1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn9-Tuần 1, 2

37 404 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường THCS Nguyễn Huy Tưởng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 502 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong "Ngời đi tìm ..." CLV viết: "Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng biển Ngời đi khỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, châu PhiNhững đất tự do, những trời nô lệ Những con đờng cách mạng đang tìm đi"

Trang 1

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữ truyền thống và diện

đại, dân tổ chức và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào vBác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơngBác

B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, ảnh chân dung, các mẩu chuyện, t liệu về Bác

-Phim, máy chiếu hắt, phiếu học tập

2 Học sinh: Soạn bài, su tầm t liệu về cuộc đời và SN của Bác (những tác phẩm thơ văn) C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

GV: Dẫn lời vào bài-> ghi bảng

3 Giới thiệu bài mới: HCM không những là nhà yêu

nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân vănhoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bậttrong phong cách HCM

nào? Vấn đề đa ra trong bài viết là gì?

- Thể loại: Văn bản nhật dung

- Chủ đề: Sự hội nhập với tinh hoa văn hoá thế giới

và việc phát huy vẻ đẹp VHDT

GV: Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích

của học sinh trong quá trình đọc hiểu

văn bản

3 Chú thích - dàn ý

Ví dụ: Quan điểm thẩm mỹ: Quan niện về cái đẹp

Trang 2

Tác giả dựa trên cơ sở nào để đa ra

n/đ "Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại

- Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

- Nói viết thạo nhiều ngoại ngữ

- Tiếp thu văn hoá nhân loại tuyên thâm HS: Theo dõi SGK, trả lời

Vốn sống sâu rộng của Bác có đợc là do:

+ Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề

+ Học hỏi, tìm hiểu, tiếp thu văn hoá nhân loại cóchọn lọc

GV giảng bình: Trong cuộc đời tìm

đ-ờng cứu nớc của mình, Bác đã đi khắp

năm châu, bốn biển, tiếp xúc với nhiều

nền văn hoá trên thế giới, Ngời ghé

thăm nhiều hải cảng, các nớc á, Phi,

Mĩ Bác đã làm nhiều nghề khác nhau

để vừa kiếm sống, vừa học tập Trong

"Ngời đi tìm " CLV viết:

"Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng biển Ngời đi khỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, châu PhiNhững đất tự do, những trời nô lệ

Những con đờng cách mạng đang tìm đi"

Cách tiếp xúc văn hoá của Bác rất đặc

biệt đó là: Đi đâu cũng học hỏi tìm

hiểu văn hoá vừa tiếp thu cái hay, cái

đẹp, vừa phê phán cái xấu, Bác chịu

ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá

trên thế giới

GV: Qua đó, em thấy Bác Hồ của

chúng ta tiếp thu văn hoá nhân loại

ntn?

Cách tiếp thu của Bác:

- Chủ động

- Bản lĩnh vững vàng HS: Tiếp thu - phê phán, tiếp thu nhng

không làm mất đi bản sắc văn hoá dân

=> Đó là nhân cách Việt Nam, một lối sống bình dịrất Việt Nam, rất phơng Đông, rất mới, rất hiện đại

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 2 ~

Trang 3

C Sự đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng

tạo hài hoà

ý kiến của em

GV: Qua việc tìm hiểu sự tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại và vốn tri

thức sâu tộng của Bác em hiểu thêm

và học tập đợc bài học nào trong giai

đoạn nớc ta đang hoà nhập với khu

vực và quốc tế?

* VH của Bác mang tính nhân loại

* Văn hoá của Bác đậm đà bản sắc dân tộc

HS thảo luận, trả lời

GV: Bác của chúng ta tiếp thu văn hoá

nhân loại trên cơ sở VHVN Mọi tinh

hoa VHNL và GT đợc Bác tiếp thu và

khác xạ thành vẻ đẹp VH vừa giàu

tính Q.tế vừa đậm đà bản sắc VN Đây

là bài học cho mỗi chúng ta trong việc

tiếp thu VH nớc ngoài hiện nay "hoà

nhập nhng không hoà tan - cần phải

(Đáp án B)

=> Phơng pháp thuyết minh kể, so sánh, liệt kê, BL

đảm bảo tính KQ, tạo sức thuyết phục lớn, khơi gợi ởngời đọc cảm xúc tự hào, yêu kính Bác

Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố.

