1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 3Tuần 9- CKTKN - 2010

22 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc và kiểm tra giữa HKI (T1)
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động trên lớp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Giới thiệu : Củng cố kiến thức ở môn Tiếng phải xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào.. Các hoạt động t

Trang 1

Tua àn 09 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

I Mục tiêu:

- Đọc đúng rành mạch doạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho(BT2)

- Chọn đúng những từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh(BT3)

II Chuẩn bị:

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc

 Từ tuần 1 đến tuần 8 sách Tiếng Việt 3, tập một

a/ Giới thiệu: Nội dung học tập trong tuần ôn

tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học

môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của học kì 1

b/ Kiểm tra tập đọc:

-GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối

thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm, Cách

kiểm tra như sau:

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc

sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 2

(phút )

- HS đọc 1 đoạn theo chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc –nhận xét

- ghi điểm

c/ Bài tập 2:

- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời 1

HS phân tích câu 1 làm mẫu:

- Tìm hình ảnh so sánh (nói miệng):

+ GV gạch dưới tên 2 sự vật được so sánh với

nhau: Hồ - chiếc gương

- HS phân tích câu 1 làm mẫu

- Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ

- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến ,

Trang 2

+ Con rùa đầu to như trái bưởi.

d/ Bài tập 3:

Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp

với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so

sánh

(một cánh diều, những hạt ngọc, tiếng sáo.)

4/ Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về

học thuộc những câu văn có hình ảnh so sánh

Nhắc HS đọc lại các truyện đã học trong các

tiết tập đọc từ đầu năm, nhớ lại các câu chuyện

được nghe trong các tiết TLV, chọn kể lại 1

câu chuyện trong giờ học tới

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK

- Giải vào vở

- 2HS lên bảng thi viết Sau đó từng em đọc lại bài làm

Cả lớp nhận xét + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều

+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.+ Sương sớm long lanh như những hạt ngọc

- Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phậncâu Ai là gì?(BT2)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học(BT3)

II Chuẩn bị:

 Phiếu ghi tên từng bài tập đọc

 Bảng phụ

III Các hoạt động trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Giới thiệu : Củng cố kiến thức ở môn Tiếng

phải xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu

câu nào Trong 8 tuần vừa qua các em đã học

những mẫu câu nào?

- 1-2 em đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo

Trang 3

- GV nhận xét, viết lên bảng câu hỏi đúng.

Bài tập 3: Kể lại được từng đo một câu

chuyện đã học trong 8 tuần đầu

4/ Củng cố, dặn dò: GV khen ngợi, biểu

b/ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- HS nêu tên truyện đã học

- Truyện trong tiết tập đọc:

Cậu bé thông minh; Ai có lỗi?; Chiếc

áo len; Chú sẻ và bông hoa bằng lăng; Người mẹ; Người lính dũng cảm; Bài tập làm văn; Trận bóng dưới lòng đường; Lừa và ngựa; Các em nhỏ và cụ già

- Truyện trong tiết TLV: Dại gì mà đổi,

 Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông

 Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông(theo mẫu)

II/ Chuẩn bị: Ê ke-thước góc

III Các hoạt động trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

/ Ổn định:

2/ KTBC : Luyện tập.

- KT việc sửa bài tập

- Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta

phải làm sao?

- Nhận xét

3/ Bài mới:

GT bài: Ghi đề bài

a/ GT cho HS xem hình ảnh của 2 kim đồng

hồ tạo thành 1 góc vuông

 

- GV đưa ra hình vẽ góc

b/ GT góc vuông và góc không vuông

- HS lên bảng sửa bài 4

- Khoanh tròn vào chữ B

- Đồng hồ ghi 1 giờ 25’

ta lấy số bị chia, chia cho thương

- HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ 1 điểm

- HS nêu hai tác dụng của êke

+ Dùng êke để KT góc vuông HS dùng êke để KT trực tiếp 4 góc của hình chữ

Trang 4

GV cho HS xem xét êke và GT đây là êke.

