Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao thông đối với ngời đi xe đạp.. Mục tiêu: - Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thơng
Trang 1A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
- Luyện giải toán bằng 2 phép tính
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.
* HS nắm đợc qui tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc
- GV viết bảng:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5 - HS quan sát
+ Hãy suy nghĩ làm ra hai cách tính 2
biểu thức trên ?
- HS thảo luận theo cặp
+ Em tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
- Vậy từ VD trên em hãy rút ra qui tắc ? - 2 HS nêu nhiều HS nhắc lại
- GV viết bảng bt: 3 x (20 - 10) - HS áp dụng qui tắc - thực hiện vào
Trang 2- GV gọi HS thi đọc - 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng qui tắc.
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: áp dụng qui tắc HS tính đợc
giá trị của các biểu thức
* Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con
25 - ( 20 - 10) = 25 - 10
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng = 15
80 - (30 + 25) = 80 - 55 = 25 …
* Bài 2 ( 82): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
- GV theo dõi HS làm bài = 160
( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30 …
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét - 2HS đọc bài - HS khác nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
b Bài 3: Củng cố về giải bài toán bằng 2
phép tính
- Gọi HS đọc bài toán - 2HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS phân tích bài toán
- Bài toán có thể giải bằng mấy cách ? - 2 cách
- GV yêu cầu HS làm vào vở ? Bài giải
- Nêu lại quy tắc của bài ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 31 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Vùng quê nọ, nông dân, công đờng, vịt dán, miếng cơm nắm, hít hơng thơm, giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử …
- Biết đọc phân biệt dẫn chuyện với các lời nhân vật
- Học sinh yếu đọc đoạn 1
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
a GV đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe
GV hớng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh hoạ
b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc câu
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
- Thi đọc giữa các nhóm: + 3 nhóm HS nối tiếp nhau 3 đoạn
+ 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Tìm hiểu bài:
- Câu chuyện có những nhân vật nào ? - Chủ quán, bác nông dân, mồ côi
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc
- Thái độ của bác nông dân nh thế nào
khi nghe lời phán?
- Bác giãy nảy lên …
- Tại sao Mồ côi bảo bác nông dân xoè 2
đồng tiền đủ 10 lần ?
- Xoè 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng:
- Mồ côi đã nói gì để kết thúc phiên
Trang 44 Luyện đọc lại - 1HS giỏi đọc đoạn 3
- GV gọi HS thi đọc - 2 tốp HS phân vai thi đọc truyện trớc
lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
2 HD học sinh kể toàn bộ câu chuyện
tranh
- HS quan sát 4 tranh minh hoạt
- GV gọi HS kể mẫu - 1HS giỏi kể mẫu đoạn 1
- Nêu ND chính của câu chuyện ? - 2HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Thể dục:
Toán Tiết 82: Luyện tập
Trang 5* Hoạt động 1: Bài tập:
1 Bài 1 +2: áp dụng qui tắc để tính giá trị của biểu thức
a Bài 1 (82)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính ? - 1HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con 238 - (55 - 35) = 238 - 20
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nêu cách tính - 2 HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào vở ( 421 - 200 ) x 2 = 221 x 2
2 Bài 3: (82): áp dụng qui tắc để tính giá
trị của biểu thức sau đó điền dấu
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách làm - 1HS nêu
- GV yêu cầu làm vào bảng con ( 12 + 11) x 3 > 45
- GV sửa sai cho HS 11 + (52 - 22)= 41
3 Bài 4 (82): Củng cố cho HS về kỹ
năng xếp hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách xếp - HS xếp + 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
III Củng cố:
- Về nhà học bài chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Chính tả (Nghe viết) Tiết 33: Vầng trăng quê em
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
Trang 61 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em.
2 Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn ( d/gi/r)
II Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ phiếu to viết ND bài 2 a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - GV đọc: Công cha, chảy ra ( HS viết bảng con)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2 HD học sinh nghe -viết
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?
- Chữ đầu mỗi đoạn đợc viết nh thế nào? - HS nêu
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
b GV đọc bài - HS nghe - viết vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- Về nhà học thuộc lòng các câu đố - HS nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tự nhiên xã hội
Trang 7Tiết 33: An toàn khi đi xe đạp
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô thị ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới
a Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm.
* Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS hiểu đợc ai đi đúng, ai đi sai luật giao
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật
giao thông đối với ngời đi xe đạp
* Tiến hành:
- Bớc1: GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS - HS thảo luận theo nhóm
+ Đi xe đạp cho đúng luật giao thông ?