GV hớng dẫn HS luyện tập, CC kiến

thức

HS nghe, ghi chép, trả lời

1 Vốn sống tri thức, Vh nhân loại của Bác sâu rộng

nh thế nào, vì sao Ngời có đợc điều đó?

2 Phơng thức B đạt chính trong LĐ1 là gì?

(Kể - bình luận)

Trang 4

HS ghi chép - Đọc phần 2

- Trả lời các câu hỏi

1 Để làm nổi bật lối sống giản dị của Bác, Tác giả đã

sử dụng DC nào? Hệ thống dẫn chứng đã hợp lý,thuyết phục cha? Vì sao?

2 Vì sao tác giả lại liên hệ Bác với Nguyễn Trãi,Nguyễn Bình Khiêm và các nhà hiền triết phơng

Đông? Tác dụng của việc liên hệ này

3 Những BPNT chủ yếu trong bài viết là gì?

4 Tìm, chép những bài văn, bài thơ nói về lối sốnggiản dị của Bác

5 Su tầm những lời nói giản dị nhng đã trở thànhchân lý của Bác

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 4 ~

Trang 5

Trà-A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Tiếp tục phân tích, tìm hiểu để hiểu đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá HCMthông qua việc tìm hiểu về lối sống giản dị rất VN, rất phơng Đông

- Thấy đợc điều gì đã làm nên vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh

- Hiểu việc học tập, rèn luyện theo cách sống của Bác là công việc, có ý nghĩa thiết thực lâudài với các thế hệ mai sau

B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, ảnh chân dung, các mẩu chuyển, t liệu về Bác

Phim, máy chiếu hắt, phiếu học tập

2 Học sinh: Soạn bài, su tầm t liệu về cuộc đời và SN của Bác (những tác phẩm thơ văn)

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Thầy và

động của Bác khi tiếp xúc VH nhân loại?

Gv đánh giá, cho điểm Đáp án: - Biểu hiện: Tiếp xúc nhiều nền VH - đi

nhiều nơi, làm nhiều nghề

GV giới thiệu bài -> ghi bảng 2 Giới thiệu bài mới

trong phẩm chất HCM Tiết học này cô cùng các em

sẽ tiếp tục tìm hiểu về phẩm chất của Bác qua lốisống giản dị, cao đẹp của Ngời

Hoạt động 2: Bài học (tiếp)

GV: Để chứng minh lối sống giản dị

thanh cao rất P.Đông, rất Việt Nam

* Lối sống giản dị:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

Trang 6

của Bác Hồ tác giả đã sử dụng

cạnh ao cá bình dị, bộ quần áo nêu,

chiếc áo trấn thủ, đôi dép cao su và

định về lối sống của Bác nh thế nào?

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ hay tự thầnthánh hoá tự làm cho khác đời, hơn đời

HS: thảo luận, trả lời

GV: Lối sống không tự thần thánh hoá

khác đời hơn đời là thế nào?

+ Đây là cách sống có văn hoá đã trở thành 1 quanniệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

đã có sức thuyết phục cha? Tại sao?

* Nghệ thuật: Hệ thống dẫn chứng hợp lý, tiêu biểu,toàn diện Kết hợp giữ hành động trình bày + bìnhluận đối lập

HS suy nghĩ, trình bày

GV: Vì sao tác giả liên hệ Bác với

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm

và các bậc hiền triết P.Đông Sự liên

hệ này có tác dụng gì?

* Liên hệ so sánh Bác với

- Nguyễn Trãi, Nguyễn Bình Khiêm

- Các hiền triết P.Đông HS: thảo luận, trả lời

GV giảng bình: Bác Hồ, Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm là ba nhân cách

lớn, 3 nhà văn hoá có lối sống vừa

thanh cao, vừa giản dị, có đạo đức

trong sáng, sự giản dị ấy đợc thể hiện

khi tác giả dẫn thơ Nguyễn Bình

Khiêm: "Thu ăn tắm ao"

Đó là cuộc sống với thú quê đạm bạc,

-> Lối sống giản dị, thanh cao vừa hiện đại, vừatruyền thống

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 6 ~

Trang 7

dung dị Lối sống của Bác cũng nh các

nhà văn hoá, Nguyễn Trãi, Nguyễn

Bỉnh Khiêm, không phải là cách tự

thần thánh hoá bản thên mình mà kết

thành một q/n thẩm mĩ - một hình thức

di dỡng tinh thần cao đẹp

GV: Tại sao tác giả lại khẳng định:

Lối sống của Bác có khả năng đem

lại hạnh phúc thanh cao cho tâm

GV: Qua đây em nhận thức đợc điều

gì về vẻ đẹp trong lối sống của Bác

GV: Sau khi học xong " Phong cách

Hồ Chí Minh, em hãy cho biết điều

Trang 8

b- Chép lại những câu nói giản dị đã

B- Trí tuệ tuyệt vời của Hồ Chí Minh

C- Tình cảm của ngời dân Việt Nam

đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nớc Việt Nam là một thay đổi

HS làm -> GV đa ra đáp án 2- Củng cố: Bằng cách lý luận chặt chẽ, luận cứ ,

luận điểm xác đáng chọn lọc, cách trình bày khúctriết với cả tấm lòng ngỡng mộ ngợi ca , tác giả LêAnh Trà đã cho chúng ta hiểu đợc tầm vóc lớn laotrong cốt cách VH Hồ Chí Minh

- Viết 1 đoạn văn 10->15 câu ( T- P- H) nêu cảmnhận của em về phong cách sống giản dị của Bác

- Chuẩn bị bài: Các PC hội thoại ( Xem lại kiến thức các bài hội thoại, lợt lời, ý thức khi giao tiếp)

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 8 ~

Trang 9

Tuần: 1 Tiết 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Các phơng châm hội thoại A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phong cách về chất

- Biết vận dụng những phong cách này trong giao tiếp

B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Bảng phụ - sơ đồ các phong cách hội thoại

2 Học sinh: Soạn bài có hớng dẫn

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Thầy và

Trò

Nội dung hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động

1 KT bài cũ:

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của

HS, giới thiệu bài mới, ghi bảng

HS: Trình bày, ghi KT

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới

- Nhắc lại khái niệm hội thoại

2- Giới thiệu bài mới:

Giao tiếp là hoạt động không thể thiếu đợc của mỗingời trong cuộc sống hàng ngày, giao tiếp có nhữngquy định phải tuân thủ để có đợc hiệu quả, các quy

định đó thể hiện qua các phong cách hội thoại

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

trong giao tiếp

NL1: Câu trả lời của Ba không làm An thoả mãn vìmơ hồ về ý nghĩa ( An muốn biết Ba học hơi ở địa

điểm nào chứ không trả lời là gì?)

HS: Suy nghĩ, phát biểu

GV: Yêu cầu HS đọc truyện cời : Lợn

cới áo mới ? Vì sao truyện gây cời

HS: Đọc phân vai

NL2: Truyện gây cời vì các nhân vật nói thừa TN + Câu hỏi: Thừa từ " cời"

+ Câu đáp: Thừa ngữ " từ lúc mới này"

GV: Muốn giúp ngời nghe hiểu thì

nfgời nói cần chú ý xem ngời hỏi hỏi

cái gì? nh thế nào? ở đâu?

GV chốt KT và yêu cầu đọc GN 2- Chốt kiến thức; GN 1 ( SGK trang 9)

GV: Yêu cầu kể lại truyện cời: Truyện

phê phán điều gùi?

HS: Kể chuyện, thảo luận nhím và cử

đại diện phát biểu

Truyện phê phán tính nói khoác ( thói xấu khoácloác) nói những điều mà chính mình cũng không tin

là có thật

Trang 10

GV: Nh vậy, trong giao tiếp cần tránh

điều gì?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nêu một tình huống ( đèn chiếu)

vào lớp, kiểm tra sĩ số, thấy vắng 1

hs, cô giáo hỏi: Có bạn nào biết vì sao

Nam nghỉ học?

Một bạn nhanh nhảu: Tha cô bạn ốm (

thực chất là không biết) khi cô giáo

HS: Suy nghĩ, trao đổi

GV: - Yêu cầu đọc GN - chốt kiến

- Câu 1 : Thừa cụm từ " nuôi ở trong nhà"

có 2 cách vì từ gia súc, đã hàm chứa ý nghĩa là thúnuôi trong nhà

- Câu 2: Thừa cụm từ " Có 2 cánh" nhiều tất cả cácloại chim đều có 2 cánh

Chốt: Các câu trên chỉ những cách nói vi phạm

ph-ơng châm hội thoại về lợng

* Đáp án :