Dùng để nhận biết hoặc KT góc vuông, hoặc

góc không vuông

Thực hành bài tập:

Bài 1: Dùng êke vẽ góc vuông, góc không

vuông

Bài 2: Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc sau:

Bài 3: Trong hình tứ giác MNPQ góc nào

là góc vuông, góc nào là góc không vuông

Bài 4: GV cho HS làm bài rồi chữa bài

- Góc không vuông đỉnh B, cạnh BG và BH

- Góc không vuông đỉnh C, cạnh CI, CK

- HS nêu góc vuông, góc không vuông

- HS khoanh vào D

*************************************************

Chiều thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2010

I/ Mục tiêu:

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

Trang 5

- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai là gì?(BT2)

- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu(BT3)

II/ Chuẩn bị: Phiếu học tập.

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 3: Em hãy hoàn thành đơn tham

gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường

(xã, quận, huyện) theo mẫu

-Nhận xét về nội dung điền và hình thức

trình bày đơn

4/ Củng cố - Dặn dò:

Yêu cầu học sinh ghi nhớ mẩu đơn để biết

viết một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết

Nhắc những học sinh chưa kiểm tra tập đọc

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu Ai làm gì?(BT2)

- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bàiCT(BT3); tốc độ viết khoảng 55 chũ/phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài

II/ Chuẩn bị: Phiếu học tập.

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

Trang 6

Tiếp tục củng cố kiến thức đã học.

Ghi đề

b/ KT tập đọc ( số HS còn lại ).

- GV nhận xét ghi điểm

c/ Bài tâp 2: Nêu YC.

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới

- GV yêu cầu cả lớp về nhà đọc bài những bài

HTL trong SGK Tiếng Việt 3 tập1 (8 tuần đầu,

để chuẩn bị cho tiết KT tới

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đặt êke sao cho đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm và 1 cạnh êke trùng với cạnh

Trang 7

O M

Bài 2: Dùng êke kiểm tra trong mỗi hình

sau có mấy góc vuông

Bài 3:

- Hai miếng bìa nào có thể ghép lại được 1

góc vuông như hình A, hoặc hình B (sgk)

- GV cho HS thực hành ghép các miếng bìa

-Yêu cầu HS quan sát có thể dùng êke để kiểm tra góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông rồi đếm số góc vuông có trong mỗi hình bên trái có 4 góc vuông; hình bên phải có 2 góc vuông

- HS quan sát hình vẽ SGK tưởng tượng rồi chỉ ra 2 miếng bìa có đánh số 1 và 4 hoặc 2

và 3 có thể ghép lại để được góc vuông

- 2 dãy thi đua

*************************************************

Chiều thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

I/ Mục tiêu:

 Học sinh củng cố về:

- Kỹ năng luyện đọc các bài tập đọc đã học

- Rèn cho HS kỹ năng kể lại nội dung các câu chuyện

b Học sinh luyện đọc các bài tập đọc đã

học - HS đọc nối tiếp đoạn- HS thi đọc theo vai

- HS thi đọc diễn cảm toàn bài

Trang 8

* Bài 3: Trong hội thi trâu bò, Dũng

đếm được 64 chân trâu và 56 chân bò

Hỏi hội thi đó có bao nhiêu con cả trâu

64 : 4 = 16(con)Mỗi con bò có 4 chân nên số con bò trong hội thi là:

56 : 4 = 14(con)Tổng số con cả trâu và bò trong hội thi là:

16 + 14 = 30(con)Đáp số: 30 con

*************************************************

Trang 9

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010

I/ Mục tiêu:

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật(BT2)

- Đặt được 2- 3 câu theo mẫu Ai làm gì?(BT3)

II/Chuẩn bị: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc.

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 3: Em hãy hoàn thành đơn tham gia

sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường, (xã,

quận, huyện) theo mẫu

- Nhận xét về nội dung điền và hình thức trình

bày đơn

4/ Củng cố - Dặn dò:

Yêu cầu học sinh ghi nhớ mẩu đơn để biết

viết một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết

Nhắc những học sinh chưa kiểm tra tập đọc

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật(BT2)

- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(BT3)

II/ Chuẩn bị:

Trang 10

 Phiếu ghi tên bài thơ, văn và mức độ yêu cầu HTL ( Hai bàn tay; Khi mẹ vắng nhà; Quạt cho bà ngủ; Mùa thu của em; Ngày khai trường; Nhớ lại buổi đầu đi học; Bận; Tiếng ru).

 Bảng phụ chép đoạn văn Bài tập2

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn

để bổ sung ý nghĩa cho các từ in

đậm

- GV đính bảng đoạn văn

- Mỗi bông hoa cỏ may như một cái

tháp xinh xắn nhiều tầng.

