nhữngquy định phải tuân thủ để có đợc hiệu quả, các quy
định đó thể hiện qua các phong cách hội thoại
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
trong giao tiếp
NL1: Câu trả lời của Ba không làm An thoả mãn vìmơ hồ về ý nghĩa ( An muốn biết Ba học hơi ở địa
điểm nào chứ không trả lời là gì?)
HS: Suy nghĩ, phát biểu
GV: Yêu cầu HS đọc truyện cời : Lợn
cới áo mới ? Vì sao truyện gây cời
HS: Đọc phân vai
NL2: Truyện gây cời vì các nhân vật nói thừa TN + Câu hỏi: Thừa từ " cời"
+ Câu đáp: Thừa ngữ " từ lúc mới này"
GV: Muốn giúp ngời nghe hiểu thì
nfgời nói cần chú ý xem ngời hỏi hỏi
cái gì? nh thế nào? ở đâu?
GV chốt KT và yêu cầu đọc GN 2- Chốt kiến thức; GN 1 ( SGK trang 9)
GV: Yêu cầu kể lại truyện cời: Truyện
phê phán điều gùi?
HS: Kể chuyện, thảo luận nhím và cử
đại diện phát biểu
Truyện phê phán tính nói khoác ( thói xấu khoácloác) nói những điều mà chính mình cũng không tin
là có thật
Trang 10GV: Nh vậy, trong giao tiếp cần tránh
điều gì?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Nêu một tình huống ( đèn chiếu)
vào lớp, kiểm tra sĩ số, thấy vắng 1
hs, cô giáo hỏi: Có bạn nào biết vì sao
Nam nghỉ học?
Một bạn nhanh nhảu: Tha cô bạn ốm (
thực chất là không biết) khi cô giáo
HS: Suy nghĩ, trao đổi
GV: - Yêu cầu đọc GN - chốt kiến
- Câu 1 : Thừa cụm từ " nuôi ở trong nhà"
có 2 cách vì từ gia súc, đã hàm chứa ý nghĩa là thúnuôi trong nhà
- Câu 2: Thừa cụm từ " Có 2 cánh" nhiều tất cả cácloại chim đều có 2 cánh
Chốt: Các câu trên chỉ những cách nói vi phạm
ph-ơng châm hội thoại về lợng
* Đáp án :
- Điền cụm từ a /: Nói có sách chứng
- Điền cụm từ b /: Nói dối
- Điền cụm từ c /: Nói mò
- Điền cụm từ d /: Nói nhăng nói cuội
- Điền cụm từ e /: Nói trạng
GV đánh giá cho điểm
Chốt : Các TN trên đều chỉ những cách nói liên quantới PC hội thoại về chất
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
( ở tiết 3 chúng ta học 2 PCHT về chất - lợng Các PC còn lại sẽ học ở tiết 8 trang 21- 22)
HS vẽ sơ đồ vào vở:
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 10 ~
Các phơng châm hội thoại
Các PC chi phối
ND hội thoại PC chi phối quan hệ giữa cá nhân
PC về
lợng PC về chất PC quan hệ PC cách thức PC lịch sự
Trang 11* Dặn dò :
GV hớng dẫn
HS ghi chép
- Học thuộc bài, nắm vững 2 PC hội thoại đã học
- Soạn bài TLV tiết 43- Hớng dẫn chuẩn bị bài
tr-=> Khi giao tiếp dùng để nhấn mạnh, chuyển ý dồn ýhay giả định
Trang 12Tuần 1 Tiết 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minhA- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh, thấy đợc : Muốn viết văn bản thuyết minh sinh
động, hấp dẫn cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: -Giáo án, có thể su tầm một số văn bản có sử dụng các BPNT
- Đèn chiếu
2 Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Thầy và
XH bằng phơng thức trình bày, giải thích, giới thiệu
- Các phơng pháp TM thờng dùng là: Đ/n, liệt kê.VD: Số liệu, phân loại, so sánh
GV giới thiệu bài mới, ghi bảng 2- Giới thiệu bài mới: Trong chơng trình VB các em
đã đợc làm quen với văn bản thuyết minh - để vănbản hấp dẫn, ngời ta vận dụng một số BPNT Đó lànhững biện pháp nào? cách thức sử dụng ra sao? Ta
sẽ trình bày trong bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
I- Tìm hiểu việc sử dụng mộ số BPNT trong văn bản thuyết minh
- Đối tợng: TM về đặc điểm của Hạ Long " sự kìlạ của Hạ Long"
- Đã cung cấp đợc tri thức khách quan về đối tợngmối quan hệ giữa đá và nớc : nớc tạo ra hồn cho đá
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 12 ~
Trang 13GV: Để th hiện sự kỳ lạ của Hạ Long
nh vừa nêu, tác giá đã sử dụng thêm
những BPNT gì?