- Điền cụm từ a /: Nói có sách chứng

- Điền cụm từ b /: Nói dối

- Điền cụm từ c /: Nói mò

- Điền cụm từ d /: Nói nhăng nói cuội

- Điền cụm từ e /: Nói trạng

GV đánh giá cho điểm

Chốt : Các TN trên đều chỉ những cách nói liên quantới PC hội thoại về chất

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

( ở tiết 3 chúng ta học 2 PCHT về chất - lợng Các PC còn lại sẽ học ở tiết 8 trang 21- 22)

HS vẽ sơ đồ vào vở:

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 10 ~

Các phơng châm hội thoại

Các PC chi phối

ND hội thoại PC chi phối quan hệ giữa cá nhân

PC về

lợng PC về chất PC quan hệ PC cách thức PC lịch sự

Trang 11

* Dặn dò :

GV hớng dẫn

HS ghi chép

- Học thuộc bài, nắm vững 2 PC hội thoại đã học

- Soạn bài TLV tiết 43- Hớng dẫn chuẩn bị bài

tr-=> Khi giao tiếp dùng để nhấn mạnh, chuyển ý dồn ýhay giả định

Trang 12

Tuần 1 Tiết 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minhA- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh, thấy đợc : Muốn viết văn bản thuyết minh sinh

động, hấp dẫn cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: -Giáo án, có thể su tầm một số văn bản có sử dụng các BPNT

- Đèn chiếu

2 Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Thầy và

XH bằng phơng thức trình bày, giải thích, giới thiệu

- Các phơng pháp TM thờng dùng là: Đ/n, liệt kê.VD: Số liệu, phân loại, so sánh

GV giới thiệu bài mới, ghi bảng 2- Giới thiệu bài mới: Trong chơng trình VB các em

đã đợc làm quen với văn bản thuyết minh - để vănbản hấp dẫn, ngời ta vận dụng một số BPNT Đó lànhững biện pháp nào? cách thức sử dụng ra sao? Ta

sẽ trình bày trong bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

I- Tìm hiểu việc sử dụng mộ số BPNT trong văn bản thuyết minh

- Đối tợng: TM về đặc điểm của Hạ Long " sự kìlạ của Hạ Long"

- Đã cung cấp đợc tri thức khách quan về đối tợngmối quan hệ giữa đá và nớc : nớc tạo ra hồn cho đá

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 12 ~

Trang 13

GV: Để th hiện sự kỳ lạ của Hạ Long

nh vừa nêu, tác giá đã sử dụng thêm

những BPNT gì?

2- Kết luận :Ngoài BP liệt kê -> sử dụng BP liên tởng, tởng tợng

HS: TRao đổi, trả lời

ruồi xanh" suy nghĩ, giải quyết các

yêu cầu của BT

+ TCTM thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệthống: Họ, giống, loài, các tập tính sinh hoạt ( sống),sinh đẻ, đặc điểm cơ thể,

cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về ruồi, thứctỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh ý thức diệtruồi Mặt khác hình thức NT gây hứng thú cho ngời

đọc

- PPTM sử dụng là + Đ/n: Thuộc họ côn trùng, 2 cánh, mắt lời + Phân loại: Các loại ruồi

+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của 1 cặpruồi

+ Liệt kê : Mắt lới, chân tiết ra chất sính

- Các BPNT sử dụng là : Nhân hoá, có tình tiết -> gâyhứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi vừa là truyện vui vừahọc thêm tri thức

GV y/c HS tự làm sau đó trình bày

HS làm và trình bày BT2

2- BT2:

Đáp án: Đoạn văn này nói về tập tính của chim cúdiều dạng một ngộ nhận ( định kiến) thời thơ ấu, sau

Trang 14

lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn

cũ BPNT ở đây chính là chuyện ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối cho câu chuyện

- Ngoài BPLK còn sử dụng BP tởng tợng, liên tởng,

GV: Đa bài tập bổ sung

3- BT bổ xung : Hãy viết 1 VBTM khoảng 10 câu về

1 vật hay một món ăn mà em thích

dân tộc Việt, nó đợc làm vào ngày 3/3 âm lịch hàngnăm Bánh đợc làm bằng bột nếp, nặn hình tròn, bêntrong có nhân, đờng tròn hoặc đờng đỏ Nhìn viênbánh ta liên tởng đến vẻ đẹp tròn trịa, khoẻ khoắn,phúc hậu của ngời PN xa nh Hồ Xuân Hơng

đã tứng viết :" Thân em non"