- Khó có thể tưởng tượng bàn tay

tinh xảo nào có thể hoàn thành hàng

loạt công trình đẹp đẽ tinh tế đến

- HS đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc, trao đổi nhóm đối, làm vào vở

- 3 HS lên bảng giải

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may giản dị không

lộng lẫy

- Chọn từ tinh xảo vì tinh xảo là khéo léo, còn

tinh khôn là khôn ngoan

- Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là một công trình đẹp đẽ, to lớn

Trang 11

Tiết 3 Toán: ĐỀ - CA - MÉT HÉC - TÔ - MÉT

I/ Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét, héc-tô-mét

- Biết quan hệ giữa héc-tô-mét và đề-ca-mét

- Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét

II/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GT bài: Bài học hôm nay nói về mối

quan hệ giữa đề-ca-mét và héc –tô-mét

- Từ đó GV giới thiệu cho HS biết đơn

vị đo độ dài đề-ca-mét, héc –tô-mét

Đề-ca-mét viết tắt là dam, 1dam = 10m

Bài tập 3:Tính (theo mẫu):

- Cho HS nêu YC bài tập

Trang 12

* Bài 3: Một quầy hàng tết,buổi saqng1

bán được 47 hộp mứt, buổi chiều bán

gấp đôi( 2 lần) buổi sáng.Hỏi:

a.Buổi chiều bán được bao nhiêu hộp

- Bảng đơn vị đo độ dài

- Giải bài toán có lời văn

II/

Chuẩn bị:

III/ Lên lớp :

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Bài 3: Năm nay con 12 tuổi Tuổi bố

gấp 3lần tuổi con Tuổi ông gấp đôi tuổi

bố Hỏi tuổi ông gấp mấy lần tuổi con?

12 x 3 =36 (tuổi)Tuổi ông là :

36 x 2 = 72 (tuổi)Tuổi ông gấp tuổi cháu là :

72 : 12 = 6 (lần)Đáp số : 6 (lần)

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

b Từ chỉ những người thân trong gia đình:

Bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em,

Trang 14

Bài 2 Điền tiếp các từ ngữ thích hợp vào

chỗ trống trong từng dòng sau để hoàn

b Học thầy không tày học bạn

c Con ngoan, trò giỏi

*************************************************

Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010

 Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại

 Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng(km và m; m và mm)

 Biết làm các phép tính với các số đo độ dài

II/ Chuẩn bị:

 1 bảng có kẻ sẵn các dòng các cột như ở trong khung bài học nhưng chưa viết chữ và số

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV điền chữ mét vào cột giữa của bảng

kẻ sẵn ghi kí hiệu “mét”ở dòng dưới cùng

1 cột

- GV ghi chữ “nhỏ hơn mét “ vào bảng kẻ

sẵn, có các đơn vị lớn hơn mét ở bên trái

của cột mét GV ghi chữ lớn hơn mét vào

- 1 HS sửa BT2

7dam = 70m 7hm = 700m

9 dam = 90m 9hm = 900m

6 dam = 60m 5hm = 500m1dam =? m 1km =? m

- Học sinh nhắc lại đề bài

- Cả lớp cùng thành lập bảng đơn vị đo độ dài

- Cho HS nêu đơn vị đo cơ bản là mét

- HS nhận xét có những đơn vị đo nhỏ hơn mét ta ghi ở các cột bên phải của cột mét

- HS nhìn bảng và lần lượt nêu lên quan hệ giữa hai đơn vị liền nhau như:

1 m = 10 dm; 1dm = 10 cm

1 cm= 10mm

Trang 15

Bài 3:Tính (theo mẫu):

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

vở BT

- Thu bài chấm điểm

4/ Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại bảng đơn vị đo độ dài

- Trò chơi điền số thích hợp: GV cho vài

BT tương tự BT 1, 2 để HS chơi

- Nhận xét tuyên dương nhóm chơi tốt

- Về nhà học thuộc bảng đơn vị đo độ dài

- HS làm vào vở nháp + sửa bài

Trang 16

Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu

kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của

em đối với em

- GV thu một số bài chấm rồi nhận xét

4/

Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét chung tiết học

- CBBS

- bạn Dung đang học bài

- Ông em bắt sâu cho cây

- HS làm bài rồi đọc bài viết

*************************************************

Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2010

 Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo

 Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo(nhỏ hơn đơn vị đo kia)