2- Kết luận :Ngoài BP liệt kê -> sử dụng BP liên tởng, tởng tợng
HS: TRao đổi, trả lời
ruồi xanh" suy nghĩ, giải quyết các
yêu cầu của BT
+ TCTM thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệthống: Họ, giống, loài, các tập tính sinh hoạt ( sống),sinh đẻ, đặc điểm cơ thể,
cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về ruồi, thứctỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh ý thức diệtruồi Mặt khác hình thức NT gây hứng thú cho ngời
đọc
- PPTM sử dụng là + Đ/n: Thuộc họ côn trùng, 2 cánh, mắt lời + Phân loại: Các loại ruồi
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của 1 cặpruồi
+ Liệt kê : Mắt lới, chân tiết ra chất sính
- Các BPNT sử dụng là : Nhân hoá, có tình tiết -> gâyhứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi vừa là truyện vui vừahọc thêm tri thức
GV y/c HS tự làm sau đó trình bày
HS làm và trình bày BT2
2- BT2:
Đáp án: Đoạn văn này nói về tập tính của chim cúdiều dạng một ngộ nhận ( định kiến) thời thơ ấu, sau
Trang 14lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn
cũ BPNT ở đây chính là chuyện ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối cho câu chuyện
- Ngoài BPLK còn sử dụng BP tởng tợng, liên tởng,
GV: Đa bài tập bổ sung
3- BT bổ xung : Hãy viết 1 VBTM khoảng 10 câu về
1 vật hay một món ăn mà em thích
dân tộc Việt, nó đợc làm vào ngày 3/3 âm lịch hàngnăm Bánh đợc làm bằng bột nếp, nặn hình tròn, bêntrong có nhân, đờng tròn hoặc đờng đỏ Nhìn viênbánh ta liên tởng đến vẻ đẹp tròn trịa, khoẻ khoắn,phúc hậu của ngời PN xa nh Hồ Xuân Hơng
đã tứng viết :" Thân em non"
Chiếc bánh trôi khi làm ra rắn hay nát là do bàn tayngời nặn, bột vụng hay khéo Nếu bột nhiều nớc thìbánh nát, ít nớc bánh khô, vừa đủ thì bánh tròn đẹp,dẻo thơm ngon lành Khi luộc bánh, ngời ta đun nớcsôi, sau đó thả từng viên bánh đã nặn, đến khi bánhchín nổi lên trên mặt nớc Nhìn bánh nổi chìm ta liêntởng đến cuộc đời ngời phụ nữ xa " Bảy non" nhng
dù sao viên bánh vẫn giữ đợc nhân đờng bên trong
- BPTM: Đ/c + liệt kê
- BPNT: Liên tởng, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò :
- Điều cần tránh khi TM kết hợp sử dụng một sốBPNT là gì?
a- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
c- Làm lu mờ đối tợng đợc TMd- Làm đối tợng TM đợc nổi bật gây ấn tợng
Trang 15- VN : Viết VBTM ( đối tợng tự chọn: Cái quạt, bút,kéo )
- Chuẩn bị kĩ BTVN để học T5 : Luyện tập
Trang 16Tuần: 1 Tiết 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức VBTM, nâng cao thông qua việc kết hợp cácBPNT
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: -Soạn giáo án
- Bài tập - đèn chiếu
2 Học sinh: Chuẩn bị trớc BT phần chuẩn bị ở nhà
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Thầy và
dụ, nhân hoá hoặc các hình thức nh vè, dân ca
- Các BPNT cần đợc sử dụng thích hợp góp phần làmnổi bật đặc điểm của đi tợng TM và gây hứng thú chongời đọc
* Dàn ý chi tiết : A- MB: Giới thiệu về chiếc nón
GV: Dự kiến cách sử dụng BPNT Cùng với tà áo dài thớt tha, chiếc nón lá cũng góp
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 16 ~
Trang 17trong bài phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng
tinh tế thật đẹp, thật đặc biệt cho ngời phụ nữ ViệtNam
B- TB:
GV: Chiếu phần MB- TB KB chi tiết
? Qua dàn ý -> NX rút ra cách làm
TM về một đồ vật
HS:Thảo luận, cử đại diện trả lời
- Công dụng của chiếc nón: Che nắng, cha ma - ngờibạn không thể thiếu đợc của ngời phụ nữ đất Việt
- Cấu tạo: Nón đợc làm bằng lá gồi nhỏ hc bằng lánon hay lá cọ Xơng nón làm bằng tre nứa đợc vóttròn óng chuốt, đợc kết thhành những vòng tròn có đ-ờng kính khác nhau theo khuôn nón, chóp nón lúcnào cũng hớng về trời cao
- Lịch sử của chiếc nón; Từ xa xa
C- Kết bài: ý nghĩa của chiếc nón trong đời sốnghàng ngày
Ngày nay với cuộc sống hiện đại, khoa học, kỹ thuậttiên tiến, những chiếc cùng bao loại mũ vải kiểudáng đẹp, hợp thời trang, tiện lợi đã có cùng côngdụng nh chiếc nón lá ĐIều đó đã khiến cho chiếcnón lá dần mất đi vị trí độc tônhà nớc ủa mình - Mặcdầu vậy nó vẫn luôn là di sản vh bền vững, mang nét
đặc trng của thị hiếu thẩm mỹ hết sức tinh tế của ngờiViệt Nó là niềm tự hào của dân tộc
(2) Các PP TM đợc sử dụng là: 2 Đáp án: E Đ/n - Công dụng - Phân loại
Trang 18E Tất cả các P.án trên
(3) Các BPNT đợc sử dụng:
B So sánh D Đ.thoại theo lối AD
? Vậy theo em TM về đồ vật thờng sử
GV: Đánh giá, cho điểm
Họ nhà chúng tôi rất đông Loại nón đặc trng của dânBắc kì xa là nón thúng, nón rộng, vành tròn và phẳng
nh cái mâm, ngoài cùng có đờng thành nhô cao Nónthúng có 3 loại: nón nhô hay nón ngang Nón dấudùng để che nắng ma Nón mời còn gọi là nón BaTầm ở làng chuông có nón lá chóp nhọn đặc biệt cònnổi tiếng ới bài thơ xứ Huế Nón đẹp nh một tácphẩm kì diệu của ngời làm nón
* Đoạn văn có sử dụng BP nhân hoá, so sánh
Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008
~ 18 ~