Chiếc bánh trôi khi làm ra rắn hay nát là do bàn tayngời nặn, bột vụng hay khéo Nếu bột nhiều nớc thìbánh nát, ít nớc bánh khô, vừa đủ thì bánh tròn đẹp,dẻo thơm ngon lành Khi luộc bánh, ngời ta đun nớcsôi, sau đó thả từng viên bánh đã nặn, đến khi bánhchín nổi lên trên mặt nớc Nhìn bánh nổi chìm ta liêntởng đến cuộc đời ngời phụ nữ xa " Bảy non" nhng

dù sao viên bánh vẫn giữ đợc nhân đờng bên trong

- BPTM: Đ/c + liệt kê

- BPNT: Liên tởng, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò :

- Điều cần tránh khi TM kết hợp sử dụng một sốBPNT là gì?

a- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

c- Làm lu mờ đối tợng đợc TMd- Làm đối tợng TM đợc nổi bật gây ấn tợng

Trang 15

- VN : Viết VBTM ( đối tợng tự chọn: Cái quạt, bút,kéo )

- Chuẩn bị kĩ BTVN để học T5 : Luyện tập

Trang 16

Tuần: 1 Tiết 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức VBTM, nâng cao thông qua việc kết hợp cácBPNT

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B- Chuẩn vị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: -Soạn giáo án

- Bài tập - đèn chiếu

2 Học sinh: Chuẩn bị trớc BT phần chuẩn bị ở nhà

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Thầy và

dụ, nhân hoá hoặc các hình thức nh vè, dân ca

- Các BPNT cần đợc sử dụng thích hợp góp phần làmnổi bật đặc điểm của đi tợng TM và gây hứng thú chongời đọc

* Dàn ý chi tiết : A- MB: Giới thiệu về chiếc nón

GV: Dự kiến cách sử dụng BPNT Cùng với tà áo dài thớt tha, chiếc nón lá cũng góp

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 16 ~

Trang 17

trong bài phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng

tinh tế thật đẹp, thật đặc biệt cho ngời phụ nữ ViệtNam

B- TB:

GV: Chiếu phần MB- TB KB chi tiết

? Qua dàn ý -> NX rút ra cách làm

TM về một đồ vật

HS:Thảo luận, cử đại diện trả lời

- Công dụng của chiếc nón: Che nắng, cha ma - ngờibạn không thể thiếu đợc của ngời phụ nữ đất Việt

- Cấu tạo: Nón đợc làm bằng lá gồi nhỏ hc bằng lánon hay lá cọ Xơng nón làm bằng tre nứa đợc vóttròn óng chuốt, đợc kết thhành những vòng tròn có đ-ờng kính khác nhau theo khuôn nón, chóp nón lúcnào cũng hớng về trời cao

- Lịch sử của chiếc nón; Từ xa xa

C- Kết bài: ý nghĩa của chiếc nón trong đời sốnghàng ngày

Ngày nay với cuộc sống hiện đại, khoa học, kỹ thuậttiên tiến, những chiếc cùng bao loại mũ vải kiểudáng đẹp, hợp thời trang, tiện lợi đã có cùng côngdụng nh chiếc nón lá ĐIều đó đã khiến cho chiếcnón lá dần mất đi vị trí độc tônhà nớc ủa mình - Mặcdầu vậy nó vẫn luôn là di sản vh bền vững, mang nét

đặc trng của thị hiếu thẩm mỹ hết sức tinh tế của ngờiViệt Nó là niềm tự hào của dân tộc

(2) Các PP TM đợc sử dụng là: 2 Đáp án: E Đ/n - Công dụng - Phân loại

Trang 18

E Tất cả các P.án trên

(3) Các BPNT đợc sử dụng:

B So sánh D Đ.thoại theo lối AD

? Vậy theo em TM về đồ vật thờng sử

GV: Đánh giá, cho điểm

Họ nhà chúng tôi rất đông Loại nón đặc trng của dânBắc kì xa là nón thúng, nón rộng, vành tròn và phẳng

nh cái mâm, ngoài cùng có đờng thành nhô cao Nónthúng có 3 loại: nón nhô hay nón ngang Nón dấudùng để che nắng ma Nón mời còn gọi là nón BaTầm ở làng chuông có nón lá chóp nhọn đặc biệt cònnổi tiếng ới bài thơ xứ Huế Nón đẹp nh một tácphẩm kì diệu của ngời làm nón

* Đoạn văn có sử dụng BP nhân hoá, so sánh

Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học: 2007 - 2008

~ 18 ~

Ngày đăng: 06/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w