II/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ KTBC: Bảng đơn vị đo độ dài

-Gọi 1, 2 HS lên bảng làm bài

a.Giới thiệu: Củng cố kiến thức luyện tập

về đơn vị đo độ dài

- GV ghi đề bài – hs nhắc lại

b GT về số đo có hai đơn vị đo:

- Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1m9cm

và YC HS đo độ dài đoạn thẳng này bằng

Trang 17

- Vậy khi muốn đổi số đo có hai đơn vị

thành số đo có một đơn vị nào đó ta đổi

từng thành phần của số đo có hai đơn vị

- GV HD HS làm bài, trước hết phải đổi

các số về cùng 1 đơn vị đo Sau đó so sánh

hai số như SS hai số tự nhiên

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

a/ 8 dam + 5 dam = 13 dam

57 hm – 28 hm = 29 hm

12 km x 4 = 48 kmb/ 720 m + 43 m = 763m

- HS sửa bài vào vở

*************************************************

Trang 18

Tiết 1 Thể dục: HỌC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY

CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG

I/Mục tiêu:

 Bước đầu biết cách thực hiện động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung

 Biết cách chơi và tham gia chơi được chơi trò chơi “ Chim về tổ”

II/ Chuẩn bị: Sân bãi, còi.

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1.Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Cho HS khởi động

2.Phần cơ bản

- Học động tác vươn thở và động tác

tay của bài TD phát triển chung

- GV cho cả lớp triển khai đội hình 4

hàng ngang

* Tập động tác vươn thở

- GV nêu động tác

- GV làm mẫu

- GV nhận xét uốn nắn chú ý nhắc

nhở nhịp 1 và 5 chân nào bước lên

phía trước trọng tâm phải dồn lên

chân trụ, mặt ngữa, hít thở sâu từ từ

bằng mũi

- Ở nhịp 2 khi thở ra bụng hóp, thân

người hơi cúi và thở ra từ từ bằng

miệng

Động tác tay:

- GV nêu tên động tác đó làm mẫu

Ở nhịp 1 và 5, bước chân sang ngang

rộng bằng vai 2 tay duỗi thẳng về

phía trước cánh tay ngang vai, nhịp 2

và 6, hai tay thẳng trên cao và vỗ vào

nhau

Sau khi tập cả 2 động tác, GV chia tổ

ôn luyện

Chơi trò chơi: Chim về tổ

3.Phần kết thúc:

5 phút

25 phút

5

- Cả lớp chạy chậm theo hàng dọc xung quanh sân tập

- Cán sự điều khiển lớp khởi động

- HS chú ý theo dõi

    

    

    

    

 - HS tập 3, 4 lần, 2 lần 8 nhịp - HS thực hiện chậm - Tập 3-4 lần, mỗi lần 2 lần 8 nhịp - HS thực hiện

Trang 19

- HS tiến hành chơi theo vòng tròn.

- Thực hiện theo YC của GV

VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN

I/

Mục tiêu :

- HS hiểu thêm về cách sử dụng màu

- Biết cách vẽ màu vào hình có sẵn

- Hoàn thành được bài tập theo yêu cầu

- HS khá giỏi: Tô màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp, làm rõ hình ảnh

II/Chuẩn bị:

+ GV: Sưu tầm một số tranh có màu đẹp của thiếu nhi vẽ về đề tài lễ hội -Hình gợi ý cách vẽ

Một số bài vẽ của HS các lớp trước

+HS: Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ, màu vẽ, bút chì

III/Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Mở đầu : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Nhận xét tuyên dương

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong những dịp lễ, tết nhân

dân ta thường thổ chức các hình thức vui chơi

như: múa hát, đánh trống, đấu vật, thi cờ tướng

Múa tồng là một trong những hoạt động có mặt

trong những ngày vui đó Bạn Quang Trung đã vẽ

lại cảnh múa rồng đó Bài học hôm nay chúng ta

sẽ chọn và vẽ màu theo ý thích vào tranh múa

rồng của bạn Quang Trung sao cho rực rỡ thể hiện

không khí vui tươi của ngày hội, phù hợp với nội

Ngày đăng: 09/10/2013, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kẻ sẵn. - GA lớp 3Tuần 9- CKTKN - 2010
Bảng k ẻ sẵn (Trang 15)
Hình đã học ở chương I. - GA lớp 3Tuần 9- CKTKN - 2010
nh đã học ở chương I (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w