- Bớc 2: GV trình bày - 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác bổ sung
- GV phân tích thêm về tầm quan trọng
của việc chấp hành luật GT
* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đờng dành cho ngời đi xe đạp,
không đi vào đờng ngợc chiều
c Hoạt động 3: Chơi trò chơi "Đèn xanh, đèn đỏ"
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: GV phổ biến cách chơi - HS nghe
- HS cả lớp đứng tại chỗ vòng tay trớc ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dới tay phải
- Bớc 2: GV hô
Trang 8+ Đèn xanh - Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ - Cả lớp dừng quay trở về vị trí cũ
Trò chơi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ
hát 1 bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật; đom đóm, cò bợ, vạc
- Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
3 Học thuộc lòng bài thơ
- Học sinh yếu đọc chậm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 2HS kể chuyện: Mồ côi xử kiện
Trang 9- Đọc đồng thanh - HS đọc đối thoại 1 lần
3 Tìm hiểu bài:
- Anh Đóm lên đèn đi đâu ? - Đi gác cho ngời khác ngủ yên
* GV Trong thực tế anh Đóm đi ăn đêm,
ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ
- GV gọi HS thi đọc - 6HS nối tiếp thi đọc 6 khổ thơ
- 2HS thi đọc thuộc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố dặn dò:
- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Luyện từ và câu Tiết 17: Ôn về từ chỉ đặc điểm
ôn tập câu: Ai thế nào ? dấu phẩy.
I Mục tiêu:
1 Ôn về các từ chỉ đặc điểm của ngời, vật
2 Ôn tập mẫu câu Ai thế nào? (biết đặt câu theo mẫu để tả ngời, vật cụ thể.)
3 Tiếp tục ôn luyện vê dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết ND bài 2; 3 băng giấy viết BT3
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài CN - nối tiếp phát biểu ý
kiến
- HD học sinh làm a Mến dũng cảm / tốt bụng…
b Đom đóm chuyên cần/ chăm chỉ …
c Chàng mồ côi tài trí/……
- GV nhận xét Chủ quán tham lam……
b Bớc 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm
- GV gọi HS đọc bài làm, nhận xét Bác nông dân rất chăm chỉ
Bông hoa vơn thơm ngát
- GV nhận xét chấm điểm Buổi sớm hôm qua lạnh buốt
c Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
1 Bài 1 + 2+ 3: áp dụng các qui tắc đã
học để tính đúng giá trị của các biểu
thức
a Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính ` - 2HS nêu cách tính
- GV yêu cầu làm vào bảng con 324 - 20 + 61 = 304 +61
Trang 1140 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120
b Bài: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu làm vào vở 15 + 7 x 8 = 15 + 56
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm vào vở 123 x (42 - 40) = 123 x 2
= 246(100 + 11) + 9 = 111 x 9
- GV sửa sai cho HS = 999
d Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp sau đó dùng thớc nối biểu thức với giá trị của nó
VD: 86 - (81 - 31) = 86 - 50 = 36Vậy giá trị của biểu thức 86 - ( 81 - 31)
là 36, nối bài tập này với ô vuông có số 36
đ Bài 5: Củng cố giải toán bằng 2 phép
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
Trang 12Tiết 16: Biết ơn thơng binh liệt sĩ (T2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ
- HS có thái độ tôn trọng biết ơn các thơng binh, gia đình liệt sĩ
II Tài liệu và phơng tiện:
- Một số bài hát về chủ đề bài học
III Các hoạt động dạy học.
1 KTBC: Em hiểu thơng binh, liệt sĩ kà những ngời nh thế nào? (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những ngời anh hùng.
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về gơng chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liệt
+ Ngời trong tranh ảnh là ai ?
+ Em biết gì về gơng chiến đấu hi sinh
của anh hùng, liệt sĩ đó?
+ Hãy hát và đọc một bài thơ về anh
hùng, liệt sĩ đó ?
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên duơng
b Hoạt động 2: Báo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
các thơng binh, gia đình liệt sĩ ở địa phơng
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thơng
binh, liệt sĩ ở địa phơng có ý thức tham gia hoặc ủng hộ các hoạt động đó
* Tiên hành
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả điều tra
Trang 13- 1 số HS đọc thơ
- 1số HS kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dơng
- GV nêu kết luận chung: Thơng binh
liệt sĩ là những ngời đã hi sinh xơng máu
- Củng cố cách viết chữ hoa N thông qua BT ứng dụng
- Viết tên riêng Ngô Quyền bằng cỡ chữ nhỏ
- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa N
- Tên riêng: Ngô Quyền
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: Nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng tiết 16 (2HS)
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2.HD HS viết bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa
- Em hãy tìm các chữ hoa viết trong bài - N, Q, Đ
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết
- GV đọc N, Q, Đ - HS viết vào bảng con 3 lần
- GV qua sát sửa sai cho HS
b) Luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng - 2 HS đọc Ngô Quyền
- GV giớ thiệu cho HS nghe về Ngô
Trang 14- GV hớng dẫn HS viết bảng con - HS viết 2 lần
-> Quan sát, sửa sai
c) HD viết câu ứng dụng
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - 2 HS đọc
- GV giúp HS hiểu nghĩa của câu ca dao - HS nghe
- GV đọc Nghẹ, Non - HS viết vào bảng
- GV quan sát sửa sai cho HS
3 HD viết vào vở
- HS viết vào bảng
- GV quán sát uốn lắn cho HS
4 Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
- Nhận xét bài viết - HS nghe
5 Củng cố dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Chính tả nghe viết Tiết 34: âm thanh thành phố
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả.
