- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài + kết hợp luyện đọc đúng - Đọc từng khổ thơ trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 4 - Đại diện các nhóm thi đọc... Bài tập 2 : - HS
Trang 1A Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trongbảng đã học
- Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh các số hơn kém nhau một số đơn vị)
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x = 8 x = 32
3 Bài 3: Yêu cầu HS tính đợc biểu thức
có liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
- GV nhận xét - Lớp nhận xét bài bạn
4 Bài 4: Yêu cầu HS giải đợc toán có
lời văn ( liên quan đến so sánh 2 số hơn
kém nhau một số đơn vị)
- HS nêu yêu cầu BT
- HS phân tích bài – nêu cách giải
- 1HS lên giải + lớp làm vào vở
Bài giải
Trang 2Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ
nhất số lít dầu là:
160 – 125 = 35 (l)
5 Bài 5: Yêu cầu HS dùng thớc vẽ đợc
- Chú ý các từ ngữ: Hỏi đáp, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo
- Biết đọc phân biệt giọng ngời kể chuyện với giọng các nhân vật ( lời mẹ ) Thần
đêm tối, bụi gai, hồ nớc, Thần chết) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu từ ngữ trong truyện, đặc biệt các từ đợc chú giải
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ngời mẹ rất yêu con vì con, ngời mẹ có thể làm tất cả
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
- 1 Vài đạo cụ để HS dựng lại câu chuyện theo vai
III.Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 3HS đọc lại chuyện: Chú se và bông hoa bằng lăng.
Trả lời câu hỏi về ND truyện
Trang 3nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trớc lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câutruyện
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
1 GV nêu nhiệm vụ - HS chú ý nghe
2 Hớng dẫn HS dựng lại câu chuyện
- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét bình chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh độngnhất
Trang 4- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: d, gi, r hoặc ân / âng.
II Đồ dùng dạy học:
- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung BT 2a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 3HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ: Ngắc ngứ, ngoặc kép,
+ Đoạn văn có mấy câu ? - 4 câu
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - Thần chết, thần đêm tối
+ Các tên riêng ấy đợc viết nh thế nào? - Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
+ Những dấu câu nào đợc dùng trong
đoạn văn này?
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: Thần chết, thần đêm tối, khó
khăn, hi sinh… - HS nghe - luyện viết vào bảng con + GV sửa sai cho HS
- GV theo dõi , uấn nắn, sửa sai cho HS
- HS nghe - viết vào vở
- Chấm chữa bài
- GV theo dõi , uấn nắn, sửa sai cho HS
- GV đọc lại bài chính tả GV thu bài
chấm điểm - HS dùng bút chì soát lỗi.
- Gv nhận xét bài viết
3 H ớng dẫn HS làm bài tập
a Bài tập 2 - HS nêu yêu cầu BT
Trang 5- GV hớng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng
vững yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào nháp + 4 HS nên thi viếtnhanh
- Nhận biết số phần bằng nhau cảu đơn vị
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa góp phép tính
- Kỹ năng tính độ dài đờng gấp khúc
- Bài 1 (4 điểm): Mỗi phép tính đúng một điểm
- Bài 2 (1 điểm): Khoanh vào đúng mỗi câu đợc 1/2 điểm
Trang 6- Bài 3 (2.1/2 điểm): - Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Sau bài học, HS biết;
+ Thực hành nghe nhịp đập của con tim và đếm mạch nhịp đập
+ Chỉ đợc đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữa của bàn
tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số
- Bớc 3: Làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực bạn?
- 1số nhóm trình bày kết quả lớp nhậnxét
c Kết luận:
- Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lu
thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ
chết
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
a Mục tiêu: Chỉ đợc đờng đi của máu
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, sao mạch - HS thảo luận theo cặp
Trang 7trên sơ đồ?
- Chỉ và nói đờng đi của máu … Chức
năng của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ ?
- B
ớc 2: - Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ và
trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét – bổ xung
- GV nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí ôxi và chất dinh dỡng từ tim đi nuôi cơthể, đồng thời xác nhận khí các bô níc và chất thải của cơ quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đa máu từ tim đến phổi lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở
về tim
3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ vào hình.