1 Nghe viết chính tả, trình bày đúng sạch đẹp đoạn cuối bài âm thanh thành phố Viết hoa đúng các tên riêng Việt Nam và nớc ngoài, các chữ phiên âm (Hải, Cẩm Phả, Hà Nội, ánh Trăngq, Bét - Tô - Ven Pi - An - Nô)
2 Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng có vần khó (ui., uôi), chứa tiếng bắt
đầu bằng từ d/ gi/ r theo nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học.
- Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng của BT 2
- 4 -> 5 tờ giấy A4 làm BT3
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: - GV đọc Rúi ran, dẻo dai (HS viết bảng con)
+ Trong đoạn văn có những từ nào viết
hoa? - Các chữ đầu đoạn, đầu câu, các địa danh, tên ngời, tên tác phẩm
Trang 15- GV theo dõi, uốn lắn, HD thêm cho
HS
c) Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV dán bẳng 3 tờ phiếu đã viết sẵn ND
bài tập 3: - 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức.- HS nhận xét.-> GV nhận xét - Nhiều HS nhìn bảng đọc lại bài
- HS chữa bài đúng vào vở
- Ê ke để kẻ kiẻm tra góc vuông, thớc đo chiều dài
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16- GV giới thiệu : Đây là HCN ABCD - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS dùng thớc để đo độ dài
+ So sánh độ dài của cạnh AD và CD ? - Độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD + So sánh độ dài cạnh AD và BC ? - Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạn BC + So sánh độ dài cạnh AB với độ dài
cạnh AD ? - Độ dài cạnh AB lớn hơn độ dài cạn AD
- GV giới thiệu : Hai cạnh AB và CD
đ-ợc coi là hai cạnh dài của HCNvà hai
cạnh này bằng nhau
- HS nghe
- Hai cạnh AD và BC đợc coi là hai cạnh
ngắn của HCN và hai cạnh này cũng có
độ dài bằng nhau - HS nghe
- Vậy HCN có hai cạnh dài có độ dài
- GV cho HS quan sát 1 số hình khác
( mô hình ) để HS nhận diện HCN - HS nhận diện 1 số hình để chỉ ra HCN
- Nêu lại đặc điểm của HCN ? - HCN có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh
ngắn bằng nhau và có bốn góc đều là góc vuông
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 : * HS nhận biết đợc HCN
- GV gọi HS nêu yêucầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự nhận biết HCN
sauđó dùng thớc và ê ke để kiểm tra lại - HS làm theo yêu cầu của GV = HCN là : MNPQ và RSTU còn lại các
hình không phải là HCN -> GV chữa bài và củng cố
b Bài 2 : * HS biết dùng thớc đo chính
xác độ dài các cạnh
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS dùng thớc để đo độ dài
các cạnh của 2 HCN sau đó nêu kếtquả - độ dài : AB = CD = 4cm AD = BC = 3cm
- Độ dài : MN = PQ = 5 cm
MQ = NP = 2 cm
Trang 17-> HS + GV nhận xét - ghi điểm
c Bài 3 : * Dùng trực giác nhận biết
đúng các HCN
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêucầu BT
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
tìm tất cả HCN - HS nêu : Các HCN là : ABNM, MNCD, ABCD
Sau bài học HS biết
- Kẻ tên các cơ quan trong cơ thẻ ngời
- Nêu chức năng của 1 trong những cơ quan : Hô hấp, tuần hoàn, bài tiét nớc tiểu, thần kinh
II Đồ dùng dạy học :
- Hình các cơ quan trong cơ thể
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Chơi trò chơi : Ai đúng ai nhanh
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS thể hiện đợc tên và chức năng của các bộ phận
của từng cơ quan trong cơ thể
- HS thảo luận nhóm 2 ra phiếu
- HS nối tiếp nhau ( 4 Nhóm ) lên thi
đièn các bộ phận của cơ quan
- Nhóm khác nhận xét
- HS trình bày chức năng và giữ về sinh các cơ quan đó
- HS nhận xét -> GV chốt lại những nhóm có ý kiến
đúng
Trang 18I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết.
Dựa vào ND bài TLV miệng tuần 16, HS viết đợc 1 lá th cho bạn kể những
điều em biết về thành thị (nông thôn): Th trình bày đúng thể thức, đủ ý (em có những hiểu biết về thành thị nông thôn nhờ đâu? cảnh vật con ngời ở đó có gì đáng yêu? điều gì khiến em thích nhất?) dùng từ đặt câu đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết trình tự mẫu của lá th
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: - Kể câu chuyện kéo cây lúa lên (1 HS)
- Kể những điều mình biết về thành thị, nông thôn (1HS)-> HS + GV nhận xét
Tuần trớc, bố mình cho mình về quê nội
ở Phú Thọ Ông bà mình mất trớc khi mình ra đời, nên đến giời mình mới biết thế nào là nông thôn
Chuyến đi về quê thăm thật là thúvị …