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai vòng tuần hoàn
b Tiến hành:
- B ớc 1 : GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ
chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
( sơ đồ cân) và các tấm phiếu rồi ghi tên
các mạch máu
- HS nhận phiếu
+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình Nhóm nào hoàn thành trớc,
ghép đúng, đẹp nhóm đó thắng cuộc
- B ớc 2 : - HS chơi nh đã hớng dẫn
- Các nhóm nhận xét sản phẩm củanhau
- Chú ý các từ học sinh dễ phát âm sai: Bão nổi, chặn lối, thao thức, no bữa…
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữacác khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm đợc nghĩa của các từ đợc chú giải trong bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa cảu bài thơ: Thể hịên tình cảm gia đình đầm ấm, mọi
ng-ời luôn nghĩ đến nhau, hết lòng thơng nhau
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết nội dung phổ thơ cần HDHS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 6 HS minh hoạ lại câu chuyện: Ngời mẹ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
trong bài + kết hợp luyện đọc đúng
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- HS đọc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
3 Tìm hiểu bài : - HS đọc thành tiếng khổ thơ 1
- Vì sao mẹ vắng nhà ngày bão ? - Vì mẹ về quê gặp bão, ma to gió lớn
làm mẹ không trở về nhà đợc
- Lớp đọc thàm khổ thơ 2,3,4
- Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả - chiếu ớt, củi ớt, ba bố con thay nhau
- Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà
luôn nghĩ đến nhau ? -Ba bố con luôn nghĩ đến mẹ ….nằm ấmmà thao thức ở quê mẹ cũng không ngủ
đợc …
- 1HS đọc khổ thơ 5
- Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui
của cả nhà khi mẹ về ? - Mẹ về nh nắng mới làm cả gian nhà ấmsáng lên
Trang 95 Củng cố dặn dò.
- Nội dung bài nói gì ? - Thể hiện tình cảm đầm ấm , mọi ngời
Luôn nghĩ đến nhau, hết lòng thơng Yêu nhau
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 1 HS làm lại bì tập 1 - Tiết LTVC tuần 3
1 HS làm lại bài tập 3
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn làm bài tập :
a Bài tập 1: - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp hs nắm vững yêu cầu bài tập
Những từ chỉ gộp là chỉ 2 ngời - 1-2 HS tìm từ mới
- HS trao đổi theo cặp, viết ra nháp
- HS nêu kết quả thảo luận
- GV ghi nhanh những từ đó lên bảng - VD: Ông bà, cha mẹ, chú bác, chú dì
Cậu mợ, cô chú, chị em
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét
b Bài tập 2 : - HS nêu yêu cầu bài tập , lớp đọc thầm
- Gv yêu cầu HS - 1 HS khá làm mẫu
- HS trao đổi theo cặp
- GV gọi HS nêu kết quả - Vài Hs trình bày kết quả trớc lớp
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét chữa bài vào vở
Cha mẹ đốivới con cái Con cháuđối với ông
- con có mẹ
nh năng ấp
bẹ
- con hiềncháu thảo
- con cáikhôn ngoan
vẻ vang cha
mẹ
- chị ngã emnâng
em….chântay
Trang 10c Bài tập 3 : - HS nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
nội dung bài
- HS trao đổi cặp nói về các con vật
- GV gọi HS nêu kết quả - Các nhóm nêu kết quả
- Lớp nhận xét , chữa bài đúng vào vở
- GV nhận xét , kết luận ( Với mỗi trờng hợp a,b,c cần đặt ít nhất
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
A Ôn luyện: 2 HS lên bảng
HS viết phép tính nhân tơng ứng với mỗi tổng sau :
2+ 2+ 2+ 2+ 2 + 2
HS 2 : 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 -> Lớp , GV nhận xét
B Bài mới:
1 thành lập bảng nhân 6 ( HĐ1 )
* Yêu cầu HS tự lập bảng nhân và học
thuộc lòng bảng nhân 6
- GV gắn tấm bìa có 6 chấm tròn lên
bảng hỏi : Có mấy chấm tròn ? - HS quan sts trả lời - Có 6 chấm tròn
+ 6 Chấm tròn đợc lấy mấy lần ? - 6 chấm tròn đợc lấy 1 lần
- GV :6 đợc lấy 1 lần nên ta lập đợc
Phép nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi lên bảng ) - HS đọc phép nhân
- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm
tròn vậy 6 chấm tròn đợc lấy mấy lần ? - Đó là phép tính 6 x 2
tự nh trên - HS lần lợt nêu phép tính và kết quả cácphép nhân còn lại trong bảng
- GV chỉ vào bảng và nói : Đây là bảng
nhân 6 Các phép nhân trong bảng đều
có 1 thừa số là 6, thừa số còn lại là từ
1 HS chú ý nghe
- HS đồng thanh đọc bảng nhân 6
Trang 11a Bài 1 : yêu cầu HS tính nhẩm đúng kết
quả các phép nhân trong bảng 6 - HS nêu yêu cầu BT
GV yêu cầu HS làm bài HS tự làm bài vào SGK - lớp đọc bài
b bài 2 : yêu cầu HS giải đợc rài tập có
- Gv HD HS tóm tắt và giải - HS phân tích bài toán , giải vào vở
- HS đọc bài làm , lớp nhận xét Tóm tắt Giải
- Thế nào là giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa
2 Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời
3 HS có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và không đồng tình vớinhững ngời thất hứa
II Các tài liệu phơng tiện:
- Phiếu học tập
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm 2 ngời.
Trang 12a Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không
đồng tình với hành vi không giữ lời hứa
b Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học
sinh làm vài tập trong phiếu
- HS thảo luận thoe nhóm hai ngời
- Một số nhóm trình bày kết quả
- HS cả lớp trao đổi bổ sung
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa
+ Các việc làm b, c là không giữ lời hứa - HS chú ý nghe
2 Hoạt động 2: Đóng vai.
a Mục tiêu: HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời
hứa
b Tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
trong tình huống: Em đã hứa cùng bạn
làm 1 việc gì đó, nhng sau đó em hiểu ra
việc làm đó là sai ( VD: hái trộm quả, đi
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm
điều sai trái
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
a Mục tiêu: Củng cố bài, giúp học sinh có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời
hứa
b Tiến hành:
- GV lần lợt nêu tng ý kiến, quan điểm
có liên quan đến việc giữ lời hứa - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ phiếumàu và giải thích lí do
Trang 13Tập viết:
Tiết 4: Ôn chữ hoa C
I Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng:
1 Viết tên riêng Cửu Long, bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy
ra bừng chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa C
- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
a Luyện viết chữ hoa
- GV treo chữ mẫu - HS quan sát
+ Tìm các chữ hoa trong bài ? - C, L, T, S, N
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng
chữ
- HS quan sát
- GV đọc C, S, N - Học sinh tập viết chữ C, S, N trên bảng
con
b Luyện viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long
- GV giới thiệu: Cửu Long là dòng sông
lớn nhất nớc ta…
- GV đọc - HS tập viết nên bảng con: Cửu Long
- GV quan sát, sửa sai cho HS
c Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao:
Công ơn của cha mẹ rất lớn lao
- HS tập viết trên bảng con: Công,TháiSơn, nghĩa
- GV quan sát, sửa sai cho HS
3 Hớng dẫn viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu - HS chú ý nghe
- HS viết bài vào vở TV
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn cho
Trang 144 Chấm, chữa bài:
- GV thu bài chấm điểm
- Nhận xét bài viết
5 Củng cố - dặn dò:
- GV biểu dơng bài viết đẹp
- Dặn chuẩn bị bài sau
1 Bài 1: Củng cố cho HS ghi nhớ bảng
- GV yêu cầu HS làm nhẩm - nêu kết
quả - HS làm nhẩm sau đó chơi trò chơitruyền điện để nêu kết quả
6x5 = 30 6x10 = 606x7 = 42 6 x 8 = 48
- Hãy nhận xét về đặc của từng cột tính ở
phần b 6 x2 = 12 3 x 6 = 18
2 x6 = 12 6 x 3 = 18…
2 Bài 2: Yêu cầu tính đợc giá trị của
biểu thức - HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con - HS nêu cách làm – làm bảng con
6 x 9 + 6 = 54 +6 = 60
6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59…
- GV nhận xét sau mỗi lần gió bảng
3 Bài 3: Yêu cầu vận dụng bảng nhân 6
giải đợc bài toán có lời văn - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS - HS phân tích bài toán + nêu cách giải
- 1HS lên bảng giải + lớp làm vào vở.Bài giải
4 học sinh mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển)
Đáp số: 24 quyển
- GV nhận xét ghi điểm
4 Bài 4: Yêu cầu HS viết đúng số thích
hợp vào chỗ trống - HS yêu cầu BT
- HS làm bảng con:
Trang 15+ 30; 30; 42; 48 + 24; 27 ; 30; 33
- GV sửa sai cho HS
5 Bài 5: Củng cố cho HS về cách xếp
- HS dùng hình tam giác xếp thành hìnhtheo mẫu
- Nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài Ông ngoại
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó ( oay) làm đúng các bài tậpphân biệt các tiếng có âm đầu r /gi/ d học âm âng
II đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sẵn ND BT3
III.Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - GV đọc: thửa ruộng, dạy bảo, ma rào…
(lớp viết bảng con + 1HS lên bảng viết)
+ Đoạn văn gồm mấy câu? -> 3 câu
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? -> Các chữ đầu câu, đầu đoạn
- GV hớng dẫn luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: vắng lặng, lang thang… -> HS luyện viết vào bảng con
b.GV đọc -> HS viết bài vào vở
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn cho
HS
c Chấm – chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi
-GV nhận xét bài viết
3 Hớng dẫn làm bài tập:
- HS làm vào vở
- 3 nhóm lên chơi trò chơi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
xoay, nớc xoáy, tí toáy, hí hoáy… - Lớp nhận xét
Trang 16- Sau bài học, HS biết:
+ So sánh mức độ của tim làm việc khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặngnhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi,th giãn,
+ Nêu các việc nên làm và không làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK- 10
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động
* Mục tiêu: So sánh đợc mức độ làm việc của tim khi chơi đùa qúa sức hay làm việc
năng nhọc với luc cơ thể nghỉ ngơi, th giãn
* Tiến hành:
- B ớc 1: Chơi trò chơi: Con thỏ, ăn cỏ,
uống nớc, vào hang
+ GV lu ý HS xét sự thay đổi của nhịp
đập tim sau mỗi trò chơi - HS nghe
- HS chơi thử – chơi thật+ Các em có thấy nhịp tim và mạch của
mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên
- Hãy so sánh nhịp đập của tim và mạch
khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ
hoặc khi nghỉ ngơi?
- HS trả lời
* Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc LĐ chân tay thì nhịp đập của tim mạch
nhanh hơn bình thờng Vì vậy, lao độngvà vui chơi rất có lợi cho hoạt động của timmạch…
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Nêu đợc các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ
thể tuần hoàn
- Có ý thức tập TD đều đặn, vui chơi, LĐ vừa sức để bảo vệ cơ thể tuần hoàn
* Tiến hành:
Trang 17* B ớc 1 : Thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm kết hợp quan sát
hình trang 1 trang 19+ Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch,
+ Tại sao không nên luyện tập, LĐ qúa
- Các loại thức ăn, rau, quả, thịt bò, gà,
lợn… đều có lợi cjo tim mạch
Tiết 8: Nghe – kể: Dại gì mà đổi
điền vào giấy tờ in sẵn.
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói: Nghe kể câu chuyện Dại gì mà đổi, nhớ nội dung câu chuyện,
kể lại tự nhiên, giọng hồn nhiên
2 Rèn kỹ năng viết (điền vào giấy tờ in sẵn ): Điền đúng nội dung vào mẫu điệnbáo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện Dại gì mà đổi
- Bảng lớp viết 3 câu hỏi trong SGK
- Mẫu điện báo phôtô
III Các hoạt động dạy – học:
- GV kể chuyện cho HS nghe ( giọng
- HS nêu yêu cầu BT và câu hỏi gợi ý
- Lớp quan sát tranh minh hoạ + đọcthầm câu hỏi gợi ý
HS chú ý nghe